Ngành Du lịch Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Hà Trang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:56

0
545
lượt xem
219
download

Ngành Du lịch Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngành du lịch Việt Nam được thành lập từ năm 1960 và hiện nay heo thống kê, trên địa bàn cả nước có khoảng 50 điểm du lịch trải dài khắp cả nước trong đó tập trung nhiều ở Miền Bắc và miền Trung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ngành Du lịch Việt Nam

  1. Ngành Du lịch Việt Nam 1. Tổng quan ngành du lịch Việt Nam 2. Phân tích BCKQKD - Công ty Cổ phần Du lịch và Thương Mại Vinpearl Land (VPL) - Công ty Cổ phần Du lịch Golf Việt Nam (VNG) - Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư (TTR) - Công ty Cổ phần Văn hóa Du lịch Gia Lai (CTC) - Công ty Cổ phần Bất động sản du lịch Ninh Vân Bay (NVT)
  2. TỔNG QUAN NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM Ngành du lịch Việt Nam được thành lập từ năm 1960 và hiện nay heo thống kê, trên địa bàn cả nước có khoảng 50 điểm du lịch trải dài khắp cả nước trong đó tập trung nhiều ở Miền Bắc và miền Trung. Qua nhiều năm đổi mới và phát triển, ngành du lịch trở thành ngành đóng vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh tế Việt Nam.
  3. I. PHÂN TÍCH NGÀNH DU LỊCH 1. Rào cản gia nhập ngành là không thực sự lớn Mặc dù các doanh nghiệp trong nước hoạt động trong lĩnh vực du lịch đã không ngừng mọc lên nhưng rào cản tham gia thị trường là không thực sự lớn. Các doanh nghiệp trong ngành du lịch có th ể ho ạt động dưới nhiều dạng khác nhau với quy mô khác nhau và chất lượng dịch vụ khác nhau: đại lý du lịch lữ hành, kinh doanh (hoặc góp vốn đầu tư) khách sạn nghỉ dưỡng, kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kinh doanh các dịch v ụ vui chơi giải trí,…
  4. I. PHÂN TÍCH NGÀNH DU LỊCH 2. Cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện có Ngành có hơn 11.000 đơn vị kinh doanh lưu trú, 758 nhà đi ều hành du lịch quốc tế, 10.000 công ty du lịch trong nước và hàng ngàn hộ gia đình kinh doanh du lịch trên toàn qu ốc. Vì v ậy, s ự c ạnh tranh của các công ty du lịch đang quyết liệt để giành giật khách. 3. Rủi ro của các dịch vụ thay thế Về mảng kinh doanh khách sạn: với nhiều khách sạn, khu nghỉ dưỡng và biệt thự cao cấp, hiện đại thì rủi ro thay th ế trong m ảng kinh doanh khách sạn là khá cao. Về mảng vui chơi giải trí: các doanh nghiệp lớn có ưu th ế v ề các dịch vụ vui chơi giải trí, văn hoá nghệ thuật đặc sắc, phong phú và đa dạng nên rủi ro thay thế là không cao. Ng ược lại, các doanh nghi ệp nhỏ phải chịu rủi ro thay thế cao.
  5. I. PHÂN TÍCH NGÀNH DU LỊCH 4. Sức mạnh phía cầu Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam không ch ỉ hướng đến đối tượng trong nước mà quan trọng hơn là du khách nước ngoài. S ố lượng khách du lịch nước ngoài tới Việt Nam tăng theo th ời gian, t ừ 250 lượt khách năm 1990 lên 2,1 triệu lượt năm 2000 và 4,3 tri ệu l ượt năm 2008. Khách từ trong nước cũng đóng góp vào tăng trưởng ngành, từ 1 triệu khách năm 1990 lên 20,5 triệu năm 2008. 5. Sức mạnh phía cung Trong giai đoạn hiện nay ngày càng có nhiều các k ế ho ạch đầu tư mở rộng thêm một số hạng mục với mức đầu tư lớn như sân Golf cao cấp, biệt thự trên núi, khu resort cao cấp và một số h ạng m ục đầu tư bất động sản ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, … Bên c ạnh đó, thị trường bất động sản du lịch được đánh giá là th ị trường m ới của Việt Nam.
