intTypePromotion=1

Luận văn: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp

Chia sẻ: Luc Tieu Uyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:162

0
202
lượt xem
105
download

Luận văn: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: thực trạng công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp

  1. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Luận Văn Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 1
  2. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Mục Lục LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................. 2 PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP DÊT MAY ...................... 4 XUẤT NHẬP KHẨUVÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP ........................................ 4 I. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp......................................................................................... 4 II. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp. ..................................................... 4 III. Tổ chức bộ máy quản lý ........................................................................... 5 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .................................................................. 5 2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý .............................. 6 Sơ đồ bộ máy kế toán...................................................................................... 7 2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán. ..................................................... 8 PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP DỆT MAY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP .. 10 I. Dƣ đầu kỳ các tài khoản : .......................................................................... 10 PHIẾU NHẬP KHO ........................................................................... 24 Cộng hoà xã hội chủ nghĩ Việt Nam ........................................................ 25 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG.......................................................... 26 Mẫu số:01 GTGT-3LL ........................................................................... 26 Ngƣời mua hàng........................... Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị 26 BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM ................................................................. 27 (vật tƣ, sản phẩm , hàng hoá) .................................................................... 27 Ngày ……tháng……năm 2010 ...................................................... Số…….. 27 Ngƣời mua hàng........................... Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị 34 BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM ................................................................ 34 Ngày …02…tháng…04…năm 2010 .............................................. Số…….. 34 PHIẾU XUẤT KHO ........................................................................... 37 PHIẾU XUẤT KHO ........................................................................... 39 LỜI MỞ ĐẦU Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 2
