intTypePromotion=3

Nghiên cứu tạo tiêu bản sử dụng lâu dài một số loại trứng giun, sán, ấu trùng ký sinh trùng đường ruột

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
8
lượt xem
0
download

Nghiên cứu tạo tiêu bản sử dụng lâu dài một số loại trứng giun, sán, ấu trùng ký sinh trùng đường ruột

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết với mục tiêu xây dựng được kỹ thuật lưu giữ kỹ sinh trung lâu dài trong bệnh phẩm ướt lên tiêu bản và ứng dụng vào thực tế. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tạo tiêu bản sử dụng lâu dài một số loại trứng giun, sán, ấu trùng ký sinh trùng đường ruột

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 4 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> NGHIÊN CỨU TẠO TIÊU BẢN SỬ DỤNG LÂU DÀI  <br /> MỘT SỐ LOẠI TRỨNG GIUN, SÁN, ẤU TRÙNG  <br /> KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT <br /> Nguyễn Hồ Phương Liên*, Trịnh Tuyết Huệ*, Võ Thị Mỹ Dung*,<br /> Nguyễn Thị Tường Vân*, Phạm Trương Trúc Giang*, Nguyễn Nhật Minh Thư*<br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Đặt vấn đề: Số lượng học sinh, sinh viên ngày càng tăng, mẫu bệnh phẩm thu thập được ngày càng ít đi,<br /> hao hụt qua quá trình giảng dạy thực hành ký sinh trùng(KST) ngày càng nhiều, do đó cần có một kỹ thuật bảo<br /> quản tiêu bản lâu dài.<br /> Mục tiêu: Xây dựng được kỹ thuật lưu giữ KST lâu dài trong bệnh phẩm ướt lên tiêu bản và ứng dụng vào<br /> thực tế.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng kết quả.<br /> Kết quả: 700 tiêu bản của 7 loại KST được làm ra với 77% là tiêu bản không khô và 88,29% là tiêu bản đẹp<br /> sau 1 năm quan sát. Có 100 tiêu bản được đưa vào sử dụng để lấy ý kiến phản hồi, 90% đơn vị nhận xét là đáp<br /> ứng tốt nhu cầu. Qui trình thực hiện tiêu bản tối ưu: phương pháp Ritchie được lựa chọn để xử lý mẫu phân,<br /> dung dịch bảo quản là formaline 10%, thể tích mẫu sử dụng là 10‐15 µl, sử dụng keo phủ là Baumme Canada<br /> với thể tích 80µl, thời gian chờ khô keo tốt nhất là 21‐30 ngày ở nhiệt độ phòng.<br /> Kết luận: Đã xây dựng được kỹ thuật lưu giữ KST lâu dài trong bệnh phẩm ướt lên tiêu bản.<br /> Từ khóa: Tiêu bản KST đường ruột, KST đường ruột, bệnh phẩm.<br /> <br /> ABSTRACT <br /> STUDY TO MAKING INTESTINAL PARASITES LAMELLA WHICH USE LONG TERM<br /> Nguyen Ho Phuong Lien, Trinh Tuyet Hue, Vo Thi My Dung,  <br /> Nguyen Thi Tuong Van, Pham Truong Truc Giang, Nguyen Nhat Minh Thu <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 4 ‐ 2013: 256 ‐ 262 <br /> Background: The number of student increase day by day, the less lamella is since teaching parasitology.<br /> Therefore, we need to create a new technic that helps to keep lamella in good condition.<br /> Purpose: create the new technic that keeps parasites long term from wet medical waste on lamella and apply<br /> the result.<br /> Methods: Applied research.<br /> Results: 700 lamellas from 7 kinds of parasites with 77% wet lamella. 88.29% these lamellas remain good<br /> condition after 1 year. 100 lamellas were issued for get the feedback. 90% of them are meeting the purpose. The<br /> process: method Richie was used for dispose specimen, maintenance’s solution is 10 – 15 µl of formalin 10% and<br /> 80 µl Baume Canada. The length of dry lamella change from 21 to 30 days in room temperature.<br /> Conclusion: we just have created the new technique that keeps parasites long term from wet medical waste<br /> on lamella.<br /> Keywords: intestinal parasites lamella, intestinal parasites, medical waste.<br /> * Bộ môn Xét Nghiệm ‐ Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. <br /> Tác giả liên lạc: CN Nguyễn Hồ Phương Liên  ĐT: 0903144575 <br /> Email: phuonglien20051977@gmail.com <br /> <br /> 256<br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 4 * 2013 <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Nhiễm  ký  sinh  trùng  (KST)  hiện  nay  nói <br /> chung đang có xu hướng tăng lên phần lớn là <br /> do  KST  từ  động  vật  qua  người,  nhưng  nhiễm <br /> ký sinh trùng đường ruột (KSTĐR) lại đang có <br /> xu  hướng  giảm  đi  trong  cộng  đồng(2,3,4).  Việc <br /> chẩn  đoán  và  phát  hiện  bệnh  do  KSTĐR <br /> thường  đi  sau  các  chẩn  đoán  khác  không  rõ <br /> nguyên  nhân  và  không  đáp  ứng  điều  trị,  kéo <br /> theo đó nguồn bệnh phẩm thu thập được ngày <br /> càng  ít  đi.  Trong  thực  hành  KSTĐR,  phương <br /> pháp  giảng  dạy  lý  thuyết  suông  không  hiệu <br /> quả  bằng  “nhìn  tận  mắt,  sờ  tận  tay”  vậy  nên <br /> để hiệu quả, dễ nhớ, ấn tượng và lôi cuốn học <br /> sinh, sinh viên cần phải có bệnh phẩm, có tiêu <br /> bản  mẫu.  Tiêu  bản  phục  vụ  giảng  dạy  thực <br /> hành KSTĐR chính là các loại trứng giun sán, <br /> ấu trùng … được lưu giữ trên lame.  <br /> Tại  bộ  môn  Xét  Nghiệm,  tiêu  bản  soi  tươi <br /> KSTĐR sau khi học xong phải bỏ đi do chưa áp <br /> dụng được kỹ thuật  bảo  quản  tiêu  bản  lâu  dài. <br /> Trước  tình  hình  số  lượng  học  sinh,  sinh  viên <br /> ngày càng tăng, mẫu bệnh phẩm thu thập được <br /> ngày càng ít đi, hao hụt qua quá trình giảng dạy <br /> ngày càng nhiều, chúng tôi nhận thấy tiêu bản là <br /> vấn đề bức thiết.  <br /> Đứng  trước  những  lí  do  đó,  chúng  tôi  tiến <br /> hành  nghiên  cứu  phát  triển  kỹ  thuật  lưu  giữ <br /> KST lâu dài trong bệnh phẩm ướt(1) lên tiêu bản <br /> với đề tài “ Nghiên cứu tạo tiêu bản sử dụng lâu <br /> dài  một  số  loại  trứng  giun,  sán,  ấu  trùng <br /> KSTĐR” với hy vọng HS‐SV được học, được tận <br /> mắt  nhìn  thấy  những  hình  ảnh  KST  trên  mà <br /> không bị lạc hậu với những kiến thức đang đổi <br /> mới hằng ngày. Bên cạnh những tiến bộ về khoa <br /> học  kỹ  thuật  cập  nhật  liên  tục  trên  internet <br /> chúng  tôi  mong  muốn  thực  hiện  đề  tài  này <br /> nhằm  góp  một  phần  vào  công  việc  dạy  và  học <br /> hiện  tại,  bổ  sung  thêm  một  số  lượng  tiêu  bản <br /> mới,  thật,  rõ,  đẹp  do  chính  mình  làm  ra.  Đồng <br /> thời lưu trữ được những bệnh phẩm và tiêu bản <br /> thuộc  loại  bệnh  hiếm  làm  tài  liệu  nghiên  cứu <br /> khoa học và giảng dạy cũng như trau dồi nghiệp <br /> vụ và giúp đỡ được các đồng nghiệp trong công <br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> tác  giảng  dạy  KST  nói  riêng.  Hy  vọng  rằng <br /> những  tiêu  bản  của  chúng  tôi  là  một  trong <br /> những giáo cụ trực quan thật sự cần thiết trong <br /> công việc dạy và học KST ĐR. <br /> Mục  tiêu  nghiên  cứu:Xây  dựng  được  kỹ <br /> thuật lưu giữ KST lâu dài trong bệnh phẩm ướt <br /> lên tiêu bản. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG‐PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Phương pháp nghiên cứu <br /> Nghiên cứu ứng dụng. <br /> <br /> Thời gian thực hiện <br /> Từ tháng 5/2009 đến tháng 12/2012 <br /> <br /> Dân số mục tiêu <br /> Mẫu phân, mẫu bệnh phẩm KST đường ruột <br /> dương tính từ các bệnh viện trong thành phố và <br /> các tỉnh lân cận gởi về bộ môn Xét nghiệm. <br /> <br /> Cỡ mẫu <br /> 700  tiêu  bản  chia  đều  cho  7  loại  trứng,  ấu <br /> trùng giun sán đường ruột. <br /> <br /> Tiêu chí đưa vào<br /> Những mẫu phân dương tính với KSTĐR tại <br /> các  bệnh  viện  được  gởi  về  bộ  môn  Xét  nghiệm <br /> trong vòng 24 giờ. <br /> Tiêu chí loại ra<br /> Những mẫu phân dương tính có mỡ, nhiều <br /> nhầy nhớt. <br /> <br /> Phương pháp thực hiện <br /> Thu  thập  bệnh  phẩm  (tìm  nguồn  bệnh <br /> phẩm từ các bệnh viện trong thành phố và các <br /> tỉnh lân cận). <br /> <br /> Xử lý bệnh phẩm (Ritchie, lắng trọng lực, làm<br /> rã tự nhiên)(1)<br /> Mẫu  phân  dương  tính  sau  khi  được  lọc  bã <br /> thô sẽ được làm phương pháp tập trung Ritchie <br /> đối  với  những  mẫu  dương  tính  (+)  nhằm  mục <br /> đích  phong  phú  hóa  KST.  Đối  với  những  mẫu <br /> dương  tính  (++)  trở  lên  xử  lý  bằng  cách  vớt  bã <br /> thô  rồi  lắng  trọng  lực  để  tách  bỏ  cặn,  cát  trong <br /> phân. Đối với mẫu đốt sán và con trưởng thành <br /> sau khi nhận mẫu về cho vào NaCl 0,85% để  1 <br /> <br /> 257<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 4 * 2013<br /> Đặc điểm<br /> Con trưởng thành<br /> Tăm bông quệt hậu môn<br /> PP xử lý mẫu<br /> PP Ritchie<br /> Lắng trọng lực<br /> Rã tự nhiên<br /> Điều kiện để khô<br /> Nhiệt độ PTN<br /> 40oC<br /> DD bảo quản<br /> Formaline 10%<br /> F2AM<br /> Thể tích mẫu<br /> 8-10 µl<br /> 10-15 µl<br /> >15 µl<br /> Loại keo phủ ngoài<br /> Baumme Canada<br /> Entellan<br /> Thể tích keo phủ ngoài<br /> 70 µl<br /> 80 µl<br /> 90 µl<br /> Thời gian chờ khô keo<br /> 2-6 ngày<br /> 7-20 ngày<br /> 21-30 ngày<br /> <br /> tuần  chờ  rã  tự  nhiên,  sau  đó  nghiền  hổ  trợ  và <br /> loại bỏ bã thô. <br /> <br /> Lên tiêu bản bằng kỹ thuật làm tiêu bản<br /> vĩnh viễn<br /> Dùng  Micropipette  hút  8‐15µl  dung  dịch <br /> mẫu đã xử lý lên tấm lame sạch. Đậy giọt dung <br /> dịch  bằng  lamelle  15x15mm  và  chờ  khô  tự <br /> nhiên.  Sau  đó  hút  70‐90µl  dung  dịch  keo <br /> Baumme Canada đã pha  loãng  lên  trên  lamelle <br /> vừa  đậy.  Tiếp  tục  dùng  lamelle  22x22  đậy  nhẹ <br /> nhàng lên lamelle nhỏ và để khô tự nhiên. <br /> Kiểm tra và theo dõi độ bền và độ ổn định, <br /> các yếu tố hình thái, cấu trúc,…của tiêu bản. <br /> Triển  khai  thực  nghiệm  tiêu  bản  mẫu  cho <br /> một số trường, đơn vị đang làm công tác giảng <br /> dạy KSTĐR. <br /> Xin  ý  kiến  phản  hồi  từ  các  đơn  vị  thực <br /> nghiệm.Tổng kết ý kiến phản hồi và kết luận <br /> Xử lý số liệu: Phần mềm Stata 11.0. <br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN <br /> Bảng 1: Mô tả đặc điểm<br /> Đặc điểm<br /> Loại tiêu bản<br /> Trứng giun đũa<br /> Trứng giun tóc<br /> Trứng giun móc<br /> Trứng giun kim<br /> Trứng sán dải bò heo<br /> Trứng sán lá gan nhỏ<br /> Ấu trùng giun lươn<br /> Loại mẫu ban đầu<br /> Phân dương tính với<br /> KST<br /> Đốt sán<br /> <br /> N(%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 100 (14,29%)<br /> <br /> 500 (71,43%)<br /> 50 (7,14%)<br /> <br /> N(%)<br /> 50 (7,14%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 368 (52,57%)<br /> 232 (33,14%)<br /> 100 (14,29%)<br /> 386 (55,14%)<br /> 314 (44,86%)<br /> 537 (76,71%)<br /> 163 (23,29%)<br /> 242 (34,57%)<br /> 393 (56,14%)<br /> 65 (9,29%)<br /> 550 (78,57%)<br /> 150 (21,43%)<br /> 211 (31,14%)<br /> 442 (63,14%)<br /> 47 (6,71%)<br /> 247 (25,29%)<br /> 166 (23,71%)<br /> 287 (41,00%)<br /> <br /> Bảng  1  cho  thấy  mẫu  phân  dương  tính <br /> chiếm  71,43%,  phương  pháp  xử  lý  mẫu  Ritchie <br /> chiếm  52,57%,  lắng  trọng  lực  chiếm  33,14%. <br /> Điều kiện để khô keo ở nhiệt độ phòng (55,14%) <br /> và  40oC  (44,86%).  Dung  dịch  bảo  quản <br /> Formaline 10% chiếm đa số (76,71%). Với 3 mức <br /> độ  thể  tích  hút  mẫu,  10‐15µl  chiếm  56,14%). <br /> Trong  khi  đó  thể  tích  keo  phủ  ngoài  80µl  là <br /> 63,14%.  Thời  gian  chờ  khô  keo  từ  21‐30  ngày <br /> (41%) so với 2‐6 ngày (25,29%). <br /> <br /> Bảng 2: Mô tả độ khô nền tiêu bản theo thời gian<br /> Thời gian<br /> 1 Tháng<br /> 6 Tháng<br /> 1 Năm<br /> <br /> Không khô N (%)<br /> 577 (82,43%)<br /> 555<br /> (79,29%)<br /> 544 (77,71%)<br /> <br /> Keo ăn nhẹ vào mép 5-10% N (%)<br /> 66 (9,43%)<br /> 79 (11,29%)<br /> <br /> Keo ăn rộng vào mép lame >10% N(%)<br /> 57 (8,14%)<br /> 66 (9,42%)<br /> <br /> 83 (11,86%)<br /> <br /> 73 (10,43%)<br /> <br /> Bảng  2  cho  thấy  độ  khô  nền  tiêu  bản  sau  1 <br /> tháng đạt 82,43%, sau 1 năm tỉ lệ này giảm còn <br /> <br /> 258<br /> <br /> 77,71%. Sự chênh lệch này là 4,6% cho thấy rằng <br /> các tiêu bản làm ra có độ ổn định tương đối cao. <br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 4 * 2013 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng 3: Mô tả chất lượng tiêu bản theo thời gian<br /> Thời gian<br /> <br /> Đẹp N (%)<br /> <br /> Trứng, ấu trùng vỡ N (%)<br /> <br /> 1 Tháng<br /> 6 Tháng<br /> 1 Năm<br /> <br /> 631 (90,14%)<br /> 622 (88,86%)<br /> 618 (88,29%)<br /> <br /> 38 (5,43%)<br /> 38 (5,43%)<br /> 38 (5,43%)<br /> <br /> Bảng 3 cho thấy chất lượng của tiêu bản ít bị <br /> biến đổi trong 1 năm khảo sát. Trong tháng đầu <br /> tỉ lệ tiêu bản đẹp là 90,14% đến 1 năm tỉ lệ này là <br /> 88,29%, sự chênh lệch là 1,85%. Sự thay đổi chỉ <br /> xảy  ra  ở  dạng  teo  hoặc  dạng  phình,  và  sau  khi <br /> tiêu bản đã ổn định sau 1 tháng thì không xảy ra <br /> trường hợp trứng hoặc ấu trùng bị vỡ. <br /> <br /> Trứng ấu trùng<br /> biến dạng teo N (%)<br /> 17 (2,43%)<br /> 23 (3,29%)<br /> 23 (3,43%)<br /> <br /> Trứng, ấu trùng biến dạng<br /> dạng phình N (%)<br /> 14 (2,00%)<br /> 17 (2,43%)<br /> 20 (2,86%)<br /> <br /> 70%.  Ngoài  ra  ta  còn  thấy  các  tiêu  bản  trứng <br /> giun đũa, tóc, trứng Taenia sp, sán lá gan nhỏ và <br /> ấu trùng giun lươn có tỉ lệ không khô không đổi <br /> trong suốt 1 năm. <br /> <br /> Biểu đồ 2: Mô tả tiêu bản đẹp theo thời gian<br /> <br /> Biểu đồ 1: Mô tả tỉ lệ lame không khô theo loại<br /> tiêu bản<br /> Biểu  đồ  này  cho  thấy:  có  2  loại  tiêu  bản  bị <br /> giảm tỉ lệ không khô theo thời gian là giun kim <br /> và  giun  móc.  Trong  tháng  đầu  tỉ  lệ  tiêu  bản <br /> không khô nhiều nhất là giun kim với hơn 90% <br /> và thấp nhất là giun lươn hơn 70%. Sau 1 năm tỉ <br /> lệ  tiêu  bản  không  khô  nhiều  nhất  là  ở  tiêu  bản <br /> giun đũa với hơn 80% và thấp nhất là giun móc <br /> <br /> Biểu  đồ  này  tương  tự  cho  thấy  tỉ  lệ  lame <br /> đẹp cũng chỉ giảm ở tiêu bản trứng giun  móc <br /> và  giun  kim.  Trong  tháng  đầu  tiên,  tỉ  lệ  đạt <br /> tiêu  chuẩn  đẹp  ở  tiêu  bản  trứng  giun  móc  và <br /> giun kim là 100% nhưng sau 1 năm chỉ còn vào <br /> khoảng hơn 90%.Trong khi đó các tiêu bản các <br /> loại khác không thay đổi trong suốt thời gian 1 <br /> năm <br /> <br /> Bảng 4: Mối liên hệ giữa đặc điểm lame và độ khô<br /> Đặc điểm<br /> PP xử lý<br /> DD bảo quản<br /> Thể tích mẫu<br /> Loại keo phủ ngoài<br /> <br /> Để rã tự nhiên<br /> Lắng trọng lực<br /> PP Ritchie<br /> Formaline 10%<br /> F2AM<br /> 8-10 µl<br /> 10-15 µl<br /> >15 µl<br /> Baumme Canada<br /> Entelant<br /> <br /> 1 Tháng<br /> RR (KTC95%)<br /> 1<br /> 1,02 (0,94- 1,11)<br /> 1,15 (1,05- 1,25)**<br /> 1<br /> 0,86 (0,78- 0,95)*<br /> 1<br /> 1,07 (0,99- 1,15)<br /> 0,49 (0,36- 0,67)***<br /> 1<br /> 0,74 (0,07- 0,32)<br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> <br /> 6 Tháng<br /> RR (KTC 95%)<br /> 1<br /> 1,00 (0,92- 1,09)<br /> 1,16 (1,07- 1,26)**<br /> 1<br /> 0,88 (0,79- 0,98)*<br /> 1<br /> 1,05 (0,97- 1,13)<br /> 0,43 (0,31- 0,61)***<br /> 1<br /> 0,76 (0,67- 0,86)***<br /> <br /> 1 Năm<br /> RR (KTC 95%)<br /> 1<br /> 0,99 (0,91- 1,09)<br /> 1,19 (1,09- 1,30)***<br /> 1<br /> 0,90 (0,01- 1,00)<br /> 1<br /> 1,02 (0,94- 1,10)<br /> 0,40 (0,28- 0,57)***<br /> 1<br /> 0,78 (0,68- 0,88)***<br /> <br /> 259<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 4 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> Đặc điểm<br /> Thể tích keo phủ<br /> ngoài<br /> Thời gian chờ khô<br /> keo<br /> Điều kiện để khô<br /> <br /> 70 µl<br /> 80 µl<br /> 90 µl<br /> 2-6 ngày<br /> 7-20 ngày<br /> 21-30 ngày<br /> Nhiệt độ PTN<br /> 40oC<br /> <br /> 1 Tháng<br /> RR (KTC95%)<br /> 1<br /> 1,09 (1,02- 1,15)*<br /> 0,15 (0,72- 0,32)***<br /> 1<br /> 0,92 (0,83- 1,01)<br /> 1,27 (1,19- 1,25)***<br /> 1<br /> 0,89 (0,83- 0,96)*<br /> <br /> 6 Tháng<br /> RR (KTC 95%)<br /> 1<br /> 1,12 (1,05- 1,19)**<br /> 0,16 (0,07- 0,33)***<br /> 1<br /> 0,87 (0,78- 0,96)<br /> 1,27 (1,19- 1,35)***<br /> 1<br /> 0,92 (0,85- 0,99)*<br /> <br /> 1 Năm<br /> RR (KTC 95%)<br /> 1<br /> 1,15 (1,09- 1,23)***<br /> 0,16 (0,07- 0,33)***<br /> 1<br /> 0,81 (0,72- 0,91)<br /> 1,27 (1,19- 1,35)***<br /> 1<br /> 0,96 (0,88- 1,04)<br /> <br /> p: *:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản