Năng lượng
1. Tiêu hao năng lượng.
Trong quá trình sống của mình, cơ thể con người luôn phải thay đổi mới
và thực hiện các phản ứng sinh hóa, tổng hợp xây dựng các tế bào, tổ chức mới đòi
hỏi cung cấp năng lượng. Nguồn năng lượng đó là tthức ăn dưới dạng protein,
lipit, gluxit.
Các nhà khoa học đã xác định và thhiện đơn vị năng lượng bằng đơn V
KILOCALO ( VIẾT TẮT KCAL ). ĐÓ nhiệt lượng cn thiết để đưa 1 lít
nước từ 150C. Ngày nay còn một đơn vị năng lượng được dùng Jun, đơn vị này
dựa cách tính năng, 1 Jun được tính là lực 1(N) chuyển một vật trọng
lượng 1 kg dời một khoảng cách 1m.
1 Kcal = 4,184 Kilojun.
Ðxác định ng lượng cung cấp từ thức ăn người ta sử dụng Bom calori
(Hình 1).
Quá trình phản ứng sinh nhiệt từ thức ăn trong Bom calori được biểu diễn
dưới cơ chế phản ứng sau:
Gluxit, protein, lipit + O2 đ Nhiệt năng + H2O + CO2
Quá trình này cũng tương tự trong thngười, quá trình đó khá giống
và gan. Trong thể người năng lượng tạo ra từ cùng một lượng thức ĂN SO
VỚI BOM CALORI THÌ thấp hơn. Do trong thmột lượng thức ăn không
được tiêu hóa hấp thu hết thải ra theo phân, do thứ hai là trong thmột số
chất không được đốt cháy hoàn toàn và thải ra theo nước tiểu như protein, urê, axit
uric...
Giá trị sinh nhiệt của các chất
Năng lượng sinh ra Chất (g)
Ở Bom calori Ở CƠ THỂ
Kcalo Kcalo KJ Protein
5.65 4 17
Carbohydrate 4.1 4 17
Lipit 9.45 9 38
Rượu 7.1 7 29
Xác định năng lượng tiêu hao của thể có hai phương pháp trực tiếp và
gián tiếp:
- Phương pháp trực tiếp tương t cách xác định năng lượng của thực
PHẨM BOM CALORI. phương pháp này năng lượng tiêu hao tương đương
với năng lượng m nhiệt độ nước tăng lên, thường nhiệt lượng đo được CÁCH
HỢP VỚI VIỆC ÐO lượng O2 sứ dụng và CO2 sinh ra trong quá trình hoạt động
của cơ thể ở NHÀ ÐO NHIỆT VÀ DA vào thương số hô hấp phụ thuộc vào chất
được đốt cháy (Hình 2):
NẾU GLUXIT ÐƯỢC ÐỐT CHÁY RQ = 1,0 , LIPIT RQ - 0,71, protein
được đốt cháy thì RQ = 0,81.(RESPIRATORY quotient - RQ)
Thường chế độ ăn nói chung là hỗn hợp của cả 3 chất do đố thương số hô
hấp thường tính trung bình: 0,8-0,85.
- Phương pháp gián tiếp xác định tiêu hao năng lượng qua lượng oxy cơ thể
sdụng. Từ đó tính năng lượng được sinh ra liên quan với 1 lít oxy sử dụng là
4,82 Kcal.
2. Chuyn hóa cơ sở.
Chuyển hóa cơ snăng lượng thể tiêu hao trong điều kiện nghỉ NỘI,
NHỊN ÐÓI NHIỆT ÐI TRƯỜNG THÍCH HỢP. ĐÓ năng lượng
cần thiết để duy trì các chức phận sống của cơ thể như tuần hoàn, hấp, bài tiết,
tiêu hóa, duy trì tính ổn định các thành phần của dịch thể bên trong và bên ngoài tế
bào.
Người ta biết rằng hoạt động của gan cần đến 27% năng lượng của chuyển
hoá sở, não 19%, tim%, thận 10%, 18%, các bộ phận còn lại chỉ 18%.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa sở: Tình trạng hệ thống thần kinh
trung ương, cường độ hoạt động c hệ thống nội tiết và men. Chức phận một số
hthống nội tiết làm chuyển hóa sở tăng (ví dụ giáp trạng) trong khi đó hoạt
động một số tuyến nốt tiết khác làm gim chuyển hóa s(dụ tuyến yên).
Chuyển hóa cơ scủa trẻ em cao n NGƯỜI LỚN TUỔI, TUỔI CÀNG NH
CHUYỂN HOÁ CƠ SỞ CÀNG CAO. người đứng tuổi và người già chuyển hoá
sở thấp DẦN SONG SONG VI SỰ GIẢM KHỐI NẠC VÀ TĂNG KHỐI
MỠ. ở người trưởng thành, năng lượng cho chuyển hóa cơ sở vào khoảng 1kcal/kg
cân nặng/1 giờ.
người phụ nữ có thai chuyển hóa tăng trong thời kì mang thai, và cao nhất
những tháng cuối, trung bình PHỤ NMANG THAI CHUYỂN hóa cơ sở
tăng 20%. Khi một người bị thiếu dinh dưỡng hay bị đói, chuyển hóa sở cũng
giảm, hiện tượng đó sẽ mất đi khi nào cơ thề được đáp ứng đủ nhu cầu năng
lượng. Cấu trúc thể của một người có ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ sở, so sánh
người cùng trọng lượng, người khối mnhiều chuyển hóa sở thấp n so
với người có khối nạc nhiều.
Nhiệt độ thể liên quan với chuyển hóa sở, khi thbị sốt tăng lên
10C thì chuyển hóa cơ sở tăng 7%. .Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng tới
chuyển hóa sở song không lớn lắm, thường khi nhiệt độ môi trường tăng thì
chuyển hóa cơ sở cũng tăng lên và ngược lại nhiệt độ môi trường giam chuyển hóa
cơ sở cũng giảm.
Sau một bữa ăn chuyển hóa cơ sở tăng lên từ 5% đến 30% , người ta gọi đó
tác dụng động lực đặc hiệu , trong đó đạm tăng tới 40%, chất béo 14%, gluxit
6%.
CÓ THtính chuyển hóa cơ sở theo bảng sau:
Bảng 1: Công thc tính chuyển hóa cơ sở theo cân nặng ( w ).
Nhóm tuổi Chuyển hoá cở sở (Kcalo/ ngày)
(Năm) Nam N
0-3 60,9w-54 61,0w-51
3-10 22,7w-494 22,5w+499
10-18 17,5w+651 12,2w+746
18-30 15,3w+679 14,7w+946
30-60 11,6w+879 8,7w+892
Trên 60 13,5w+547 10,5w+596
3. Lao động thể lực.
Ngoài phần năng lượng tiêu hao để duy trì các hoạt động của thể, lao
động thể lực càng nặng thì tiêu hao càng nhiều năng lượng. Năng lượng thêm vào
ngoài chuyển hóa cơ bản tùy theo cường độ lao động, thời gian lao động. Tlâu
người ta cũng biết những khác nhau vnăng lượng tiêu hao thkhác nhau khá