  3. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Mỗi nhà đầu tƣ hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh. Hiện nay nƣớc ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc. Công tác quản lý kinh tế đang đứng trƣớc yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tƣợng khác nhau bên trong cũng nhƣ bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải bi ến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt đèu ảnh hƣởng đến chất lƣợng và hiệu quả của công tác quản lý. Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiêp và tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp, đồng thời đƣợc sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo cũng nhƣ các cô chú kế toán của xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp Báo cáo gồm 3 phần : Phần I : Giới thiệu chung về xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp Phần II : Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của xí nghiệp Do khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của cô để hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 3
  4. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP DÊT MAY XUẤT NHẬP KHẨUVÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP I. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp. Tên xí nghiệp : Xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp Thuộc công ty : Công ty vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà Địa chỉ XN : 105 Trƣờng Chinh - Hà Nội Điện thoại : 04.8685841 Theo quyết định số 36/2000 QĐUB ngày 14/4/2000 của UBND thành phố Hà Nội về việc việc sát nhập Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Hồng Hà và Công ty sản xuất vât liệu xây dƣng Hà Nội. Cho phép Công ty vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà đƣợc thành lập Xí nghiệp Dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp. Xí nghiệp kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau : [ _ Tổ chức sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về dệt may _ Các dịch vụ về thƣơng mại + Cung cấp vật liệu xây dựng + Vận chuyển kho bãi + Dịch vụ mua bán, ký gửi vật tƣ + Kinh doanh nƣớc giải khát, nƣớc tinh khiết _ Xây dựng cầu đƣờng II. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp. _ Là xí nghiệp mang tính chất đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập có quan hệ hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác nhƣng vẫn trực thuộc Công ty vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà, nên hàng năm xí nghiệp vẫn phải xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh để báo cáo nên công ty. Công ty sẽ tổ chức chỉ đạo mạng lƣới lƣu thông hàng hoá, phân phối, hỗ trợ và giúp đỡ tuyến dƣới Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 4
  5. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy _ Xí nghiệp có nhiệm vụ sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đúng chế đọ hiện hành. _ Tuân thủ hợp đồng kinh tế đã ký, đảm bảo chữ tín đối với bạn hàng. _ Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trƣờng để tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý. _ Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnhchế đọ nộp ngân sách nhà nƣớc, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho ngƣời lao động. III. Tổ chức bộ máy quản lý 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp thuộ c cơ cấu quản lý trực tuyến. Bộ máy quản lý của xí ngiệp đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau : Giám đốc fhh bfjhbd Phòng Phòng Phòng Phòng dbf dịch tổ chức tài xây dvvf dựng vụ chính hành ghjhjh uyguỳg chính giao gc thông fhgjhg hfhg jfhhf bffggfg Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 5
  6. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy 2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý _ Giám đốc xí nghiệp : Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc công ty, trƣớc pháp luật nhà nƣớc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp . Giám đốc là ngƣời có quyền điều hành cao nhất trong xí nghiệp , ph ụ trách chung quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp . Các hoạt cụ thể nhƣ : + Công tác cán bộ lao động, tiền lƣơng + Công tác kế toán tài chính, tiền lƣơng + Công tác kế hoạch vật tƣ tiêu thụ. . . . _ Phòng tổ chức hành chính : Giúp việc cho giám đốc trong các hoạt động nhƣ : + Tổ chức cán bộ lao động, tiền lƣơng + Soạn thảo quy chế tuyển dụng và sử dụng lao động + Đào tạo, bồi dƣỡng, tuyển dụng điều phối và sử dụng nhân lực hợp lý + Giải quyết các chính sách về lao động + Công tác hồ sơ nhân sự, bảo vệ an toàn nội bộ + Tổ chức thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của nhà nƣớ c đối với cán bộ công nhân viên về công tác bảo hộ lao động, y tế, sức khoẻ... _ Phòng tài chính : Có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính giá cả , hạch toán các nghiệp vụ nhằm góp phần bảo toàn và phát triển vốn sản xuất . Giám sát đầy đủ , kịp thời và xác định chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê kế toán và tài chính chủa nhà nƣớc. + Tham mƣu cho giám đốc điều hành về kế hoạch thu chi , cập nhật chứng từ, theo dõi sổ sách và kiểm tra các chế độ tài chính kế toán. + Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê. _ Phòng xây dựng giao thông : thực hiện các nhiệm vụ do công ty giao, chịu trách nhiệm về kỹ thuật chất lƣợng và tiến đọ công trình. Tiếp nhận và quản lý vật tƣ, kiểm tra đôn đốc hàng ngày quá trình thi công đúng thiết kế , đảm bảo chất lƣợng công trình. _ Phòng dịch vụ : Có nhiệm vụ bán hàng,quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 6
  7. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Mỗi phòng ban của xí nghiệp đều có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhƣng đều có mục đích chung là tham mƣu cho giám đốc để đƣa ra quyết định kinh doanh đúng đắn và hợp lý nhất. IV. Tổ chức bộ máy kế toán Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị Xí nghiệp quyết định chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán nhƣ sau: - Phòng kế toán tài vụ tham mƣu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch vay vốn ngân hàng đảm bảo cân đối tài chính phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh. - Kiểm tra việc sử dụng bảo quản tài sản vật tƣ, tiền vốn đồng thời phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành động tham ô lãng p hí phạm vi chính sách kinh tế tài chính của Nhà nƣớc. - Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê. Sơ đồ bộ máy kế toán Giám đốc Kế toán trƣởng Kế Kế Kế Kế Thủ toán toán toán toán BáoqCáo Thực TậpTGNHNghiệp uỹ TSCĐ công kho Nghề nợ và Trang hàng 7 tiền ngƣời
