intTypePromotion=1

LUẬN VĂN: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Chia sẻ: Pham Ly | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:109

0
243
lượt xem
70
download

LUẬN VĂN: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương việt nam', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Việt Nam

  1. LUẬN VĂN: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Việt Nam
  2. MỞ ĐẦU GDP trong những năm gần đây luôn đạt mức cao khoảng 8 – 9%. Cơ cấu ngành đã có sự thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ chất lượng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Với sự lớn mạnh của mình, các ngân hàng đã trở thành các trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Điều này càng quan trọng hơn khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2007. Các ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc điều chuyển vốn giữa các thành phần kinh tế, giúp cho đồng vốn được sử dụng một cách có hiệu quả nhất; ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh quá trình thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển các thành phần kinh tế, tạo đà cho phát triển. Sau một thời gian thực tập tại Sở Giao Dịch Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam, tôi đã hoàn thành xong Báo cáo tổng hợp về đơn vị thực tập. Sau đó, tôi tiếp tục nghiên cứu sâu thêm về đơn vị và quyết định chọn đề tài: “Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Việt Nam ” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Kết cấu của Chuyên đề ngoài Lời mở đầu, Kết luận, nội dung chính được chia làm 2 chương: - Chương I: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn trung và dài hạn tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - Chương II. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn trung dài hạn tại Sở Giao Dịch Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam.
  3. CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. I. Giới thiệu khái quát về sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. 1.1. Quá trình hình thành của Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Theo quyết định số 1215/QĐ – NHNT. TCCB – ĐT quyết định của hội đồng quản trị Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương được thành lập trên cơ sở điều chỉnh, sắp xếp lại bộ máy tổ chức và hoạt động của Hội Sở Chính là Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, kể từ ngày 28/12/2005. Tên tiếng Việt là : Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh : Bank for foreign trade of Viet Nam operation centre ( Vietcombank ). Trụ sở chính của Sở Giao Dịch : hiện tại ở tòa nhà ARTEXPORT HOUSE, số 31 – 33 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT. Tổ chức bộ máy hoạt động của Sở giao dịch bao gồm có 1 giám đốc, 3 phó giám đốc, 21 phòng ban Sơ đồ I.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT
  4. Phòng bảo lãnh Phòng đầu tư dự án Phòng hành chính quản trị Phòng hối đoái Phòng kinh tế giao dịch p.giám đốc Phòng kinh tế tài chính Phòng quản trị rủi ro Giám đốc Sở p.giám đốc Phòng kiểm tra nội bộ Giao Dịch Phòng ngân quỹ p.giám đốc Phòng quản lý nhân sự Phòng tổng hợp Phòng thanh toán XNK Phòng thanh toán thẻ Phòng quản lý nợ
  5. Phòng quan hệ khách hàng Phòng TD trả góp tiêu dùng Phòng tin học Phòng vốn và KDoanh ngoại tệ Phòng vay nợ viện trợ. Phòng quản lý quỹ máy ATM Các phòng giao dịch 1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh chính mà SGD NHNTVN đạt được trong năm 2007. Năm 2007 là năm thứ hai SGD tách ra hoạt động độc lập. Sau một năm tách ra khỏi Trung ương, SGD đã phần nào khắc phục được những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu như xáo trộn về mặt tổ chức, nhiều nghiệp vụ mới được đưa vào thực hiện, khách hàng lớn chuyển về TW quản lý… SGD đã tạo được một nền tảng tương đối vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.3.1 . Huy động vốn. Bảng I.1 : Tình hình huy động vốn của SGD năm 2007 Đơn vị : tỷ đồng, triệu USD 31/12/2007 Tăng, giảm so với Chỉ tiêu 31/12/2006 ( % )
  6. VND USD Quy VND USD Quy VND VND Huy động từ nền KT 17205.24 1290.03 37992.83 14.34 4.71 8.95 1 tiền gửi của TCKT 13175.94 605.80 22937.77 17.38 37.47 25.23 1.1. tiền gửi KKH 5346.15 541.98 14079.55 28.30 35.59 32.84 1.2. tiền gửi CKH 7829.79 63.82 8858.21 10.93 55.88 14.78 2. tiết kiệm & KP, TrP 4029.30 684.24 15055.06 5.42 -13.54 -9.07 2.1 Tiết kiệm 3910.27 661.18 14564.54 14.68 -7.78 -2.55 TK không kỳ hạn 28.28 10.00 189.47 -4.58 8.78 6.68 TK có kỳ hạn < 12t 2145.70 185.49 5134.72 13.61 -14.43 -4.5 TK có kỳ hạn >12t 1736.29 465.69 9240.36 16.42 -5.15 -1.61 2.2.kỳphiếu,trái phiếu 119.03 23.05 490.52 -71.14 -69.02 -69.53 Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD Đến ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế đạt 37.992,83 tỷ VND tăng 8,95 % so với 31/12/2006 và đã hoàn thành kế hoạch vốn TW đã giao cho. 1.3.1.1. Huy động từ các tổ chức kinh tế : Vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng 60.37 % tổng vốn huy động được trong nền kinh tế. Tiền VND huy động từ các tổ chức kinh tế (TCKT) đạt 13.175,94 tỷ đồng, tăng 2051,05 tỷ VND tương đương 17,38 % so với năm 2006. Ngoại tệ huy động được ước đạt 605,80 triệu USD tăng 165,13 triệu USD (37,47 %) so với 2006 do nhiều công ty chuyển tiền về SGD để thực hiện dịch vụ
  7. thanh toán như công ty FPT, cty Đầu tư và phát triển dầu khí, các cty xăng dầu, truyền hình, hàng không… 1.3.1.2. Huy động từ dân cư : Huy động VND đạt 4029,27 VND, tăng so với năm 2006 là 5,42% là do việc tăng cường tiếp xúc với khách hàng để thu hút tiền gửi. SGD là chi nhánh có ưu thế do mạng lưới các phòng giao dịch ở khắp các địa bàn, uy tín và thương hiệu vẫn mạnh. Tiền gửi dân cư đạt 684,24 triệu USD giảm 107,12 triệu USD (13,54%) so với năm 2006. Do tỷ giá USD/VND trong năm 2007 có xu hướng giảm nên khách hàng cá nhân có xu hướng chuyển từ tiền gửi tiết kiệm USD sang gửi tiết kiệm VND để có lãi