________________________________________
Marketing Căn Bản
1. S ra đời.
S phát triển ca khoa hc k thut dn ti s phong phú, dồi dào và đa dạng v
sn phm, dch vụ. Song song đó, s cnh tranh gia những người bán trở nên
gay gắt, dẫn tới người mua được quyn la chọn hàng hoá rộng rãi hơn,
làm cho th trường tt yếu t th trường của người bán trở thành th trường ca
người mua. Mâu thuẫn gia sn xuất tiêu th đưc th hiện qua mâu thuẫn
gia sn xuất và thị trường, và những biến động v mt kinh tế xã hội khác.
2. S phát triển.
Marketing đúng theo ý nghĩa của nó xuất hin t những năm đầu ca thế k 20
Hoa kỳ, phát triển t cuc khng hong kinh tế thế gii 1929 - 1932, đặc bit
sau chiến tranh thế gii th hai.
3. Quan niêm về Marketing.
Có rt nhiu quan nim v Marketing, tuy nhiên chúng ta có th chia làm 2 quan
niệm đại din cho quan nim truyn thống và quan niệm hiện đại.
_ Marketing truyn thng (traditional marketing): Bao gm các hoạt động sn
xuất kinh doanh, liên quan đến việc hướng dòng sn phm t nhà sản xuất đến
người tiêu thụ một cách tối ưu.
_ Marketing hiện đại (modern Marketing): chức năng quản công ty về mt
t chức quản toàn bộ các hoạt động sn xut kinh doanh, t việc phát hin
ra và biến sc mua của người tiêu th thành nhu cu tht s v mt sn phm c
thể, đến vic chuyn sn phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu.
*Quan nim Marketing truyn thống phù hợp với giai đoạn th trường thị
trường của người bán. quan nim Marketing hiện đại phù hợp vi th trường
là thị trường của người mua.
*Marketing được xem nviệc t chc điều hành các hoạt động kinh tế
ớng vào việc tho mãn nhu cầu tiêu dùng mức đ cao nhất. Như vậy
phương châm của Marketing chỉ bán cái thị trường cn ch không phải bán
cái có sẵn, xuất phát từ lợi ích của người mua. Coi trọng khâu tiêu thụ, phi hiu
biết yêu cầu th trường cùng vi s thay đổi thường xuyên của yêu cầu đó c v
s ng chất lượng cn tho mãn. Muốn biết th trường người tiêu dùng
cần gì phải t chức nghiên cứu t m và phải có phản ng linh hot.
4. Các định nghĩa về Marketing
Hiệp hi Marketing Mỹ: "Marketing tiến hành các hoạt động kinh doanh
liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hoá dịch v t ngưi sn xut
đến người tiêu dùng".
Viện Marketing của Anh: "Marketing quá trình t chức quản toàn bộ
các hoạt động sn xut kinh doanh, t vic phát hiện ra biến sc mua ca
người tiêu dùng thành nhu cu thc s v mt mặt hàng cụ th đến vic sn xut
ra đưa các hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bo cho công
ty thu được li nhun d kiến"
Học vin quản Malaysia: "Marketing nghệ thut kết hp, vn dụng các
ngun lc thiết yếu nhằm khám phá, sáng to, tho mãn gợi lên những nhu
cu của khách hàng để to ra li nhun"
Philip Kotler: "Marketing đó một hình thức hoạt động ca con người
ớng vào việc đáp ứng nhng nhu cầu thông qua trao đổi"
...
--> Tóm lại:
Marketing là tổng th các hoạt động ca doanh nghiệp hướng ti tho mãn, gi
m nhng nhu cu của người tiêu dùng trên th trường để đạt đưc mục tiêu lợi
nhun.
5. Bn cht ca Marketing
Bn cht ca hoạt động marketing một h thống các hoạt đng kinh tế -
tng th các giải pháp ca một công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm đt
mục tiêu của mình; sự tác động tương hỗ hai mt ca một quá trình thống
nht: Mt mặt nghiên cu thn trọng, toàn diện nhu cu, th hiếu của người tiêu
dùng, định hướng sn xut nhằm đáp ng nhng nhu cầu đó. Mặt khác, tác động
tích cực đến th trường, đến nhu cu hin tại và tiềm tàng của người tiêu dùng.
II. Vai trò và chức năng của Marketing trong nn kinh tế
1. S hình thành những quan nim v vai trò Marketing :
Quá trình hình thành phát triển Marketing trong nn kinh tế th trường qua
các giai đoạn khác nhau đã dẫn đến s nhn thc v vai trò của không hoàn
toàn giống nhau.
Ngay t khi Marketing ra đời, các nhà kinh doanh đã tìm thấy một công cụ
khá sắc bén dùng để quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Trong giai đoạn t thế k 19 đến thp k đầu ca thế k 20, các nhà kinh doanh
xem Marketing là một trong bn yếu t cơ bản quyết định s thành công của quá
trình kinh doanh. do đó, vai trò của Marketing được đánh giá ngang với vai
trò của các yếu t còn li (Sn xuất, Nhân sự, Tài chánh). Trong giai đoạn này,
hoạt động Marketing được s dng ch yếu trong lĩnh vực phân phối tức sau
khi đã sản phm sn xut ra. Nhim v chính của nó tìm thị trường để tiêu
th sn phẩm và các phương pháp bán hàng hữu hiu nht.
T sau thp k đầu đến thp k 30 ca thế k này, với s tăng trưởng ca lc
ng sn xut, kinh tế th trường phát triển mạnh, các nhà kinh doanh nghĩ
rằng: Ai làm thị trường giỏi tnhanh chóng giàu lên ngưc lại thì s phi
gánh chịu tht bại. Và do đó, vai trò Marketing vào giai đoạn này được đánh giá
là quan trọng hơn so với các yếu t còn lại.
T giai đoạn ca thp k 30 đến chiến tranh thế gii II, với đà phát triển mnh
ca lực lượng sn xuất, hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều song kh năng tiêu
th gặp khó khăn, khng hong kinh tế xảy ra liên tiếp, th trường đã tr thành
vấn đề sống còn đối với nhà kinh doanh. Để gii quyết mâu thuẫn nói trên, các
nhà kinh doanh tập trung vào việc s dụng các hoạt động Marketing nhằm m
kiếm th trường tiêu thụ. T đó Marketing không chỉ gi giai trò quan trọng nht
n giữ v trí trung tâm chi phối các hoạt động của các yếu t sn xuất, tài
chánh và lao động.
Sau khi kết thúc chiến tranh thế giới II cho đến thp k 60 ca thế k này, với
việc đưa nhanh tiến b khoa hc k thuật vào sản xut, sn phẩm ngày càng
phong phú và đa dng v mt s ng chng loi, cạnh tranh ngày càng gay gắt
đặc bit th trường trước đây của người bán, bây giờ đã trở thành thị trường
của người mua. Các nhà kinh doanh đã nhận thc rằng: quyết thành công
trong kinh doanh là hiểu được ý muốn của khách hàng.
do đó thi k này, h xem khách hàng gi vai trò trung tâm, còn vai t
của Marketing cũng như các yếu t khác đều quan trng ngang nhau.
Đặc bit t thp k 70 tr lại đây, các nhà kinh doanh vn tiếp tc coi trng vai
trò trung tâm của người mua, song Marketing lúc này được xem như một yếu
t gi vai trò liên kết các yếu t khác, hình thành nên một chiến lược Marketing
của xí nghiệp.
Nvậy, thông qua quá trình phát trin sn xuất hàng hoá trong nền kinh tế th
trường, vai trò Marketing ngày càng được tha nhận và khẳng định. Với tư cách
một công cụ hết sc li hại, Marketing đã được các nhà kinh doanh thời đại