  8. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy 2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán. _ Kế toán trƣởng : Có nhiệm vụ tham mƣu cho giám đốc, tổ chức lãnh đạo chung cho từng phòng, bố trí công việc cho từng kế toán viên. Là ngƣời chịu trách nhiệm thực thi hƣớng dẫn thi hành chính sách, chế độ tài chính cũng nhƣ chịu trách nhiệm thi hành các quan hệ tài chính với các đơn vị ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. _ Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay : Căn cứ vào sổ phụ của ngân hàng, hàng ngày ghi báo nợ , báo có cho các tài khoản có liên quan. Theo dõi số dƣ, uỷ nhiệm thu chi, trả khế đúng han. Cuối tháng lên nhật ký chứng từ số 2, 3. 4. _ Kế toán công nợ ngƣời mua và ngƣời bán : Theo dõi tiền hàng của khách, tình hình thanh toán với các đơn vị đó. Cuối tháng vào sổ chi tiết cho từng đơn vị và lên nhật ký chứng từ số 5. _ Kế toán kho hàng : Theo dõi lƣợng hàng nhập, xuất, tồn trong tháng. Vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá, lên bảng kê số 8. _ Kế toán tài sản cố định : Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định. Vào sổ chi tiết tài sản cố định và lên nhật ký chứng từ số 9, bảng phân bổ số 3. _ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi. Đồng thời chịu trách nhiệm về quỹ của xí nghiệp. 3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở xí nghiệp dệt may xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp. Hình thức sổ kế toán : Hình thức sổ kế toán mà xí nghiệp áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ : Chứng từ gốc Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 8
  9. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Sổ quỹ Bảng phân bổ Bảng kê nhật ký –chứng từ Sổ kế toán chi tiết Sổ Cái Sổ tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Quan hệ đối chiếu Việc ghi chép hàng ngày đƣợc tiến hành theo thủ tục quy đinh. Căn cứ vào chứng từ gốc (đã kiểm tra ), kế toán ghi vào bảng kê, bảng phân bổ nhật ký chứng từ liên quan. Riêng các chứng từ liên quan đến tiền mặt phải ghi vào sổ quỹ liên quan đến sổ (thẻ) chi tiết thì trực tiếp ghi vào sổ (thẻ ) chi tiết đó. Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ, lấy số liệu ghi vào bảng kê và nhật ký có liên quan. Đồng thời cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào nhật ký chứng từ sau đó vào sổ Cái. Cuối kỳ lấy số liệu sổ Cái, nhật ký chứng từ bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối và báo cáo kế toán khác. Hình thức nhật ký mà Công ty áp dụng phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp với trình độ, và khả năng của cán bộ kế toán. Đây là hình thức kế toán đƣợc xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo đƣợc các mặt hàng kế toán đƣợc tiến hành song song. Việc kiểm tra số liệu của Công ty đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, đồng đều ở tất cả các khâu và trong tất các phần hành kế Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 9
  10. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời nhạy bén yêu cầu quản lý của Công ty. PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP DỆT MAY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP Tháng 4 /2010 xí nghiệp dệt may XNK & dịch vụ tổng hợp có tài li ệu sau : Nhà máy hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên tính thuế VAT theo phƣơng pháp khấu trừ và tính giá vốn theo phƣơng pháp bình quân gia quyền .Tính NVL xuất kho theo phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc : Hoạt động của XN trong tháng I. Dƣ đầu kỳ các tài khoản : Tên tài khoản Dƣ nợ Dƣ có SHT K tiền mặt 111 50.850.000 Tiền gửi ngân hàng 112 458.963.000 Phải thu của khách hàng 131 78.179.000 Tạm ứng 141 92.700.000 Chi phí trả trƣớc 142 141.052.394 Nguyên vật liệu tồn kho 152 429.022.875 Chi phí SXKD dở dang 154 183.074.236 Thành phẩm tồn kho 155 211.623.950 TSCĐ hữu hình 211 2.543.096.010 Hao mòn TSCĐ 214 415.318.785 Vay ngắn hạn 311 1.651.123.401 Phải trả ngƣời bán 331 184.150.962 Phải trả CNV 334 140.510.169 Nguồn vốn kinh doanh 411 600.679.925 Lợi nhuận chƣa phân phối 421 1.043.560.223 Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 10
  11. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Quỹkhen thƣởng phúc lợi 415 153.218.000 Tổng 4.188.561.465 4.188.561.465 Số dƣ chi tiết các tài khoản : * TK131 ; Phải thu của khách hàng Dƣ đầu kỳ STT Tên khách hàng Công ty cổ phần Việt An 1 7.350.000 Công ty thƣơng mại & dichị vụ Hằng 2 14.320.000 Thảo XN dệt may Phú Hƣng 3 20.240.000 Siêu thị Seoul 4 27.500.000 Cửa hàng thời trang Anh Phƣơng 5 8.769.000 Tổng 78.963.000 * TK 311 : Vay ngắn hạn Số tiền STT Tên khách hàng Ngân hàng ViệtComBank 1 512.469.723 2 Ngân hàng NN&PTNT 341.333.121 3 Công ty CP TM Thái Bình 197.320.557 Công ty xây dựng 4 284.877.915 Vinacolex Tổng công ty dệt may VN 5 315.122.085 Tổng 1.651.123.401 * TK 331 : Phải trả cho khách hàng Dƣ đầu kỳ STT Tên khách hàng Công ty TNHH Bảo Long 1 19.036.000 Xƣởng may Lê Hữu Thọ 2 84.999.198 Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 11
  12. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy 3 Công ty TNHH Thiên Ngân 16.000.000 Công ty bao bì Thành Đạt 4 15.612.764 Công ty sao Phƣơng Bắc 5 48.503.000 Tổng * TK 141 : Tạm ứng Số tiền STT Tên nhân viên Đặng Nhật Minh 1 22.750.000 Phí Hồng Nhung 2 34.754.000 Trần Thị Lan 3 35.196.000 Tổng 92.700.000 * TK 155 : Thành Phẩm Tên sản phẩm ĐVT Số lƣợng giávốn Thành tiền S T T áo sơ mi nam dài tay chiếc 1 1.300 42.650 55.445.000 áo sơ mi nam cộc tay chiếc 2 850 31.069 26.408.650 Quần dài nam chiếc 3 750 46.850 35.137.500 Quần dài nữ chiếc 4 500 35.090 17.545.000 áo sơ mi nữ dài tay chiếc 5 1.600 32.143 51.428.800 áo sơ mi nữ ngắn tay chiếc 6 900 28.510 25.659.000 Tổng TK 152 Nguyên vật liệu : ĐVT Số Đơn giá Thành tiền STT Tên NVL lượng Vải sợi 1 m 13.772 10.560 145.432.320 Vải thô 2 m 17.058 8.980 153.180.840 Vải dệt kim 3 m 9.278 11.042 102.447.676 4 Cúc to kg 46 31.012 1.426.552 Cúc nhỏ 5 kg 60 29.510 1.770.600 Chun bản to 6 m 5.586 563 3.144.918 Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 12
  13. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy chun bản nhỏ 7 m 12.359 491 6.068.269 Chỉ mầu cuộn 8 377 13.112 4.943.224 Chỉ trắng cuộn 9 482 12.918 6.226.476 Phấn hộp 10 92 8.005 736.460 Dầu hộp 11 270 13.502 3.645.540 Tổng II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh : 1. Ngày 1/4 công ty TM & dịch vụ Hằng Thảo thanh toán tiền còn nợ kỳ trƣớc cho XN phiếu thu số 104 2. Ngày 2/4 XN nhập mua vải của công ty Mai Hân theo HĐ số 006893 pNK số 102 , XN chƣa thanh toán . Số lƣợng Đơn giá Tên hàng Vải sợi 42/2 PE 17.600 10.580 Vải dệt kim 12.300 11.040 3. Mua dây kéo của XN Hùng Anh theo HĐ số 007694 ngày 2/4 PNK số 103 Xn chƣa thanh toán tiền hàng. Số lƣợng ( chiếc ) Đơn giá Tên hàng Khoá dài 1.020 1.560 Khoá ngắn 3.410 1.021 4. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt ; 150.000.000 phiếu thu 105 5. Nhập mua chỉ mầu theo HĐ số 029442 ngày 2/4 PNK số 104 XN đã thanh toán bằng tiền mặt , phiếu chi số 95 Số lƣợng ( cuộn ) Đơn giá Tên hàng Chỉ mầu 912 13.154 6. Xuất bán trực tiếp cho cửa hàng thời trang Anh Phƣơng PXK số 116 ngày 2/4 , phiếu thu số 106 XN tính và trả chiết khấu 1% cho cửa hàng bằng tiền mặt phiếu chi số 96 Tên sản phẩm số lƣợng ( chiếc) STT giá bán Sơ mi nam dài tay 150 1 71.500 Sơ mi nữ dài tay 2 280 55.000 Quần nam 3 195 78.000 7. Xuất vải sợi để sản xuất sản phẩm PXK số 117 ngày 3/4 Tên sản phẩm số lƣợng (m) đơn giá STT Bộ đồ nam 1 4.125 10.560 Bộ đồ nữ 2 5.367 10.560 Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 13
  14. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Bộ đồ trẻ em 3 1.854 10.560 8. Xuất vải thô để sản xuất sản phẩm PXK số 118 ngày 3/4 Tên sản phẩm số lƣợng ( m) đơn giá STT Bộ đồ nam 1 3.883,0 8.980 Bộ đồ nữ 2 6.138,0 8.980 Bộ đồ trẻ em 3 3.229,5 8.980 9. Xuất chỉ trắng để sản xuất sản phẩm PXK số 119 ngày 3/4 Tên sản phẩm Số lƣợng ( cuộn ) Đơn giá STT Bộ đồ nam 1 115 12.918 Bộ đồ nữ 2 231 12.918 Bộ đồ trẻ em 3 95 12.918 10. Xuất chỉ màu để sản xuất sản phẩm , PXK số 120 ngày 3/4 Tên sản phẩm số lƣợng (cuộn ) Đơn giá STT Bộ đồ nam 1 170 13.112 Bộ đồ nữ 2 207 13.112 Bộ đồ trẻ em 3 239 13.154 11. Xuất gửi bán cho cửa hàng 95/6 Phan Chu Trinh ,PXk số 121 ngày 4/4 Tên sản phẩm ĐVT Số lƣợng STT Giá bán Sơ mi nữ dài tay chiếc 1 230 55.000 Sơ mi nữ N.tay chiếc 2 310 50.000 Quần dài nữ chiếc 3 250 59.500 12. Xí nghiệp thanh toán tiền cho công ty TNHH Bảo Long Phiếu chi số 97 13.Vay ngắn hạn ngân hàng Vietcombank :250.000.000 về nhập quỹ tiền mặt , phiếu thu số 107 ngày 5/4 14. Ngày 5/4 Xí nghiệp thanh toán tiền cho công ty Mai Hân phiếu chi số 98 15. Xuất phấn để sản xuất sản phẩm , PXK số 112 ngày 5/4. Tên sản phẩm Số lƣợng ( hộp ) Đơn giá STT Bộ đồ nam 1 25 8.005 Bộ đồ nữ 2 43 8.005 Bộ đồ trẻ em 3 17 8.005 16. Mua suốt chỉ của công ty TNHH Thái Hà theo HĐ số 0145173 ngày 5/4 , PXK số 105 XN đã thanh toán bằng tiền mặt phiếu chi số 99 Tên sản phẩm Số lƣợng (chiếc ) Đơn giá STT Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 14
  15. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Suốt chỉ 1 1.750 423 17. Nhập mua túi đựng quần áo của công ty bao bì Mai Linh theo HĐ số 015420 ngày 5/4 , PNK số 106 , phiếu chi số 100 Số lƣợng ( chiếc ) Đơn giá Tên hàng Túi đựng quần áo 15.841 350 18. Xuất bán cho công ty CP Nam Sơn , phiếu xuất kho số 123 ngày 6/4 công ty đã thanh toán cho XN bằng tiền gửi ngân hàng XN tính và trả chi ết khấu 2% cho công ty bằng tiền mặt phiếu chi số 101. Tên sản phẩm Số lƣợng ( chiếc ) Giá bán STT sơ mi nam dài tay 1 750 71.500 Sơ mi nam ngắn tay 2 500 59.000 Sơ mi nữ dài tay 3 430 55.000 Sơ mi nữ ngắn tay 4 345 50.000 19. Xuất suốt chỉ để sản xuất sản phẩm , PXK số 124 ngày 6/4 tên sản phẩm Số lƣợng ( chiếc ) Đơn giá STT Bộ đồ nam 1 510 423 Bộ đồ nữ 2 325 423 Bộ đồ trẻ em 3 219 423 20. Xuất cúc bé để sản xuất sản phẩm , PXK số 125 ngày 6/4. Tên sản phẩm Số lƣợng ( kg) Đơn giá STT Bộ đồ nam 1 20 29.510 Bộ đồ nữ 2 13 29.510 Bộ đồ trẻ em 3 15 29.510 21. Xuất cúc to để sản xuất sản phẩm . PXK số 126 ngày 6/4 Tên sản phẩm Số đơn giá STT lƣợn g( kg) Bộ đồ nam 1 17 31.012 Bộ đồ nữ 2 5 31.012 22. Xuất dây chun bản to để sản xuất sản phẩm , PXK số 127 ngày 7/4 Tên sản phẩm Số lƣợng (m) Đơn giá STT Bộ đồ nam 1 3.120 491 Bộ đồ nữ 2 5.149 491 Bộ đồ trẻ em 3 2.567 491 Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 15
  16. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy 23. Xuất túi đựng quần áo để sản xuất sản phẩm ,PXK số 128 ngày 7/4 Tên sản phẩm Số lƣợng ( Đơn giá STT chiếc ) Bộ đồ nam 1 3.640 350 Bộ đồ nữ 2 6.392 350 Bộ đồ trẻ em 3 3.389 350 24. Cửa hàng 95/6 Phan Chu Trinh thanh toán tiền hàng , phiếu thu số 108 ngày 8/4 .Nhà máy tính và trả tiền hoa hồng 2% cho cửa hàng , phiếu chi số 102 25. Tạm ứng cho anh Ngô Viết Thanh đi công tác là : 8.750.000 , Phiếu chi số 103 ngày 9/4. 26. Xí nghiệp thanh toán tiền cho xƣởng may Lê Hữu Thọ ,PC số 104 27. Xí nghiệp thanh toán tiền cho công ty TNHH Thiên Ngân , PC số 105 ngày 9/4. 28. Siêu thị Seoul thanh toán tiền hàng cho xí nghiệp ,PT số 109 ngày 10/4. 29. Công ty Cổ phần Việt Anh thanh toán tiền hàng cho xí nghiệp , PT số 110 ngày 10/4. 30. Xuất bán trực tiếp cho cửa hàng 23 Lê Trọng Tấn ,PXK số 129 ngày 11/4 , cửa hàng đã thanh toán bằng tiền mặt , phiếu thu số 111. Xí nghiệp đã trả tiền triết khấu 1% cho khách hàng bằng tiền mặt , PC số 106. STT Tên sản phẩm ĐVT Số lƣợng Giá bán Sơ mi nữ dài tay chiếc 1 300 55.000 Quần nam chiếc 2 450 78.000 Quần nữ chiếc 3 250 59.500 31. Xí nghiệp thanh toán tiền còn nợ kỳ trƣớc cho công ty Sao Phƣơng Bắc ,PC số 107 ngày 11/4. 32. Trích chi phí trả trƣớc cho từng sản phẩm Tên sản phẩm số tiền STT Bộ đồ nam 1 1.356.200 Bộ đồ nữ 2 2.233.150 Bộ đồ trẻ em 3 1.965.000 33. Trích KHTSCĐ cho từng bộ phận Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 16
  17. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Bộ phận Số tiền STT Dây chuyền sản xuất bộ đồ 21.438.634 1 nam Dây chuyền sản xuất bộ đồ 29.307.450 2 nữ Dây chuyền sản xuất bộ đồ 17.542.183 3 trẻ em Bộ phận bán hàng 4 965.412 Bộ phận quản lý doanh 5 1.896.373 nghiệp 34. Phân bổ tiền lƣơng cho công nhân trực tiếp sản xuất . Tên sản phẩm Số tiền STT Bộ đồ nam 1 22.454.211 Bộ đồ nữ 2 31.683.726 Bộ đồ trẻ em 3 16.454.211 35. Phân bổ tiền lƣơng phải trả cho bộ phận quản lý phân xƣởng . Tên sản phẩm Số tiền STT Bộ đồ nam 1 3.020.000 Bộ đồ nữ 2 3.126.500 Bộ đồ trẻ em 3 2.250.000 36. Tiền lƣơng phải trả cho : - Bộ phận bán hàng : 2.115.158 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 5.931.820 37. Trích BHXH,BHYT ,KPCĐ theo tỷ lệ quy định 38. Phế liệu thu hồi nhập kho Tên sản Số tiền STT phẩm Bộ đồ nam 1 2.415.310 Bộ đồ nữ 2 5.018.435 Bộ đồ trẻ 3 1.765.892 em 39. Thanh toán tiền điện , phiếu chi số 108 ngày 19/4 VAT 10% Tên sản phẩm Số tiền STT Bộ đồ nam 1 562.135 Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 17
  18. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy Bộ đồ nữ 2 539.600 Bộ đồ trẻ em 3 413.258 40. Thanh toán tiền nƣớc , PC số 109 ngày 19/4 VAT 5%. STT Tên sản phẩm Số tiền Bộ đồ nam 1 165.360 Bộ đồ nữ 2 240.187 Bộ đồ trẻ em 3 152.109 41. Thanh toán tiền điện thoại ,phiếu chi số 110 ngày 20/4 STT Tên sản phẩm Số tiền Bộ đồ nam 1 102.070 Bộ đồ nữ 2 125.786 Bộ đồ trẻ em 3 97.850 42. Nhập kho thành phẩm ,PNK số 107 ngày 20/4 STT Tên sản phẩm Số lƣợng Giá vốn Bộ đồ nam 1 3.640 37.913,8 Bộ đồ nữ 2 6.392 30.057,9 Bộ đồ trẻ em 3 3.389 28.542,5 43. Xuất gửi bán cho cửa hàng 25 Bà Triệu ,PXK số 130 ngày 21/4 STT tên sản phẩm Số lƣợng Giá bán Bộ đồ nam 1 650 63.450 Bộ đồ nữ 2 1.010 52.000 Bộ đồ trẻ em 3 415 48.000 44. Trả tiền chi phí làm vệ sinh ,PC số 111 ngày 21/4 số tiền 1.515.700 45. Mua dầu sấy của công ty Thiên Trƣờng theo hợp đồng số 005313 ngày 22/4 Giá chƣa thuế là 1.750.000 VAT 10% XN chƣa thanh toán tiền hàng . 