suất cao hơn. Bên cạnh đó, một số khách hàng đã rút tiền và chuyển sang ngân hàng khác do lãi suất tiền gửi của NHNT thấp hơn đáng kể so với các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng cổ phần cùng địa bàn ( khoảng 0,2 – 0,5%/năm ). Đồng thời, các sản phẩm huy động mới của SGD như tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, chứng chỉ tiền gửi chưa thực sự cạnh tranh so với các ngân hàng khác nên doanh số huy động tăng không nhiều. Mặc khác, thị trường chứng khoán đã hút một lượng vốn lớn chuyển sang công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư. Ngoài ra thị trường bất động sản nóng lên thu hút một lượng vốn không nhỏ. 1.3.2. Sử dụng vốn Bảng I.2 : Tình hình sử dụng vốn của SGD năm 2007 Đơn vị : tỷ VND, triệu USD 31/12/2007 Tăng giảm so với 31/12/2006 (%) Chỉ tiêu VND USD Quy VND USD Quy VND VND
  8. Dư nợ cho vay 1232.78 147.22 3612.01 20.27 60.45 44.40 1. Dư nợ cho vay 620.95 121.29 2581.18 -16.48 47.00 24.63 ngắn hạn 2. Dư nợ cho vay 335.73 22.61 701.14 38.15 192.36 90.80 trung dài hạn 3. Dư nợ cho vay 275.84 3.32 329.43 621.30 119.60 246.76 ĐTT 4. Nợ quá hạn 35.95 0.03 36.40 -42.98 -67.06 -43.49 Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD Đến cuối năm 2007, dư nợ tín dụng hiện hành của SGD quy VND đạt 3612,01 tỷ đồng, tăng 44,4% so với năm 2006. Trong đó vay ngắn hạn đạt 2581,18 và tăng 24,63%. Vay trung dài hạn đạt 701,14 tỷ tăng 333.69 tỷ tương đương với 90.08 % so với 2006. Đối với dư nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ đến 31/12/2006 đạt 121,29 triệu USD, tăng 38,42 triệu USD (47%) so với 2006 là do các mặt hàng trên thế giới đều tăng mạnh đặc biệt là giá xăng dầu tăng mạnh và kéo dài, kéo theo các mặt hàng khác như : sắt, thép, phân bón, hóa chất, hàng tiêu dùng, tân dược… tăng theo nhu cầu vay ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp tăng lên. Mặc dù lãi suất USD trong năm 2006 tăng liên tục nhưng tỷ giá vẫn ổn định và so với lãi suất VND vẫn thấp hơn lãi suất VND nên dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của SGD. Dư nợ tín dụng trung dài hạn trong năm 2007 đạt 701,14 tỷ VND, chiếm 19,41 % tổng dư nợ cho vay của SGD. Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng nội tệ tính đến ngày 31/12/2007 là 335,73 tỷ VND, tăng 38,15% so với năm 2006.
  9. Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng ngoai tệ tính đến ngày 31/12/2007 đạt 22,61 triệu USD, tăng 119,6%, tăng gấp đôi so với năm 2006. Năm 2007 đã ký được nhiều hợp đồng cho vay trung dài hạn. Thực tế là đã ký hợp đồng tài trợ 15 dự án trung dài hạn với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là khoảng 440 tỷ quy VND. Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn quy VND tăng gấp đôi so với năm 2006( tăng 90,8%). Có được kết quả đó là do các hợp đồng đã ký trong năm 2006 được giải ngân trong năm 2007. Ví dụ như dự án Xi măng Bỉm Sơn 320 tỷ VND, dự án thủy điện Sê San 400 tỷ VND, thủy điện Srepok 3 trị giá 463 triệu. Tính đến cuối tháng 11/2007, có 31 khoản vay trung dài hạn có tổng trị giá cam kết là hơn 2000 tỷ quy VND, với tổng dư nợ đạt hơn 700 tỷ quy VND. Mặc dù tổng cam kết lớn nhưng số vốn giải ngân chưa cao, chưa xứng với tiềm lực của SGD nên chưa thúc đẩy mạnh số dư nợ tín dụng của SGD. Tuy nhiên, tốc độ giải ngân phụ thuộc vào tiến độ xây dựng các dự án của chủ đầu tư chứ không phụ thuộc vào ngân hàng. Việc rút vốn đối với 1 dự án có thể kéo dài 1 năm đối với dự án nhỏ và 5 năm đối với dự án lớn như dự án thủy điện. Mặc dù vậy, nhưng tăng trưởng của đầu tư dự án lại có tính ổn định cao. Phải khẳng định đây là những con số không nhỏ sau 2 năm thành lập SGD NHNT. Số nợ quá hạn năm 2007 đã giảm đáng kể với tổng trị giá quy ra VND là 36,40 tỷ VND, giảm 43,49 % so với năm 2006. Có được kết quả này là do chất lượng cấp tín dụng của SGD đã được nâng cao. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho những khách hàng thực sự có khả năng trả nợ. 1.3.3. Về thanh toán xuất nhập khẩu 1.3.3.1. Thanh toán xuất khẩu : Bảng I.3 : Tình hình thanh toán xuất khẩu của SGD năm 2007 Đơn vị : triệu USD
  10. Tăng giảm so với 2006 Chỉ tiêu 2007 2006 Tuyệt đối Tươngđối (%) Thông báo L/C - Số bộ 1722.00 2401.00 -679 -28.28 -Giá trị 234.55 338.22 -103.67 -30.65 Xuất trình chứng từ 2128.00 2468.00 -340 -13.78 - Số bộ 2128.00 2468.00 -340 -13.78 -Giá trị 247.77 229.20 18.57 8.10 Thanh toán L/C, nhờ thu - Số bộ 2.133.00 2511.00 -378 -15.05 - Giá trị 258.87 459.26 -200.39 -43.63 Thanh toán chuyển tiền 223.65 112.04 111.61 99.62 đến Doanh số chiết khấu chứng 24.60 17.40 7.2 41038 từ Nguồn : phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD Về hoạt động thông báo L/C, trong năm 2007 SGD thực hiện 1.722 món giảm 679 món (28,28%) với doanh số đạt 234,55 triệu USD giảm 103,67 triệu USD (30,65%). Về thanh toán L/C và nhờ thu, năm 2007 đạt khoảng 258,87 triệu USD tương đương 2.133 bộ, giảm 378 bộ so với năm 2006 (15,5%). Số lượng chứng từ xuất trình giảm 340 bộ (13,78%) tương đương 18,57 triệu USD (8,1%). Doanh số thanh toán chuyển tiền đến đạt 223,65 triệu USD tăng 111,61 triệu USD (99,62%). Doanh số chiết khấu chứng từ là 24,6% tăng 7,2% so với năm 2006 (41,38%).
  11. 1.3.3.2. Thanh toán nhập khẩu : Bảng I.4 : Tình hình thanh toán nhập khẩu tại SGD năm 2007 Đơn vị : Triệu USD Chỉ tiêu 2007 2006 Tăng giảm so với 2006 Tuyệt đối Tương đối(%) L/C - Số món mở 2830 2757 73 2.65 -Trị giá mở 1193.59 1032.31 161.28 15.62 - Thanh toán 1109.63 1127.67 -18.04 -1.6 Nhờ thu - Số món mở 948 931 17.00 1.83 -Trị giá mở 31.34 27.22 4.12 15.14 - Thanh toán 32.65 26.14 6.50 24.84 Chuyển tiền -Số món 21609 14057 7552.00 53.72 - Thanh toán 1420.50 1138.95 281.56 24.72 Tổng doanh 2562.78 2292.76 270.02 11.78 số thanh toán nhập khẩu Nguồn : phòng Vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD Năm 2006, tổng kim ngạch thanh toán nhập khẩu của cả 3 phương thức đạt 2562, 78 triệu USD, tăng 270,02 triệu USD (11,78%).
  12. 1.4. Kết quả kinh doanh năm 2007 Tổng doanh thu năm 2007 đạt 2.633 tỷ VND tăng 17,67% so với năm 2006, tổng chi chí đạt 2.083 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh đạt được sau khi trừ thuế thu nhập là 550 tỷ đồng. So với năm 2006 là 580,80 tỷ đồng. giảm so với năm 2006 là 30,08 tỷ đồng tương đương 5,2%. Nhận xét : Năm 2007 là năm thứ hai mà SGD tách ra khỏi TW hoạt động độc lập. Vì vậy đã một phần khắc phục được những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu, tạo được tiền đề cơ bản để hoạt động trong những năm tiếp theo. Định hướng trong năm tới của SGD là tiếp tục nâng cao vị thể SGD nói riêng và của NHNT nói riêng trong hoạt động kinh doanh. Nâng cao chất lượng toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương xứng đáng trở thành một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam. II. Thực trạng công tác thẩm định dự án tại SGD NHNT trong thời gian qua. 2. 1. Thẩm định dự án đầu tư. 2.1.1. Quy trình thẩm định một dự án đầu tư. Đối với những dự án có vốn đầu tư từ 5 đến 10 tỷ đồng. Phòng ĐTDA tiếp nhận hồ sơ vay vốn Thẩm định dự án Phê duyệt khoản vay Soạn thảo và ký kết hợp đồng Rút vốn vay Quản lý và giám sát khoản vay Thu hồi nợ vay. Đối với những dự án có vốn đầu tư lớn hơn 10 tỷ đồng. Phòng quan hệ khách hàng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ vay vốn trước. Sau đó, lập ra báo cáo đề xuất đầu tư dự án. Phòng ĐTDA dựa vào báo cáo này tiến hành thẩm định dự án. Các bước tiếp theo tương tự với dự án có vốn đầu tư 5-10 tỷ đồng. Diễn giải sơ đồ :
  13. Phòng quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ tài liệu có liên quan đến khách hàng, thông tin có liên quan đến phương án vay vốn, đánh giá sơ bộ khoản vay và lập Báo cáo đề xuất đầu tư dự án. Dựa vào các thông tin có trong Báo cáo đề xuất đầu tư dự án và các thông tin thu thập được, phòng ĐTDA tiến hành thẩm định chi tiết dự án. Phòng ĐTDA có trách nhiệm lập ra Báo cáo thẩm định dự án. Phê duyệt khoản vay : Tùy theo trị giá và tình hình thực tế trong từng thời kỳ, Tổng Giám đốc sẽ có sự phân cấp trong việc phê duyệt khoản vay. Tất cả các khoản cấp tín dụng và tổng các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng vượt quá 10 % vốn tự có của NHNT đều phải trình lên Hội đồng quản trị phê duyệt. Soạn thảo và ký kết hợp đồng : phòng QHKH có nhiệm vụ soạn thảo và ký kết hợp đồng. Sau khi hoàn tất, phòng Quản lý nợ sẽ tiến hành nhập dữ liệu. Rút vốn vay: Sau khi tiếp nhận yêu cầu rút vốn vay từ khách hàng, phòng QHKH thực hiện kiểm tra thủ tục rút vốn vay. Lập thông báo điều kiện rút vốn và chuyển phòng QLN. Phòng QLN sẽ thực hiện việc mở tài khoản vay. Phòng kế toán sẽ thực hiện giải ngân. Quản lý giám sát khoản vay : phòng QHKH chịu trách nhiệm nắm vững thông tin về khách hàng vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo kỳ/ đột xuất. Mọi bất thường phát sinh do phòng QHKH và Quản lý rủi ro cùng tìm biện pháp xử lý thích hợp. Thu hồi nợ vay: căn cứ lịch trả nợ đến hạn do phòng QLN lập, phòng QHKH chịu trách nhiệm đôn đốc khách hàng trả nợ. Khi đến hạn, phòng QLN chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện thu nợ từ khách hàng và các thủ tục khác để đóng hồ sơ vay. Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong quy trình tín dụng cho vay vốn trung và dài hạn. Trong quá trình thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải thẩm định những bước sau đây :
  14. Bước 1 : Đánh giá tính phù hợp đối với các quy định có liên quan của pháp luật và hướng dẫn thực hiện của NHNT. Bước 2 : Kiểm tra sự phù hợp đối với chính sách quản lý rủi ro hiện hành của NHNT. Bước 3 : Kiểm tra sự đầy đủ về số lượng các loại giấy tờ, loại giấy tờ phải xuất trình theo quy định và tính phù hợp giữa các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ. Bước 4 : Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng. Bước 5 : Thẩm định rủi ro cụ thể. Bước 6 : Lập báo cáo thẩm định rủi ro. So sánh với các quy trình vay vốn khác Quy trình thẩm định dự án vay vốn nói chung ở Sở Giao Dịch NHNT khá là chặt chẽ. Cụ thể : Đối với khách hàng là doanh nghiệp vay vốn dưới 5 tỷ sẽ do phòng Tín Dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Sau đó cán bộ phòng sẽ phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng. Sau 3 ngày cán bộ phòng sẽ cho khách hàng biết là Ngân hàng có chấp nhận vay vốn hay không. Quyết định cấp tín dụng do trưởng / phó phòng quyết định. Khi đến hạn, phòng QLN chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện thu nợ từ khách hàng và các thủ tục khác để đóng hồ sơ vay. Đối với khoản cấp tín dụng của doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn thì thủ tục cũng đơn giản hơn. Doanh nghiệp đến gặp trực tiếp cán bộ phòng Quan hệ khách hàng, trong vòng 3 ngày khách hàng sẽ nhận được câu trả lời có cấp tín dụng hay không. Quyết định cấp tín dụng sẽ do trưởng/phó phòng QHKH quyết định. Khi đến hạn, phòng QLN chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện thu nợ từ khách hàng và các thủ tục khác để đóng hồ sơ vay.
  15. Đối với khách hàng là cá nhân, hồ sơ xin vay vốn sẽ do phòng tín dụng tiêu dùng trả góp xem xét. Hợp đồng tín dụng của khách hàng cá nhân và việc thu hồi nợ vay này sẽ do chính phòng quản lý. Nhận xét : - Quy trình thẩm định chặt chẽ hơn khi có sự phân chia nhiệm vụ trong từng mức cấp tín dụng. - Có sự phân chia việc nhận hồ sơ vay vốn đối với từng loại khách hàng ( khách hàng là cá nhân, là doanh nghiệp ). - Quá trình từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đến khi thu hồi nợ vay do nhiều phòng đảm nhiệm, tủy theo chức năng của từng phòng. - Việc phê duyệt cấp tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời kỳ, tổng giám đốc có quy định bằng văn bản về việc phân cấp phê duyệt tín dụng đối với từng cấp bậc trong SGD, ví dụ như dự án có tổng khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng vượt 10% vốn tự có của NHNT phải do Hội đồng quản trị phê duyệt. 2.1.2. Phương pháp thẩm định một dự án đầu tư Phương pháp thẩm định dự án đầu tư là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án. Việc thẩm định dự án có thể sử dụng các phương pháp khác nhau : - Thẩm định theo trình tự. - Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu. 2.1.2.1.Thẩm định theo trình tự. Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau: a,Thẩm định tổng quát.
  16. Dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét tổng quá, phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý. Thẩm định tổng quát ít khi phát hiện được vấn đề cần bác bỏ, bởi vì trừ trường hợp những người soạn thảo trình độ quá yếu, không nắm được mối liên hệ cơ bản giữa các nội dung dự án mới để xảy ra các sai sót. Đa số các dự án, sau khi thẩm định chi tiết sai sót mới được phát hiện. Tuy nhiên, ngoài việc hình dung khái quát dự án, thẩm định khái quát còn cho phép đưa ra những nhận định tổng quát về dự án, sự đánh giá sau khi đối chiếu từng vấn đề riêng biệt. Kết quả này thường có được sau khi thực hiện các bước thẩm định chi tiết. b, Thẩm định chi tiết. Là thẩm định đi sâu vào từng nội dung dự án. Trong từng nội dung thẩm định, đều có những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ý hay bác bỏ, về chấp nhận hay sửa đổi. Khi cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết, cần lưu ý những nội dung cần thẩm định sau : (1) Mục tiêu của dự án. (2)Các công cụ tính toán ( các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật…), các phương pháp tính toán. Nội dung này được biểu hiện ở các phần tính toán để có các con số, các chỉ tiêu. (3)Khối lượng công việc, chi phí sản phẩm của dự án. (4)Nguồn vốn và số lượng vốn. (5)Hiệu quả của dự án ( hiệu quả về tài chính và hiệu quả về kinh tế xã hội ). (6)Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án. Thẩm định chi tiết các nội dung theo trình tự sau : Thẩm định ( 1+2+5 ) nếu hợp lý hoặc sửa chữa nhỏ, tiếp tục thẩm định (3+4), ngược lại có thể bác bỏ dự án. Khi thẩm định ( 3+4 ) nếu thấy hợp lý hoặc sai sót nhỏ tiếp tục thẩm định ( 6 ), ngược lại có thể bác bỏ không cần thẩm định tiếp.
  17. 2.1.2.2. Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thể khi thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết. So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án. So sánh các chỉ tiêu trong các trường hợp sau : + Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và không có dự án. + Các chỉ tiêu của dự án tương tự ( đã được phê duyệt hay thực hiện ). + Các định mức, hạn chế, chuẩn mực đang được áp dụng. Trường hợp trong nước không có chỉ tiêu đối chiếu thì phải tham khảo của nước ngoài. Về kỹ thuật tính toán và tiêu chuẩn so sánh các chỉ tiêu đã được đề cập ở phần nội dung dự án. Cần lưu ý, trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tủy từng loại dự án có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kỹ. Điều đó giúp cho người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng được yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định. Trong việc lựa chọn chỉ tiêu, chú ý đến các chỉ tiêu phản ánh bản chất dự án, các chỉ tiêu liên quan đến vấn đề khó khăn thường gây ra tranh luận hay các vấn đề đang được xã hội quan tâm. 2.1.3. Nội dung thẩm định một dự án đầu tư tại SGD NHNT Nội dung thẩm định dự án được tuân theo tài liệu lưu hành nội bộ đó là văn bản Báo cáo thẩm định dự án trung và dài hạn do Ngân hàng Ngoại Thương ban hành. Tài liệu này được sử dụng là tài liệu tham khảo cho thẩm định dự án tín dụng và bảo lãnh trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Nội dung của một báo cáo thẩm định dự án đầu tư của NHNT bao gồm hai phần chính. Một là : tình hình tổ chức, tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hai là thẩm định một dự án đầu tư mới.
  18. a, Tình hình tổ chức, tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp : tên doanh nghiệp ( chủ đầu tư ); loại hình doanh nghiệp; tài khoản giao dịch tại các tổ chức tín dụng; những người lãnh đạo chủ chốt của công ty ( trình độ chuyên môn, kinh nghiệm ); cơ cấu tổ chức, hoạt động ; các đơn vị trực thuộc trong hệ thống. - Tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm : Vốn và quan hệ với các ngân hàng: bao gồm vốn tự có ( vốn cố định, vốn lưu động ), dư nợ vay ( vay ngắn hạn, trung dài hạn, nợ quá hạn, nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, khả năng thu hồi…, bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, vay khác ( vay phát hành chứng khoán, vay cán bộ công nhân viên…) Tình hình công nợ hiện tại ( tổng số nợ phải thu, phải trả ). Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu : Trên cơ sở báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng cần tính toán và đưa ra nhận xét chủ yếu về các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu (có 4 loại chỉ tiêu chủ yếu, sẽ trình bày vào phần sau). Tuy nhiên, do đặc thù của các dự án khác nhau (ngành nghề, điều kiện hình thành dự án, chủ đầu tư…), việc phân tích tài chính đối với chủ đầu tư cần được linh hoạt, không nhất thiết phải tính toán toàn bộ các chỉ tiêu trên (thậm chí trong một số trường hợp, do chủ đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập nên những tính toán trên cũng không thể thực hiện). Tuy vậy, với hầu hết các dự án thông thường, việc thẩm định, phân tích tài chính với chủ đầu tư có một ý nghĩa lớn, nhằm tới an toàn vốn vay, khả năng trả nợ của doanh nghiệp, và từ đó có những đề xuất cho phương án cho vay thích hợp. - Tình hình sản xuất kinh doanh : đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên doanh số hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất. Bao gồm những nội dung được liệt kê dưới đây :
  19. o Các loại sản phẩm, hàng hóa đang sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. o Đánh giá về tình trạng thiết bị, máy móc hiện có. o Đánh giá về số lượng, chất lượng sản phẩm chủ yếu, thị trường tiêu thụ. o Tình hình hàng tồn kho (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá thành phẩm...) o Doanh số hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất (trong đó sản lượng sản phẩm chủ yếu là bao nhiêu, doanh thu và kết quả lãi lỗ của từng năm; mức nộp ngân sách qua các năm bằng bao nhiêu, doanh thu, lợi tức; nêu thực trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, lãi lỗ, xu hướng phát triển tốt hay xấu của doanh nghiệp...) o Nhận xét về xu hướng phát triển sản xuất, kinh doanh và khả năng tiêu thụ, phạm vi tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. b, Thẩm định dự án đầu tư mới. Về mặt lý thuyết, theo cơ cấu vốn việc đầu tư có thể được chia làm: (i) Đầu tư Tài sản cố định; (ii) Đầu tư tài sản lưu động; (iii)và Đầu tư tài sản tài chính (Ví dụ mua cổ phần, cổ phiếu,... nhưng hiện tại ở Việt Nam, những giao dịch loại này chưa có nhiều) Theo mục tiêu có thể chia đầu tư thành các loại sau: - Đầu tư tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp. - Đầu tư đổi mới sản phẩm. - Đầu tư thay đổi thiết bị. - Đầu tư mở rộng xuất khẩu sản phẩm, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường tiêu thụ. - Đầu tư khác: góp vốn, liên doanh... b1,Thẩm định tính pháp lý bộ hồ sơ xin vay vốn Theo quy định hiện hành tại quyết định số 1627/1998/QĐ-NHNN1 ngày 31.12.2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam và QĐ số 407/QĐ-NHNT-HĐQT ngày 29.03.2002 về Hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam về quy chế
  20. cho vay đối với khách hàng (Nêu tên và kiểm tra tính pháp lý và đồng bộ, đầy đủ các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ). b2,Nhận Xét Chung: Tên Dự án: - Báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền duyệt (theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08.07.1999 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng và các nghị định sửa đổi số 12/2000/NĐ-CP ngày 05.05.2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30.01.2003; kế hoạch mua sắm thiết bị phải tuân theo Nghị định 88/1999/NĐ- CP ngày 01.09.1999 về Quy chế đấu thầu) - Tên sản phẩm làm ra: - Thị trường tiêu thụ: xuất khẩu hay tiêu thụ trong nước, phạm vi thị trường (tiến hành nghiên cứu thị trường hay chưa) - Công suất thiết kế: - Tổng giá trị thiết bị nhập khẩu: Trong đó: + Trị giá tài sản hữu hình (phần giá trị vật chất tài sản như thiết bị và phụ tùng thay thế tính theo giá nhập CIF và chi phí vận chuyển tới nhà máy, chi phí lắp đặt, chạy thử...) + Trị giá tài sản vô hình (phần phi vật chất như chi phí đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, phí hoa hồng, lãi vay trả chậm, chi phí chuyên gia....). - Thiết bị nhập khẩu mới hay cũ, tên hãng và nước sản xuất, năm sản xuất. - Thiết bị sản xuất trong nước (nếu có), trị giá: - Công nghệ sản xuất, phân tích tính hiện đại, ưu việt và hạn chế của công nghệ. - So sánh với các dự án tương tự đã đầu tư ở Việt Nam về giá cả thiết bị, chi phí chuyển giao công nghệ, tính hiện đại của công nghệ, chất lượng thiết bị và sản phẩm, chi phí khai thác... để xem xét vốn đầu tư và suất đầu tư là cao hay thấp). b3,Tổng Chi Phí Đầu Tư và Nguồn Vốn Tổng vốn đầu tư dự án:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2