intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa hữu cơ lớp 11 Nâng cao

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:218

0
263
lượt xem
42
download

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa hữu cơ lớp 11 Nâng cao

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa hữu cơ lớp 11 Nâng cao nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập phần Hóa hữu cơ lớp 11 NC nhằm thiết kế các giáo án bài lên lớp ôn, luyện tập bám sát chương trình SGK Nâng cao hiệu quả dạy học các giờ dạy này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa hữu cơ lớp 11 Nâng cao

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH Triệu Thị Kim Loan MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỜ ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NÂNG CAO LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH Triệu Thị Kim Loan MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỜ ÔN TẬP, LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NÂNG CAO Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học Mã số:60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. TRỊNH VĂN BIỀU Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
  3. LỜI CẢM ƠN “Học vấn có những chùm rễ đắng cay nhưng hoa quả lại ngọt ngào” (Aristote). Điều này đúng với người học nói chung và học viên cao học nói riêng khi trải qua những tháng ngày học tập gian nan, vất vả và lúc luận văn sắp hòan thành. Đối với em, để có được “hoa quả ngọt ngào” ấy, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn nhờ sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ chí Minh và trường Đại học Sư phạm Hà Nội; sự động viên, khích lệ của anh chị em đồng nghiệp, bạn bè; sự hỗ trợ của những người thân trong gia đình. Đến nay, về cơ bản, luận văn đã hoàn thành. Vì thế, em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Phòng Sau Đại học, quý thầy cô trong khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Nhờ sự chỉ dẫn tận tình, sâu sát của thầy – PGS. TS Trịnh Văn Biều, luận văn đã hoàn thành đúng tiến độ của chương trình. Em xin được bày tỏ lời tri ơn sâu sắc của người học trò. Em vô cùng cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo các Phòng Ban của Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã động viên tinh thần, hỗ trợ kinh phí để em có điều kiện hòan thành nhiệm vụ học tập của mình. Đồng thời, em cũng cảm ơn quý thầy cô Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, quý thầy cô giáo bộ môn hóa học của các trường THPT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ủng hộ tích cực để em có được thông tin xác thực về thực trạng giảng dạy các giờ ôn tập, luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao, làm cơ sở cho việc thực hiện các tiết thực nghiệm. Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng với tâm niệm hoàn thành luận văn tốt nhất, nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều hạn chế và không sao tránh khỏi những thiếu sót ngòai ý muốn, em rất mong được đón nhận những lời góp ý chân tình, thiết thực để điều chỉnh luận văn đạt đến sự hoàn thiện. Trong niềm vui chờ đợi kết quả cuối cùng sau ba năm miệt mài học tập và làm việc, một lần nữa, em xin bày tỏ lời chân thành cảm ơn. Tân Thành, tháng 9 năm 2011 Tác giả luận văn Triệu Thị Kim Loan
  4. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................. 3 2T T 2 MỤC LỤC ...................................................................................................................................... 4 2T T 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................... 10 2T 2T MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1 2T T 2 1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................................... 1 2T 2T 2.Mục đích nghiên cứu ................................................................................................................. 2 2T 2T 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................................... 2 2T 2T 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 2 2T 2T 5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................................. 2 2T 2T 6. Giả thuyết khoa học................................................................................................................. 3 2T 2T 7. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................... 3 2T 2T 8. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................................................ 3 2T 2T Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................................... 4 2T T 2 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................................... 4 2T 2T 1.2. Bài giảng và các bước lên lớp ............................................................................................... 6 2T 2T 1.2.1. Bài giảng (bài lên lớp) [4] .............................................................................................. 6 T 2 2T 1.2.1.1. Khái niệm ............................................................................................................... 6 T 2 2T 1.2.1.2. Phân loại [4]........................................................................................................... 7 T 2 2T 1.2.1.3. Cấu trúc .................................................................................................................. 7 T 2 2T 1.2.2. Các bước lên lớp [4], [31] .............................................................................................. 8 T 2 2T 1.2.3. Bài ôn tập, luyện tập....................................................................................................... 8 T 2 2T 1.2.3.1. Bài ôn tập ................................................................................................................ 9 T 2 2T 1.2.3.2. Bài luyện tập ........................................................................................................... 9 T 2 2T 1.2.3.3. Tầm quan trọng của bài ôn tập, luyện tập ................................................................ 9 T 2 T 2 1.2.4. Giáo án bài lên lớp ....................................................................................................... 10 T 2 2T
  5. 1.3. Bài ôn tập, luyện tập trong chương trình hóa học THPT ..................................................... 11 2T T 2 1.3.1. Phân phối tiết học môn hóa học THPT của Bộ GD&ĐT............................................... 11 T 2 T 2 1.3.2. Phân phối tiết học môn hóa học THPT của Sở GD&ĐT Bà Rịa – Vũng Tàu ................ 12 T 2 T 2 1.4. Các phương pháp dạy học có thể sử dụng trong bài ôn, luyện tập ........................................ 13 2T T 2 1.4.1. Dạy học nêu vấn đề ...................................................................................................... 13 T 2 2T 1.4.1.1. Khái niệm [28], [35].............................................................................................. 13 T 2 2T 1.4.1.2. Dạy HS giải quyết vấn đề [35, tr.36] ..................................................................... 14 T 2 T 2 1.4.1.3. Các mức độ của dạy học nêu vấn đề ...................................................................... 14 T 2 T 2 1.4.2. Phương pháp đàm thoại (vấn đáp) ................................................................................ 15 T 2 T 2 1.4.2.1. Khái niệm ............................................................................................................. 15 T 2 2T 1.4.2.2. Các hình thức của phương pháp đàm thoại [28]..................................................... 15 T 2 T 2 1.4.2.3. Ưu và nhược điểm của phương pháp đàm thoại ..................................................... 16 T 2 T 2 1.4.3. Phương pháp grap dạy học [10], [24] ........................................................................... 16 T 2 T 2 1.4.3.1. Khái niệm ............................................................................................................. 16 T 2 2T 1.4.3.2. Các tính năng phù hợp của phương pháp grap đối với giờ ôn, luyện tập ................ 17 T 2 T 2 1.4.3.3. Các bước thiết lập một grap cho nội dung ôn tập [24], [35] ................................... 17 T 2 T 2 1.4.4. Phương pháp algorit dạy học [10]................................................................................. 18 T 2 T 2 1.4.4.1. Khái niệm ............................................................................................................. 18 T 2 2T 1.4.4.2. Các bước dạy học theo phương pháp algorit .......................................................... 18 T 2 T 2 1.4.5. Phương pháp lập lược đồ tư duy [26], [48] ................................................................... 20 T 2 T 2 1.4.6. Sử dụng bài tập hóa học [10], [35], [41] ....................................................................... 21 T 2 T 2 1.4.6.1. Tác dụng của bài tập hóa học ................................................................................ 21 T 2 T 2 1.4.6.2. Phân loại bài tập hóa học....................................................................................... 22 T 2 2T 1.4.7. Phương pháp dạy học cộng tác theo nhóm nhỏ [26], [31], [35] ..................................... 24 T 2 T 2 1.4.7.1. Khái niệm ............................................................................................................. 24 T 2 2T 1.4.7.2. Ưu, nhược điểm của dạy học cộng tác theo nhóm trong giờ ôn, luyện tập ............. 24 T 2 T 2 1.4.7.3. Cấu trúc dạy học cộng tác theo nhóm nhỏ áp dụng trong giờ ôn, luyện tập............ 25 T 2 T 2
  6. 1.4.7.4. Các nguyên tắc áp dụng cho dạy học cộng tác theo nhóm nhỏ ............................... 26 T 2 T 2 1.4.7.5. Áp dụng tổ chức dạy học cộng tác theo nhóm nhỏ trong giờ ôn tập, luyện tập....... 26 T 2 T 2 1.4.8. Phương pháp trực quan [28], [35] ................................................................................. 27 T 2 T 2 1.4.8.1. Phương tiện trực quan ........................................................................................... 27 T 2 2T 1.4.8.2. Các loại phương tiện trực quan dùng trong giờ ôn, luyện tập................................. 27 T 2 T 2 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giờ ôn, luyện tập ...................................................... 27 2T T 2 1.5.1. Tâm lí HS khi lĩnh hội kiến thức .................................................................................. 28 T 2 T 2 1.5.1.1. Động cơ học tập [26]............................................................................................. 28 T 2 2T 1.5.1.2. Tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức [26] ............................................................... 29 T 2 T 2 1.5.1.3. Môi trường học tập................................................................................................ 29 T 2 2T 1.5.2. Sự chuẩn bị của GV và HS trước giờ ôn, luyện tập....................................................... 29 T 2 T 2 1.5.2.1. Sự chuẩn bị của GV .............................................................................................. 30 T 2 2T 1.5.2.2. Sự chuẩn bị của HS ............................................................................................... 30 T 2 2T 1.5.3. Cách thức quản lí giờ ôn, luyện tập của GV ................................................................. 30 T 2 T 2 1.5.3.1. Tổ chức hoạt động dạy học [4], [23], [31] ............................................................. 30 T 2 T 2 1.5.3.2. Thời gian ôn tập, luyện tập .................................................................................... 31 T 2 T 2 1.5.4. Trí nhớ và vấn đề ôn, luyện tập [4], [26] ...................................................................... 32 T 2 T 2 1.5.4.1. Các quá trình cơ bản của trí nhớ ............................................................................ 32 T 2 T 2 1.5.4.2. Các quy luật của trí nhớ ........................................................................................ 33 T 2 2T 1.5.5. Nội dung kiến thức và kĩ năng cần ôn, luyện ................................................................ 35 T 2 T 2 1.5.6. Sự phối hợp các phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học .......................................... 36 T 2 T 2 1.5.7. Sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học [23] .................................................................. 37 T 2 T 2 1.6. Thực trạng các giờ ôn tập, luyện tập ở một số trường THPT tỉnh BR-VT ............................ 38 2T T 2 1.6.1. Mục đích khảo sát ........................................................................................................ 38 T 2 2T 1.6.2. Nội dung và phương pháp khảo sát............................................................................... 38 T 2 T 2 1.6.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................................... 39 T 2 2T
  7. Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỜ ÔN, LUYỆN TẬP 2T PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NÂNG CAO .............................................................................. 46 T 2 2.1. Cơ sở khoa học của các biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập ............................ 46 2T T 2 2.1.1. Đặc điểm của việc hoàn thiện kiến thức kĩ năng, kĩ xảo [10] ........................................ 46 T 2 T 2 2.1.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học [10] ........................................................ 47 T 2 T 2 2.1.3. Đặc điểm của kiểu bài ôn tập, luyện tập ....................................................................... 47 T 2 T 2 2.1.4. Các nguyên tắc của việc dạy học [18]........................................................................... 48 T 2 T 2 2.1.5. Các lí thuyết tâm lí học về học tập và mô hình dạy học [23] ......................................... 48 T 2 T 2 2.1.5.1. Thuyết liên tưởng và mô hình dạy học thông báo .................................................. 49 T 2 T 2 2.1.5.2. Thuyết hành vi và các mô hình dạy học điều khiển hành vi ................................... 49 T 2 T 2 2.1.5.3. Lí thuyết kiến tạo nhận thức của J.Piaget và mô hình dạy học hành động học tập T 2 khám phá của J.Bruner....................................................................................................... 50 2T 2.1.6. Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học [23] ....................................... 51 T 2 T 2 2.2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập ................................................ 52 2T T 2 2.2.1. Biện pháp 1: Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ để hướng dẫn học T 2 sinh chuẩn bị bài trước giờ ôn, luyện tập trên lớp ................................................................... 52 T 2 2.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng hệ thống bài tập đúng mục tiêu, đúng chủ đề ............................. 52 T 2 T 2 2.2.3. Biện pháp 3: Sử dụng phần mềm MindMapper để ôn tập ............................................. 53 T 2 T 2 2.2.4. Biện pháp 4: Sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề ............................................... 55 T 2 T 2 2.2.5. Biện pháp 5: Sử dụng phương pháp grap dạy học ......................................................... 56 T 2 T 2 2.2.6. Biện pháp 6: Sử dụng phương pháp algorit dạy học thích ứng với nội dung và đối tượng T 2 HS ......................................................................................................................................... 58 T 2 2.2.7. Biện pháp 7: Tổ chức học tập theo nhóm để tăng cường khả năng hoạt động tích cực của T 2 HS ......................................................................................................................................... 59 T 2 2.2.8. Biện pháp 8: Phân bố thời gian hợp lý .......................................................................... 61 T 2 T 2 2.2.9. Biện pháp 9: Phối hợp hài hòa các phương pháp dạy học ............................................. 62 T 2 T 2 2.2.9.1. Bài luyện tập “Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ” ................................................. 62 T 2 T 2 2.2.9.2. Bài luyện tập “Ankan và xicloankan” .................................................................... 62 T 2 T 2
  8. 2.2.9.3. Bài luyện tập “Hidrocacbon không no” ................................................................. 63 T 2 T 2 2.2.9.4. Bài luyện tập “Ancol, phenol” ............................................................................... 63 T 2 T 2 2.2.9.5. Bài luyện tập “Andehit và xeton” .......................................................................... 64 T 2 T 2 2.3. Thiết kế bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ giúp HS tự ôn, luyện tập .......................... 64 2T T 2 2.3.1. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Chất hữu cơ, công thức phân T 2 tử” ..................................................................................................................................... 64 T 2 2.3.2. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Cấu trúc phân tử hợp chất hữu T 2 cơ” ......................................................................................................................................... 64 T 2 2.3.2.1. Câu hỏi định hướng ôn tập lý thuyết...................................................................... 64 T 2 T 2 2.3.2.2. Bài tập................................................................................................................... 65 T 2 2T 2.3.3. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Ankan và xicloankan” ............. 66 T 2 T 2 2.3.3.1. Câu hỏi định hướng ôn tập lý thuyết..................................................................... 66 T 2 T 2 2.3.3.2. Bài tập................................................................................................................... 66 T 2 2T 2.3.4. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Hiđrocacbon không no” .......... 67 T 2 T 2 2.3.5. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “So sánh đặc điểm cấu trúc và tính T 2 chất của hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và không no” ................................................ 68 T 2 2.3.6. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Dẫn xuất halogen” .................. 68 T 2 T 2 2.3.7. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Ancol, phenol” ........................ 68 T 2 T 2 2.3.7.2. Bài tập................................................................................................................... 68 T 2 2T 2.3.8. Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Andehit và xeton” ................... 70 T 2 T 2 2.3.8.1. Câu hỏi định hướng ôn tập lý thuyết...................................................................... 70 T 2 T 2 2.3.8.2. Bài tập................................................................................................................... 70 T 2 2T 2.4. Mục tiêu, qui trình thiết kế và cách sử dụng giáo án bài ôn, luyện tập ................................. 71 2T T 2 2.4.1. Định hướng mục tiêu khi thiết kế giáo án ..................................................................... 71 T 2 T 2 2.4.1.1. Nguyên tắc thiết kế ............................................................................................... 71 T 2 2T 2.4.1.2. Mục tiêu và các yêu cầu cần đạt được khi thiết kế ................................................ 72 T 2 T 2 2.4.2. Quy trình thiết kế giáo án ............................................................................................. 73 T 2 2T 2.4.3. Cách sử dụng giáo án ................................................................................................... 74 T 2 2T
  9. 2.5. Thiết kế giáo án bài ôn, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 chương trình nâng cao theo các 2T biện pháp đề xuất ....................................................................................................................... 75 2T 2.5.1. Giáo án bài luyện tập “Chất hữu cơ, công thức phân tử” .............................................. 75 T 2 T 2 2.5.2. Giáo án bài luyện tập “Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ” ........................................... 75 T 2 T 2 2.5.3. Giáo án bài luyện tập “Ankan và xicloankan” .............................................................. 80 T 2 T 2 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................................... 108 2T T 2 3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................................... 108 2T 2T 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ...................................................................................................... 108 2T 2T 3.3. Đối tượng thực nghiệm...................................................................................................... 108 2T 2T 3.4. Tiến trình thực nghiệm ...................................................................................................... 109 2T 2T 3.4.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp ............................................................................................ 109 T 2 2T 3.4.2. Tiến hành giảng dạy ................................................................................................... 109 T 2 2T 3.4.3. Tổ chức kiểm tra ........................................................................................................ 110 T 2 2T 3.5. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm ............................................................................ 110 2T T 2 3.5.1. Tổng quan về các loại kết quả định lượng .................................................................. 110 T 2 T 2 3.5.2. Kiểm định giả thuyết thống kê [9] .............................................................................. 111 T 2 T 2 3.6. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................................... 113 2T 2T 3.6.1. Kết quả định lượng..................................................................................................... 113 T 2 2T 3.6.2. Kết quả định tính ........................................................................................................ 125 T 2 2T KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 129 2T 2T 1. Kết luận................................................................................................................................ 129 2T T 2 2. Kiến nghị ............................................................................................................................. 131 2T T 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 133 2T 2T PHỤ LỤC........................................................................................................................................ 1 2T T 2
  10. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bà Rịa – Vũng tàu : BR-VT Bài tập hóa học : BTHH Bộ Giáo dục và Đào tạo : Bộ GD&ĐT Công thức cấu tạo : CTCT Công thức đơn giản : CTĐG Công thức phân tử : CTPT Công thức thực nghiệm : CTTN Điều kiện tiêu chuẩn : đktc Đối chứng : ĐC Giáo viên : GV Học sinh : HS Hóa học hữu cơ : HHHC Hợp chất hữu cơ : HCHC Nâng cao : NC Nội dung dạy học : NDDH Phiếu học tập : PHT Phương pháp dạy học : PPDH Phương trình hóa học : pthh Sách giáo khoa : SGK Sách giáo khoa hóa học 11 nâng cao : SGKHH 11NC Sở Giáo dục và Đào tạo : Sở GD&ĐT Thực nghiệm : TN Trung học phổ thông : THPT
  11. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, chúng ta đang tiếp tục thực hiện việc đổi mới hoạt động dạy và học theo hướng: tăng cường tính tích cực, sáng tạo ở người học. Nó nhằm phát huy năng lực vận dụng tri thức vào cuộc sống luôn biến đổi; rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động học tập và công việc. Từ đó hình thành phương pháp tự học, con đường chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, giúp người học thực hiện phương châm “học tập suốt đời”. Theo Tony Buzan: “ Trong vòng 24 giờ, ít nhất 80%” thông tin chi tiết của một giờ học sẽ bị quên”. Điều đó cho thấy ở bất kỳ môn học nào ôn tập, luyện tập cũng là một khâu vô cùng quan trọng. Nó không nằm ngoài xu hướng đổi mới dạy và học hiện nay. Nó nhằm hệ thống hóa kiến thức, làm cơ sở cho việc phát triển tư duy, hình thành kỹ năng, kĩ xảo cho HS, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong mọi lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội. Đối với bộ môn hóa học nói chung, phần hóa học hữu cơ nói riêng cũng vậy. Phần hóa học hữu cơ trong chương trình THPT hiện nay là một phần có nhiều điểm mới và khó về nội dung cũng như phương pháp. Đặc biệt, phần hóa hữu cơ lớp 11 có liên quan nhiều đến phần hóa hữu cơ lớp 12 và thường là nội dung quan trọng trong các đề thi Đại học & Cao đẳng hằng năm. Việc nắm vững kiến thức hóa học hữu cơ lớp 11 sẽ giúp HS học tốt phần hóa học hữu cơ lớp 12 và đáp ứng được nhu cầu ôn thi Đại học & Cao đẳng. Để đạt được giờ dạy bài ôn, luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 hay và có chất lượng, đa số giáo viên còn lúng túng. Vì dung lượng kiến thức thì quá lớn, những kĩ năng đòi hỏi phải rèn luyện cho HS thì nhiều mà thời gian lại có giới hạn. Một bộ phận GV còn xem nhẹ việc ôn, luyện tập do đó chưa đầu tư đúng mức. Mặt khác, phần nhiều HS cho rằng kiến thức ôn tập là đã biết rồi nên các em thường không muốn nghe lại. Thực ra, cái biết của các em có được mới chỉ là cái biết sự kiện (information knowledge), chưa thành hệ thống kiến thức có tính khoa học (systematized knowledge). Nếu không có những biện pháp thích ứng cho giờ ôn tập, luyện tập sẽ không tạo được bầu không khí mới và sẽ không tạo được niềm hứng thú học tập cho HS. Những năm gần đây, công luận đã phản ánh tình trạng đa số HS vừa mới học xong chương trình một lớp hoặc một bậc học là không còn nhớ kiến thức đã học. Vã lại, có nhớ chăng cũng không có tính hệ thống, mạch lạc và thiếu khả năng vận dụng kiến thức đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập cũng như thực tiễn cuộc sống.
  12. Trước thực trạng như vừa trình bày trên đây, tác giả chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao” như một cố gắng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT. 2.Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập phần HHHC lớp 11 NC. Nhằm thiết kế các giáo án bài lên lớp ôn, luyện tập bám sát chương trình SGK nâng cao hiệu quả dạy học các giờ dạy này. Hình thành cho HS một số phương pháp tự ôn tập để nắm bắt được những kiến thức cơ bản, trọng tâm, vận dụng và giải quyết tốt các bài tập hóa học. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc dạy và học giờ ôn, luyện tập của GV và HS THPT. - Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập giúp học sinh học tốt phần HHHClớp 11 NC. - Thiết kế một số bộ câu hỏi định hướng,bài tập bổ trợ giúp HS tự ôn, luyện tập. - Vận dụng các biện pháp đã đề xuất thiết kế một số bài lên lớp ôn, luyện tập . - Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp đề xuất. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể Quá trình dạy và học môn hóa học lớp 11 NC ở trường THPT. 4.2. Đối tượng Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập phần HHHC lớp 11NC. 5. Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Các bài ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 NC. Địa bàn: Ba trường THPT có dạy chương trình nâng cao trong tỉnh BR-VT.
  13. 6. Giả thuyết khoa học Nếu các biện pháp đề xuất phù hợp và giáo viên vận dụng tốt thì chất lượng các giờ ôn tập, luyện tập sẽ được nâng cao. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận - Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài. - Phân tích, tổng hợp. - Phân loại, hệ thống hóa. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát (dự giờ ) - Phương pháp phỏng vấn - Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò - Phương pháp chuyên gia - Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7.3. Phương pháp toán thống kê Sử dụng phần mềm Excel xử lý số liệu, thực hiện phép so sánh, đối chiếu, kết luận vấn đề. 8. Những đóng góp mới của đề tài - Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập. - Thiết kế một số bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ cho các tiết luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 NC nhằm giúp HS tự ôn, luyện tập ở nhà phát huy được tính tích cực chủ động của HS trong quá trình học tập. - Định hướng mục tiêu, qui trình thiết kế bài lên lớp ôn tập, luyện tập. - Thiết kế các bài lên lớp ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 NC có vận dụng các biện pháp đã đề xuất.
  14. Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Cho đến nay, vấn đề đổi mới PPDH rất được dư luận xã hội quan tâm. Báo chí và các cơ quan truyền thông đã có nhiều cuộc trao đổi xoay quanh vấn đề này. Năm 1992, Đại hội VII của Đảng đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo phải được coi là quốc sách hàng đầu”. Trên quan điểm đó, Ban chấp hành Trung ương của bốn nhiệm kỳ vừa qua đã không ngừng bổ sung làm rõ chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện sự nghiệp đổi mới giáo dục. Kể từ khi có chủ trương đẩy mạnh đổi mới PPDH của Bộ GD&ĐT (7/1998) cho đến nay, từng lúc, từng nơi chúng ta cũng đã đạt được những thành tựu nhất định. Theo Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển: Đổi mới PPDH phù hợp với mục tiêu, NDDH là yếu tố gần như bắt buộc và có thể coi là xương sống của đổi mới giáo dục phổ thông. Xác định tầm quan trọng của PPDH đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục, rất nhiều tác giả nghiên cứu và viết về các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, các PPDH tích cực, hoạt động hóa người học nhằm đạt mục đích nâng cao được chất lượng đào tạo trong sự nghiệp trồng người. Với bộ môn hóa học, nhiều tác giả cũng đã vận dụng được thế mạnh của các PPDH để đề ra các biện pháp nâng cao chất lượng giờ dạy học, phát huy khả năng hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS như các đề tài nghiên cứu sau: - Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hoá học ở trường trung học phổ thông, Lê Trọng Tín – ĐHSP Hà Nội, 2002 - Luận án tiến sĩ. - Nâng cao chất lượng bài luyện tập, ôn tập, kiểm tra phần hóa học hữu cơ lớp 11 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường phổ thông, Lê Thị Kim Anh – ĐHSP Hà Nội, 2004 - Luận văn thạc sĩ. - Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao về hợp chất hữu cơ có nhóm chức nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong dạy học hoá học ở trường THPT, Nguyễn Thị Hà – ĐHSP Hà Nội, 2005 - Luận văn thạc sĩ. Riêng về giờ ôn tập, luyện tập có các đề tài nghiên cứu như: 1. Sử dụng phương pháp grap kết hợp với một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập tổng kết – hóa học lớp 10 trung học phổ thông, Vũ Thị Thu Hoài – ĐHSP Hà Nội, 2003 - Luận văn thạc sĩ. Trong luận văn tác giả đã:
  15. - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về bài lên lớp hóa học, thực trạng của việc thực hiện bài lên lớp hóa học ôn tập tổng kết chương, việc sử dụng phương pháp grap dạy học và một số biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. - Nghiên cứu sự kết hợp giữa phương pháp grap với các PPDH khác từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng bài ôn tập tổng kết chương hóa học lớp 10. Qua luận văn, tác giả cho ta thấy được mặt mạnh của phương pháp grap và sử dụng phương pháp grap kết hợp với một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập tổng kết chương hóa học lớp 10 THPT. Tuy nhiên, ở đây tác giả chưa đề cập đến thế mạnh của các PPDH khác ứng với mỗi dạng bài ôn, luyện tập và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giờ học kiểu bài luyện tập. 2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập luyện tập – hóa hữu cơ – ban nâng cao lớp 11, Đinh Thị Nga – ĐHSP Hà Nội, 2007 - Luận văn thạc sĩ. Đề tài gồm 110 trang, trong đó tác giả đã đề xuất ba biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giờ ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 - ban nâng cao là: - Sử dụng hệ thống bài tập hóa học tổng hợp để tổng kết kiến thức. - Tổ chức thảo luận nhóm kết hợp với sử dụng grap. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy bài ôn tập. Trong biện pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tác giả, người đầu tiên đề xuất việc sử dụng phương pháp lược đồ tư duy khi dạy học các bài ôn tập, luyện tập. Tuy nhiên, tác giả còn chưa tận dụng được ưu thế của các PPDH phù hợp với kiểu bài ôn, luyện tập để đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập nhằm thiết kế các bài ôn tập, luyện tập sát với phân phối chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao. 3. Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11 trung học phổ thông (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học, Đỗ Thanh Mai - ĐHSP Tp.HCM, 2009 - Luận văn thạc sĩ. Đề tài khoảng 90 trang, trong đó tác giả đã: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình dạy học, luyện tập ở trường THPT, các PPDH tích cực, sử dụng thí nghiệm theo hướng hoạt động hóa người học, trắc nghiệm khách quan và sử dụng trắc nghiệm khách quan trong dạy học kiểu bài luyện tập ở trường THPT. - Đề xuất nguyên tắc thiết kế, phương pháp thực hiện chính, thao tác thực hiện dùng trong việc thiết kế các giáo án điện tử các bài luyện tập có sử dụng trắc nghiệm khách quan với nội dung liên quan đến thí nghiệm hóa học theo hướng hoạt động hóa người học.
  16. - Thiết kế 14 giáo án điện tử cho bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11 nâng cao THPT theo hướng dạy học tích cực, trong đó sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan với nội dung liên quan đến thí nghiệm hóa học. Với đề tài này, tác giả đã thiết kế các giáo án điện tử là các bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11 nâng cao THPT. Nó nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học đối với kiểu bài luyện tập. Nhưng ở đây tác giả không đi sâu đề cập đến việc nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập phần HHHC. 4. Thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực phần hóa học lớp 10 – trung học phổ thông, Võ Thị Thái Thủy – ĐHSP Tp.HCM, 2010 – Luận văn thạc sĩ. Trong đề tài, tác giả đã: - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình dạy học, luyện tập trong dạy học ở trường THPT, các PPDH tích cực, thiết kế bài học theo hướng tích cực. - Đề xuất một số nguyên tắc và phương pháp dạy học chính khi thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực cùng với các qui trình thiết kế. - Thiết kế 11 giáo án các bài luyện tập thuộc chương trình Hóa học lớp 10 THPT theo hướng dạy học tích cực. Đề tài cho thấy tác giả cũng đã vận dụng được các PPDH tích cực, thiết kế bài học theo hướng tích cực cho kiểu bài luyện tập. Tuy nhiên, tác giả không nghiên cứu đến việc đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập phần HHHC lớp 11 chương trình nâng cao. 1.2. Bài giảng và các bước lên lớp 1.2.1. Bài giảng (bài lên lớp) [4] 1.2.1.1. Khái niệm Bài giảng được xem là một đoạn hoàn chỉnh của quá trình dạy học trong một thời lượng xác định. Bài giảng là một phần của toàn bộ quá trình dạy học. Bài giảng hay bài lên lớp là phần trọn vẹn, hoàn chỉnh, có giới hạn về thời gian của quá trình học tập, trong bước đi của nó giải quyết các nhiệm vụ dạy học xác định. Bài lên lớp là hình thức tổ chức dạy học cơ bản. Sự toàn vẹn trong bài giảng là sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa năm thành tố cơ bản của quá trình dạy học là mục tiêu, nội dung, phương pháp, GV và HS dưới tác động của môi trường dạy học. Thông qua bài giảng HS có thể tự giác lĩnh hội tri thức dưới sự điều khiển của GV. Trong
  17. bài giảng, GV không những phải biết phối hợp tốt các yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mà còn phải biết kích thích, khơi dậy niềm đam mê, hứng thú học tập cho HS, tạo điều kiện tốt nhất giúp HS lĩnh hội và khắc sâu tri thức. 1.2.1.2. Phân loại [4] Có nhiều cách phân loại bài giảng tùy theo mục tiêu, nội dung, phương pháp mà nó thể hiện. Các nhà nghiên cứu về PPDH đã phân bài giảng thành ba kiểu khác nhau. Kiểu 1: Bài giảng khi nghiên cứu tài liệu mới Nhằm giúp HS tri giác tài liệu mới, bước đầu hiểu rõ tài liệu này, phát hiện và nắm được ý nghĩa của các mối liên hệ và quan hệ trong đối tượng nghiên cứu. Kiểu 2: Bài giảng hoàn thiện kiến thức và kĩ năng Nhằm giúp HS hiểu sâu kiến thức đã học, đưa kiến thức đã lĩnh hội vào một hệ thống thống nhất đồng thời rèn luyện kĩ năng ứng dụng kiến thức vào những tình huống mới. Kiểu 3: Bài giảng kiểm tra và đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo Nhằm xác định trình độ lĩnh hội kiến thức, trình độ hình thành kĩ năng, kĩ xảo. Củng cố và hệ thống hóa kiến thức. Sửa chữa, uốn nắn kiến thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo. 1.2.1.3. Cấu trúc Cấu trúc của bài lên lớp là tổ hợp của năm thành tố cơ bản của quá trình dạy học luôn tương tác với nhau dưới tác động của môi trường dạy học và tạo nên một thể thống nhất, toàn vẹn. Trong bài giảng có sự thống nhất chặt chẽ giữa những mặt cấu trúc sau: - Cấu trúc của mục tiêu dạy học gồm bộ ba: trí dục, phát triển, giáo dục. - Cấu trúc logic nội dung bài giảng. - Cấu trúc qui trình các bước của bài giảng. - Cấu trúc phương pháp dạy học, sự tác động qua lại giữa GV và HS. Cấu trúc bài giảng luôn đa dạng, linh hoạt nhưng phải tuân theo qui luật chung về mối liên hệ mục tiêu – nội dung – phương pháp – GV – HS và tuân theo những qui luật riêng của môn học, đối tượng HS. Như vậy, không thể có một cấu trúc cứng nhắc, rập khuôn cho mọi kiểu bài giảng.
  18. 1.2.2. Các bước lên lớp [4], [31] Tiến trình bài lên lớp mô tả cấu trúc của quá trình dạy học theo một trình tự xác định của các bước dạy học, quy định tiến trình thời gian, tiến trình logic hành động. Bài lên lớp thực hiện theo tiến trình chung: Nhập đề, nghiên cứu tài liệu mới, vận dụng kiến thức, củng cố, kiểm tra-đánh giá. Bước của bài giảng là một đoạn tương đối trọn vẹn, nó bao gồm một nội dung bộ phận, một tổ hợp phương pháp tương ứng, nhằm thực hiện một mục tiêu bộ phận của bài giảng [4, tr.15]. Để phân chia các bước lên lớp, thông thường người ta dựa vào chức năng chủ yếu của nó như: Tri giác, thông hiểu, ghi nhớ, vận dụng, khái quát hóa, hệ thống hóa. Không phải cứ mỗi chức năng của quá trình dạy học lại tương ứng với một bước dạy học, mà mỗi bước dạy học thực hiện đồng thời nhiều chức năng trong đó có một chức năng nổi trội , tùy theo mục đích dạy học và nội dung kiến thức của bài học. Với mỗi kiểu bài giảng khác nhau có một kiểu cấu trúc với các bước tương ứng. Ví dụ: Ứng với kiểu bài 2 Bài giảng hoàn thiện kiến thức và kĩ năng. Kiểu này thường được sử dụng trong các giờ ôn, luyện tập tổng kết chương có thể có các bước: Bước 1: Tổ chức lớp và kiểm tra bài làm ở nhà của HS. Bước 2: Tái hiện kiến thức điểm tựa. Nhắc lại các nội dung lí thuyết cơ bản bằng phương pháp đàm thoại hoặc bằng grap ôn tập hệ thống hóa kiến thức do GV hướng dẫn, đồng thời GV phát hiện và uốn nắn những sai lệch của HS. Bước 3: HS làm việc độc lập: Hoàn thành các bài tập ở dạng vận dụng kiến thức ở nhiều mức độ: luyện tập tương tự, luyện tập vào tình huống mới vừa để hoàn thiện vừa để phát triển các nội dung lí thuyết, kĩ năng hóa học. Bước 4: GV kiểm tra kết quả hoạt động độc lập của HS qua đàm thoại. Bước 5: GV khái quát hóa nội dung bài học, phân tích nội dung bài học với những kiến thức cần bổ sung, xác định giới hạn ứng dụng của những kiến thức đó. Bước 6: GV tổ chức đánh giá hoạt động của HS bằng nhiều cách: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá chung và hướng dẫn cho HS công việc và bài tập về nhà. 1.2.3. Bài ôn tập, luyện tập Bài ôn tập, luyện tập ứng với kiểu bài giảng hoàn thiện kiến thức và kĩ năng và được thực hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chương trình của các môn học.
  19. 1.2.3.1. Bài ôn tập Theo Từ Điển Tiếng Việt-Viện ngôn ngữ học: Ôn là học lại hoặc nhắc lại để nhớ điều đã học hoặc đã trải qua. Ôn tập là học và luyện lại những điều đã học để nhớ, để nắm chắc. Bài ôn tập là dạng bài lên lớp nhằm nhắc lại, hệ thống lại kiến thức mà HS đã học trước đó qua một số bài học, một chương hoặc một phần của chương trình một cách rời rạc thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo một logic nhất định để củng cố khắc sâu kiến thức cho HS. 1.2.3.2. Bài luyện tập Theo Từ Điển Tiếng Việt-Viện ngôn ngữ học: Luyện là tập đi tập lại nhiều lần để nâng cao dần khả năng hoặc kĩ năng. Luyện tập là làm đi làm lại nhiều lần theo nội dung đã học để cho thành thạo. Bài luyện tập là dạng bài lên lớp nhằm giúp HS tái hiện lại kiến thức đã học thành hệ thống từ đó tìm ra được những kiến thức cơ bản nhất, mối quan hệ bản chất giữa kiến thức và rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đó để giải quyết các vấn đề học tập. Hiện nay, cấu trúc các bài luyện tập trong SGK hóa học đều có hai phần: phần kiến thức cần nắm vững và bài tập. Phần kiến thức cần nắm vững mang tính chất giúp HS ôn tập các mảng kiến thức ở những bài học trước bao gồm các kiến thức cần hệ thống củng cố và xác định mối liên hệ tương quan giữa chúng. Phần bài tập bao gồm các dạng bài tập hóa học vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng hóa học như: giải thích các hiện tượng hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải các dạng bài tập hóa học . . . Như vậy, cùng là kiểu bài hoàn thiện kiến thức kĩ năng nhưng ở bài ôn tập chủ yếu giúp HS hoàn thiện kiến thức. Đối với bài luyện tập, cái chính là giúp HS hoàn thiện kĩ năng. 1.2.3.3. Tầm quan trọng của bài ôn tập, luyện tập Bài ôn tập, luyện tập có giá trị nhận thức sâu sắc và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành phương pháp nhận thức và phát triển tư duy cho HS. - Bài ôn tập giúp HS nhớ lại, củng cố lại kiến thức đã học một cách hệ thống. - Thông qua bài ôn tập, GV phát hiện được những kiến thức mà HS chưa hiểu đúng hoặc có những khái quát chưa đúng bản chất của sự việc hiện tượng. Từ đó, GV điều chỉnh, bổ sung, làm cho khái niệm chính xác để HS hiểu đúng đắn, đầy đủ hơn. Đồng thời có thể phát triển và mở rộng kiến thức cho HS.
  20. - Trong bài luyện tập, HS tham gia các hoạt động học tập nhằm hệ thống hóa và vận dụng kiến thức không chỉ ở một chương, một số bài trước đó mà còn cả các kiến thức đã học ở chương trước, lớp trước và các môn học khác. - Nhờ vào bài luyện tập, HS có điều kiện hình thành, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề, xử lí các tình huống của bài toán nhận thức. - Trong bài ôn tập tổng kết cũng như bài luyện tập, HS có cơ hội rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức và vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao. Từ đó, HS có được phương pháp học tập, phương pháp nhận thức và phát triển được tư duy độc lập, sáng tạo. - Thông qua bài luyện tập, mối liên hệ của các kiến thức liên môn giữa các bộ môn khoa học: Toán học, hóa học, vật lí học, sinh vật, địa lí. . . được thiết lập. Nhờ đó, HS thấy được tầm quan trọng của việc nắm vũng các kiến thức khoa học để vận dụng chúng giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn học tập và cuộc sống hằng ngày. 1.2.4. Giáo án bài lên lớp Theo Từ Điển Tiếng Việt – Viện ngôn ngữ học: Giáo án là bài soạn của giáo viên để lên lớp giảng dạy. Một số điểm cần lưu ý khi soạn giáo án: [1] - Giáo án soạn theo hướng đổi mới không nhất thiết phải có 5 bước lên lớp cố định như trước. Các bước lên lớp có thể thực hiện liên hoàn trong mỗi phần bài giảng. - Không nhất thiết phải có kiểm tra bài cũ đầu giờ học, củng cố cuối giờ học mà cần phải linh hoạt đối với từng bài. - Trong giáo án phải ghi rõ các hoạt động cụ thể của GV, cách thức hướng dẫn HS nghiên cứu, tiếp cận, lĩnh hội, vận dụng kiến thức kèm theo các hoạt động tích cực của HS. - Sử dụng hợp lí, có hệ thống các PPDH thích hợp. - Trong giáo án nhất thiết phải xác định rõ trọng tâm nội dung kiến thức cần đạt, cách thức và các hoạt động để đạt được điều đó. - Không có mẫu về hình thức giáo án và không nhất thiết phải quy định theo hai hay ba cột . . . Có thể có một số hình thức: + Giáo án hai cột: phần cho GV, phần cho HS . + Giáo án theo trang: Trang dành cho GV, trang dành cho HS. + Giáo án một cột: Soạn theo kịch bản. . .
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2