46. Anh Ngô Viết Thanh thanh toán tiền tạm ứng đi mua hàng trong kỳ Phiếu thu số 111 ngày 22/4 ; 625.400đ 47. Xuất gửi bán siêu thị Hà Nội Marko ,PXK số 131 ngày 23/4 STT Tên sản phẩm Số lƣợng giá bán Bộ đồ nam 1 410 63.450 Bộ đồ nữ 2 620 52.000 Bộ đồ trẻ em 3 395 48.000 Sơ mi nam dài tay 155 4 71.500 48. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt ;100.000.000 PT số 112 49. Thanh toán tiền lƣơng cho CBCNV nhà máy PC số 112 ngày 25/4 Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 18
  19. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy 50. Xuất bán trực tiếp cho cửa hàng bách hoá tổng hợp Thanh Xuân ,PXK số 132 ngày 25/4 cửa hàng đã thanh toán bằng tiền mặt sau khi đã trừ chiết khấu 1%. 51. Xuất gửi bán cửa hàng Hanosimex 19 Nguyễn Lƣơng Bằng ,PXK số 133 ngày 25/4 STT Tên sản phẩm Số lƣợng Giá bán Bộ đồ nam 1 185 63.450 Bộ đồ nữ 2 185 52.000 Bộ đồ trẻ em 3 205 48.000 52. Công ty TNHH dệt may trả trƣớc tiền hàng ,PT số 1 ngày 26/4 số tiền 17.095.000 53. Nhập mua vải kaki của công ty Mai Hân theo HĐ số 006493 ngày 26/4. PNK số 109 , XN chƣa thanh toán tiền hàng . Số lƣợng Đơn giá STT Tên hàng vải Kaki 1 1.500 15.430 54. Nhập mua lụa tơ tằm của công ty Huê Silk theo HĐ số 049153 ngày 26/4 NK số 110 XN chƣa thanh toán . Số lƣợng Đơn giá STT Tên hàng Lụa Trơn 1 2.500 17.650 Lụa hoa 2 2.815 18.410 55. Mua khoá đồng của công ty Bắc Ninh theo HĐsố 001372 ngày 26/4 PNK số 111 XN đã thanh toán 50% tiền hàng bằng tiền mặt phiếu chi số ....... số còn lại chƣa thanh toán . STT Tên sản phẩm Số lƣợng Đơn giá Khoá đồng 1 1.350 2.570 56. Thanh lý 1 nhà văn phòng đã hƣ hỏng & khấu hao hết Nguyên giá 180.000.000 . Chi phí thanh lý thuê ngoài phải trả 1.050.000 57. Thu tiền mặt bán phế liệu thanh lý :2.543.000 Phiếu thu số 115 ngày 27/4 58. Xuất gửi bán cho cửa hàng Hồng Nhung, PXK số 134 ngày 27/4 STT Tên sản phẩm Số lƣợng Giá bán Bộ đồ nam 1 110 63.450 Bộ đồ nữ 2 85 52.000 Bộ đồ trẻ em 3 49 48.000 59. Cửa hàng thời trang Anh Phƣơng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trƣớc cho XN , phiếu thu số 116 ngày 28/4. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 19
  20. SV: Phan Thị Dinh GVHD:Mai Thị Thúy 60.Siêu thị Hà Nội Marko thanh toán tiền hàng , Phiếu thu số ... ngày 28/4 .Nhà máy tính và trả tiền hoa hồng 3% cho siêu thị bằng tiền mặt , phiếu chi số .... 61. XN thanh toán tiền cho công ty bao bì thành đạt , PC số 116 ngày 28/ 4 62. Xuất bán trực tiếp cho công ty Vạn Xuân công ty đã trả trƣớc 50% tiền hàng bằng tiền mặt , phiếu thu số ... số còn lại còn nợ . STT Tên sản phẩm số lƣợng Giá bán Bộ đồ nam 1 103 63.450 Bộ đồ nữ 2 149 52.000 Bộ đồ trẻ em 3 75 48.000 63. Cửa hàng Hanosimex thanh toán tiền hàng nhà máy gửi bán trong kỳ ,nhà máy đã thu tiền sau khi trừ 2% hoa hồng cho cửa hàng 64. XN đặt trƣớc tiền mua hàng cho công ty TNHH Phƣơng Đông ,PC số 117 ngày 29/4 số tiền : 17.932.500 65. XN thanh toán tiền còn nợ trong kỳ cho xí nghiệp Hùng Anh ,Phiếu chi số 118 ngày 30/4. 66. Công ty Vạn Xuân thanh toán nốt số tiền còn nợ trong kỳ phiếu thu số 120 ngày 30/4. 67. XN thanh toán tiền hàng cho công ty Hue Silk , Phiếu chi số 119 ngày 30/4. 68. Cửa hàng Hồng Nhung thanh toán tiền hàng XN gửi bán trong kỳ ,XN đã thu tiền sau khi trừ 1% hoa hồng cho cửa hàng , phiếu thu số ... ngày 30/4. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản