intTypePromotion=1

Luận văn thạc sĩ Thú Y: Thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện Krông Pắk tỉnh Đắk Lắk và thử nghiệm điều trị

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

2
383
lượt xem
92
download

Luận văn thạc sĩ Thú Y: Thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện Krông Pắk tỉnh Đắk Lắk và thử nghiệm điều trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài: đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại huyện Krông Pắk tỉnh Đắk Lắk, đưa ra được một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Thú Y: Thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện Krông Pắk tỉnh Đắk Lắk và thử nghiệm điều trị

  1. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thưc hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Người cam ñoan Bùi Quốc Vương
  2. ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt 3 năm học tập và thực hiện ñề tài, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, người thân, bạn bè và ñồng nghiệp. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Phòng ñào tạo Sau Đại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y Trường Đại học Tây Nguyên. Trực tiếp là thầy hướng dẫn PGS- TS. Nguyễn Văn Thanh Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp tôi học tập và hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh ñạo Trạm thú y Huyện Krông Pắk và Ban chăn nuôi thú y các xã Ea Phê, Ea Kuăng, Hòa An. Nhân dịp này, xin ñược bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và người thân, cùng bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện về vật chất và tinh thần, giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñề tài. Một lần nữa xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện, giúp tôi hoàn thành chương trình học tập. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Bùi Quốc Vương
  3. iii MỤC LỤC Đầu mục Trang LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... v DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH .................................................vii MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 1.1. Tính câp thiết của ñề tài ............................................................................... 1 1.2. Mục ñích của ñề tài ...................................................................................... 2 CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 3 1.1. Cấu tạo của cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm ......................................... 3 1.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái .......................................................... 3 1.1.2. Đặc ñiểm sinh lý sinh dục của lơn .............................................................. 5 1.2. Bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ................................................................ 15 1.2.1. Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung ...................................................... 15 1.2.2. Hậu quả của bệnh viêm tử cung ............................................................... 16 1.2.3. Các thể viêm tử cung .............................................................................. 18 1.2.4. Một số vi khuẩn thường gặp ở tử cung lợn ............................................... 21 1.2.5. Những hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị ....... 25 1.3. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung .................................................... 31 1.3.1. Trên thế giới ............................................................................................ 30 1.3.2. Tại Việt Nam ........................................................................................... 31 CHƯƠNG 2 ..................................................................................................... 33 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PPNC ........................... 33 2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 33 2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 33 2.3. Nguyên liệu nghiên cứu ............................................................................. 33 2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 34
  4. iv 2.5. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 37 CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 38 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN .............................................................................. 38 3.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ........................................... 38 3.2. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo từng lứa ñẻ ................................ 40 3.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc viêm tử cung theo từng giai ñoạn ...................... 42 3.4. Tỷ lệ mắc theo các mùa trong năm ............................................................. 43 3.5. Tỷ lệ mắc ở các thể viêm ........................................................................... 45 3.6. Một số chỉ tiêu và lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn bị viêm .......... 48 3.7. Kết quả theo dõi mối tương quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn nái và ...... 50 3.8. Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch âm ñạo ...... 51 3.9. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập .......................... 53 3.10. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn trong dịch viêm..... 55 3.11. Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại .......... 56 3.12. Kết quả kết hợp ñiều trị bệnh lợn con tiêu chảy với ñiều trị ...................... 58 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 61 Kết luận ............................................................................................................. 61 Đề nghị.............................................................................................................. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 63 A - TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ............................................................................ 63 B - TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI .......................................................................... 66 PHỤ LỤC - Bảng chuẩn ñánh giá ñường kính vòng vô khuẩn - Bảng kháng sinh chuẩn với tính mẩn cảm của vi khuẩn - Các thuốc dùng ñể ñiều trị bệnh viêm tử cung
  5. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU - Dạng: Dạng Smouth - Dạnh: Dạng Rough - DNA: Deoxyribonucleic acid - E.coli: Escherichia coli - Gr-: Gram am - Gr+: Gram dương - GSH: Gonado Stimulin Hormone - FSH : Folliculo Stimulin Hormone - LH: Lutein Hormone - PGF2α : Prostglandin F 2 alpha - TC: Tủ cung - HC: Hội chứng - M.M.A: Metritis, mastitis, agalactia (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa) - ML: Mililiter - LH: Lutei Stimulin Hormone - VTC: Viêm tử cung - VK: Vi khuẩn
  6. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ................................. 38 Bảng 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung qua các lứa ñẻ .............................. 41 Bảng 3.3. Tỷ lệ viêm ở hai giai ñoạn ............................................................ 42 Bảng 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các mùa trong năm .............. 44 Bảng 3.5. Tỷ lệ mắc ở các thể viêm tử cung ................................................ 47 Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và của lợn .......... 48 Bảng 3.7. Kết quả khảo sát mối tương quan giữa bệnh viêm................. 50 Bảng 3.8. Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm ñạo, tử cung lợn ........... 52 Bảng 3.9. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập........ 54 Bảng 3.10. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có ...... 55 Bảng 3.11. Kết quả ñiều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản của ......... 57 Bảng 3.12. Kết quả ñiều trị bệnh tiêu chảy lợn con kết hợp với ñiều ........ 59
  7. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH Biểu ñồ 1: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của ñàn lợn nái .......................... 38 Biểu ñồ 2: Biểu ñồ so sánh tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung qua các ............ 41 Biểu ñồ 3: Tỷ lệ mắc viêm tử cung qua các giai ñoạn .............................. 42 Biểu ñồ 4: Tỷ lệ mắc bệnh theo các mùa trong năm ................................. 44 Biểu ñồ 5: Tỷ lệ mắc ở các thể viêm ........................................................... 47 Biểu ñồ 6: Mối tương quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ và ....... 50 Biểu ñồ 7: Kết quả ñiều trị tiêu chảy lợn con kết hợp với viêm tử ............ 59 Hình 1: Lợn nái ñang nuôi con bị viêm tử cung ........................................ 40 Hình 2: Lợn nái chờ phối bị viêm tử cung ................................................. 40 Hìnhlợn 3: Lợn con 5 ngày tuổi bị tiêu chảy ............................................... 51
  8. 1 MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Trong những năm gần ñây, với mục ñích hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường nội ñịa, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu càng cao của người tiêu dùng thịt lợn. Mô hình chăn nuôi lợn ngày càng theo hướng nạc tập trung quy mô trang trại ñang ñược áp dụng rộng rãi tại nhiều ñịa phương trong toàn tỉnh Đắk Lắk. Trong ñó, Krông Pắk là ñịa phương có tổng ñàn lợn ñẫn ñầu cả tỉnh. Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển ñàn nái sinh sản, nhất là ñàn lợn nái ngoại là vấn ñề rất cần thiết. Tuy nhiên, trong một số bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại ñang nuôi tại huyện Krông Pắk hiện nay là bệnh viêm tử cung. Bệnh làm ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản ở lợn nái không những thế, ñây còn là một trong những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ lợn con mắc hội chứng ỉa chảy do bú phải sữa mẹ kém phẩm chất. Những vấn ñề nêu trên chỉ ra rằng việc nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cung từ ñó ñưa phương pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại huyện Krông Pắk – tỉnh ĐăkLăk là việc làm rất cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất ñồng thời bổ sung thêm những tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Thực trạng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện Krông Pắk – tỉnh Đắk Lắk và thử nghiệm ñiều trị’’
  9. 2 1.2. Mục ñích của ñề tài là 1.2.1. Đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại huyện Krông Pắk – tỉnh Đắk Lắk. 1.2.2. Đưa ra ñược một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại.
  10. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. CẤU TẠO CƠ QUAN SINH SẢN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỢN CÁI 1.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền ñình (Giáo trình giải phẫu gia súc, 1982)[3]). 1.1.1.1. Buồng trứng (Ovarium) Buồng trứng của lợn gồm một ñôi tre ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu. Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng. Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hormone: Estrogen, Progesterone, Oxytocine, Relaxin và Inhibin. Các hormone này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái. Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú. Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú. Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng dược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa. Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây giãn nở xương chậu, làm giãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh. Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004) [7]. Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương. Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang,
  11. 4 thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa). Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết. Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng (Khuất Văn Dũng, 2005) [5]. Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy. Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang). Khi ñược sinh ra bưồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này. Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai. Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang). Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf). Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt. Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo. Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH. Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng. Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH. Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang (Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 2002) [35]. Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ. Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần. Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng (Trần Thị Dân, 2004) [7].
  12. 5 1.1.1.2. Ống dẫn trứng (Oviductus) Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu mở ra ñể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ñể gia tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng. Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn. Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung. Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung. Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành rào cản ñối với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn. 1.1.1.3. Tử cung (Uterus) Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu ñạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu. Tử cung ñược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược giữ bởi các dây chằng. Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân và cổ tử cung: Sừng tử cung dài 50 – 100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng. Thân tử cung dài 3 – 5cm. Cổ tử cung lợn dài 10 – 18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược, thông với âm ñạo.
  13. 6 Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc. - Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và nối tiếp vào hệ thống các dây chằng. - Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài. Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ñàn hồi và mạch quản, ñặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn. Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ñan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc. Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể. Do vậy, nó có ñặc tính co thắt (Đặng Đình Tín, 1986) [26]. Theo (Trần Thị Dân, 2004) [7], trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu. Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ñồng thời ñẩy thai ra ngoài khi sinh ñẻ. Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung. - Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng ñược phủ bởi một lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ñổ của các tuyến nhày tử cung. Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ñộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung. Trên niêm mạc có các nếp gấp. Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ñến ống dẫn trứng. Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại. Tuy nhiên, các tuyến chỉ ñạt ñược khả năng phân tiết tối ña khi có tác dụng của Progesterone. Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn của chu kỳ lên giống.
  14. 7 1.1.1.4. Âm ñạo (Vagina) Âm ñạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ñầu trước giáp cổ tử cung, ñầu sau thông ra tiền ñình, giữa âm ñạo và tiền ñình có nếp gấp niêm mạc gọi là màng trinh. Âm ñạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ñực khi giao phối, ñồng thời là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong quá trình sinh ñẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung. Âm ñạo có cấu tạo gồm 3 lớp: - Lớp liên kết ở ngoài. - Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong. Các lớp cơ âm ñạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung. - Lớp niêm mạc âm ñạo: Theo Đặng Đình Tín (1986) [26], âm ñạo lợn dài 10 – 12cm. 1.1.1.5. Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis) Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ. Tiền ñình bao gồm: - Màng trinh: là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo, phía sau thông với âm hộ. Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2 lá niêm mạc gấp lại thành một nếp. - Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh. - Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo. Cấu tạo giống thể hổng ở bao dương vật của con ñực. Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật. 1.1.1.6. Âm vật (Clitoris) Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên khớp bán ñộng ngồi, bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng.
  15. 8 Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là niêm mạc âm vật. 1.1.1.7. Âm hộ (Vulva) Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm dưới hậu môn và ngăn cách với nó bởi vùng hồi âm. Bên ngoài có 2 môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới. Môi âm hộ có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính. 1.1.2. Đặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn Đặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ñặc trưng cho loài, có tính ổn ñịnh với từng giống vật nuôi. Nó ñược duy trì qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụng… Để ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây: 1.1.2.1. Sự thành thục về tính Theo A.A.Xuxoep, Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1985) [1] sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản. Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục. Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng. + Giống Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống có thể vóc lớn.
  16. 9 Theo Phạm Hữu Doanh và cộng sự (1995) [29], tuổi thành thục về tính của lợn cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái, Mường Khương,...). Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục vào 4 – 5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi). Lợn ngoại là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại × nội) thường ñộng dục lần ñầu ở 6 tháng tuổi. + Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái. Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại. + Điều kiện ngoại cảnh Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc. Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới. Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị. Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng. Theo Paul Hughes and James Tilton (1996) [44] nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi. Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả. Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn. Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo
  17. 10 giống. Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng. 1.1.2.2. Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp * Chu kỳ tính Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn ra liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [5]. Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ñịnh. Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi. * Giai ñoạn trước ñộng dục Đây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai. Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh. Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao có ñường kính 10 – 12mm. Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử
  18. 11 cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở. Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều. Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở và có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn có dịch nhờn chảy ra. Do hàm lượng Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình. * Giai ñoạn ñộng dục Đây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 – 3 ngày, tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noãn bao. Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng từ 0,3 – 0,70C, pH hạ hơn trước. Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình. Ở giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra và hơi khụyu xuống sẵn sàng chịu ñực (Phùng Thị Vân - 2004) [36]. Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu. Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính. * Giai ñoạn sau ñộng dục Giai ñoạn này kéo dài khoảng hai ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone. Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều
  19. 12 hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại. * Giai ñoạn nghỉ ngơi Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ. Đây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo. Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái. * Cơ chế ñộng dục Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutei Stimulin Hormone). FSH kích thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng. Theo Schitten và cs (1989) [45] Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn. Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục. Đồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện
  20. 13 cho sự làm tổ của hợp tử sau này. Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết FSH. Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng. Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra. Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết thúc một chu kỳ ñộng dục. * Thời ñiểm phối giống thích hợp Thời gian tinh trùng lợn ñực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 – 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc. Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực. Đối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện tượng chịu ñực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể từ lúc bắt ñầu ñộng dục. Đối với lợn nái nội thời ñiểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại và lai 1 ngày, tức là vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 vì thời gian ñộng dục ngắn hơn. Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ñực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu ñực buổi chiều thì sáng hôm sau cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ñoạn chịu ñực “chặn ñầu khoá ñuôi” của thời kỳ rụng trứng. 1.1.2.3. Sinh lý ñẻ Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) [6], gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ñịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ñầy ñủ, dưới tác ñộng của hệ thống thần kinh – thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ñể ñẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ñẻ.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2