  6. II. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC NGÀNH Khai thác khách từ các thị trường quốc tế ở khu vực Đông á - Thái Bình Dương, Tây Âu, Bắc Mỹ Thực hiện xã hội hoá trong việc đầu tư, bảo vệ, tôn tạo các di tích, cảnh quan môi trường, các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch Đổi mới cơ bản công tác quản lý và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực du lịch Tăng cường củng cố và mở rộng hợp tác song phương và hợp tác đa phương với các tổ chức quốc tế, các nước có khả năng và kinh nghiệm phát triển du lịch
  7. Phân tích BCKQKD Phân CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI VINPEARL
  8. Giới thiệu chung Gi Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl (VPL) tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư phát triển Du lịch, Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre. Vinpearl Land toạ lạc tại đảo Hòn Tre - Vịnh Nha Trang, một điểm du lịch hấp dẫn của du khách trong nước và quốc tế. VPL có vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng. VPL chính thức niêm yết 120 triệu cổ phiếu vào ngày 31/1/2008 với giá tham chiếu 120.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, vận tải, bất động sản du lịch.
  9. Phân tích 5 áp lực của VPL Phân Rào cản gia nhập ngành: không thực sự lớn 1. Rủi ro từ dịch vụ thay thế: Về mảng dịch vụ vui 2. chơi giải trí VPL có được vị thế khá độc tôn với hệ thống khách sạn 5 sao lớn nhất cả nước, quần thể vui chơi giải trí đa dạng, độc đáo, hiện đại, hệ thống cáp treo vượt biển dài nhất thế giới 3320m. Do đó rủi ro từ dịch vụ thay thế là không lớn. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh khách sạn chịu rủi ro thay thế nhiều h ơn khi hiện tại, Tp. Nha Trang có khoảng 73 khách sạn từ 1 sao đến 5 sao
  10. Phân tích 5 áp lực của VPL Phân 3. Sức mạnh phía cầu: Sức cầu về du lịch của du khách trong nước và quốc tế, tổ chức các chương trình, hội nghị tại Nha Trang đang ngày càng gia tăng 4. Sức mạnh phía cung: cùng với chiến lược đa dạng hóa, VPL sẽ đầu tư xây dựng các dự án du lịch, khách sạn, biệt thự cao cấp tại nhiều tỉnh thành 5. Mức độ cạnh tranh hiện tại: hiện cả nước có 38 khách sạn 5*, điều này tạo nên mức độ cạnh tranh khá lớn cho VPL trong mảng kinh doanh khách sạn và nghỉ dưỡng. Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh trong mảng dịch vụ vui chơi giải trí của VPL là không lớn
  11. Chênh lệch SO SÁNH NGANG (đơn vị: triệu đồng) CHỈ TIÊU STT 2009 2008 Trđ % 1 485,863 471,269 14,594 3.10% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2 385 618 -233 -37.70% Các khoản giảm trừ doanh thu 3 485,478 470,651 14,827 3.15% Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 4 293,313 322,120 -28,807 -8.94% Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 5 192,165 148,531 43,634 29.38% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 213,271 153,648 59,623 38.80% Doanh thu hoạt động tài chính 336,864 198,065 138,799 70.08% Chi phí tài chính 7 319,883 177,320 142,563 80.40% Trong đó: Chi phí lãi vay 8 27,651 42,505 -14,854 -34.95% Chi phí bán hàng 9 39,758 36,471 3,287 9.01% Chi phí QL DN 10 1,163 25,138 -23,975 -95.37% Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh 11 24,740 3,114 21,626 694.48% Lợi nhuận khác 12 47,409 0 0 0 Phần lãi từ công ty liên doanh, liên kết 13 73,312 28,252 45,060 159.49% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14 2,592 132 2,460 1863.64% Chi phí thuế TNDN hiện hành 15 333 -7,598 7,931 -104.38% Chi phí thuế TNDN hoãn lại 16 70,387 35,718 34,669 97.06% Lợi nhuận sau thuế TNDN
  12. BCKQKD theo khuynh hướng (đơn vị: %) CHỈ TIÊU STT 2006 2007 2008 2009 1 100 295 350 360 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2 100 66 55 34 Các khoản giảm trừ doanh thu 3 100 297 352 363 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 4 100 270 331 302 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 5 100 368 406 526 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 100 5384 10049 13948 Doanh thu hoạt động tài chính 100 547 2625 4465 Chi phí tài chính 7 100 720 3355 6052 Trong đó: Chi phí lãi vay 8 100 710 1126 732 Chi phí bán hàng 9 100 220 154 168 Chi phí QL DN 10 100 3119 811 38 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh
  13. Xu hướng thay đổi DTT và GVHB 2006-2009 400 350 300 Doanh thu 250 Giá vốn 200 % 150 100 50 0 2006 2007 2008 2009 Năm
  14. BCKQKD đồng quy mô (đơn vị: %) CHỈ TIÊU STT 2006 2007 2008 2009 1 DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ 100% 100% 100% 100% 2 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 72.67 66.14 68.44 60.42 3 Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp DV 27.33 33.86 31.56 39.58 4 Chi phí bán hàng 2.82 6.75 9.03 5.70 5 Chi phí QL DN 17.69 13.13 7.75 8.19 6 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh 2.32 24.33 5.34 0.24
  15. Cơ cấu doanh thu của VPL (%) CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2009 DTT dịch vụ khách sạn, du lịch, 100 72.74 97.65 99.39 vui chơi giải trí DTT dịch vụ cho thuê và 0 24.46 0.52 0.61 nhượng bán BĐS 0 2.80 1.83 0 DTT dịch vụ xây dựng 100% 100% 100% 100% Tổng DTT
  16. CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH GOLF VIỆT NAM
  17. Được thành lập năm 1990 Các sản phẩm dịch vụ chính sở lưu trú du lịch khách sạn Kinh doanh cơ Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế Môi giới thương mại Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá Vận tải hành khách liên tỉnh, nội tỉnh Dịch vụ bán vé máy bay, vé tàu thuỷ, vé ôtô Đầu tư kinh doanh công trình đô thị
  18. Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 Doanh thu bán hàng và cung 16.022.206.230 43.669.438.340 48.509.037.553 54.120.405.966 cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh 82.736.468 105.896.905 81.191.760 404.631.058 thu Doanh thu thuần từ bán 15.940.469.762 43.563.541.435 48.427.845.793 53.715.774.908 hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán 11.705.909.287 29.612.227.164 33.238.038.501 39.361.520.683 Lợi nhuận gộp 4.234.560.475 13.951.314.271 15.189.807.292 14.354.254.225 Doanh thu hoạt động tài 292.450.224 125.263.606 79.286.316 674.594.738 chính Chi phí tài chính 2.531.624 258.329.416 620.000.732 8.163.439.620 Chi phí quản lý doanh 1.749.458.204 6.664.524.374 8.620.084.070 11.167.058.056 nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt 2.775.020.871 7.153.724.087 6.029.008.806 (4.301.648.713) động kinh doanh Thu nhập khác 282.711.533 218.479.714 283.257.872 20.852.954.849 Chi phí khác 126.246.087 223.083.458 1.284,043 8.673.786.521 Lợi nhuận khác 156.465.446 -4.603.744 281.973.829 12.179.168.328 Tổng lợi nhuận kế toán 2.931.486.317 7.149.120.343 6.310.982.635 7.877.519.615 trước thuế Chi phí thuế TNDN - - - 2.121.202.568 Lợi nhuận sau thuế thu 2.931.486.317 7.149.120.343 6.310.982.635 5.756.317.047 nhập doanh nghiệp lợi nhuận cơ bản trên cổ 485 443
  19. So sánh ngang
  20. chênh lệch Chỉ tiêu chênh lệch % 2009 2008 (VND) Doanh thu bán hàng và cung 54.120.405.966 48.509.037.553 5.611.368.413 11,57 cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh 404.631.058 81.191.760 323.439.298 398,36 thu Doanh thu thuần từ bán 53.715.774.908 48.427.845.793 5.287.929.115 10,92 hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán 39.361.520.683 33.238.038.501 6.123.482.182 18,42 Lợi nhuận gộp 14.354.254.225 15.189.807.292 (835.553.067) (5,50) Doanh thu hoạt động tài 674.594.738 79.286.316 595.308.422 750,83 chính Chi phí tài chính 8.163.439.620 620.000.732 7.543.438.888 1.216,68 Chi phí quản lý doanh 11.167.058.056 8.620.084.070 2.546.973.986 29,55 nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt (4.301.648.713) 6.029.008.806 (10.330.657.519) (171,35) động kinh doanh Thu nhập khác 20.852.954.849 283.257.872 20.569.696.977 7.261,83 Chi phí khác 8.673.786.521 1.284 8.673.785.237 675.505.823,17 Lợi nhuận khác 12.179.168.328 281.973.829 11.897.194.499 4.219,25 Tổng lợi nhuận kế toán 7.877.519.615 6.310.982.635 1.566.536.980 24,82 trước thuế Lợi nhuận sau thuế thu 5.756.317.047 6.310.982.635 (554.665.588) (8,79) nhập doanh nghiệp lợi nhuận cơ bản trên cổ 443 485 (42) (8,66) phiếu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản