
Be
vàng,
tră
ng
sáng
vào
r
ọ
i
mãi
”
(
T
ươ
ng
N
h
ư d
ị
ch)
Tam
nguyên
Yên
Đổ
c
ũ
ng
có
nhi
ề
u
câu
th
ơ
r
ấ
t
đậ
m
đ
à
ý
v
ị
nói
v
ề
r
ượ
u
-
“
K
hi
vui
chén
r
ượ
u
say
không
bi
ế
t
Ng
ử
a
m
ặ
t
l
ờ
m
ờ
ng
ọ
n
núi
xa.
”
(Cáo
quan
về
ở
nhà)
-
“
Em
c
ũ
ng
ch
ẳ
ng
no
mà
ch
ẳ
ng
đ
ói
Thung
th
ă
ng
chi
ế
c
lá,
r
ượ
u
l
ư
ng
b
ầ
u
”
(
L
ụ
t
h
ỏ
i
th
ă
m
b
ạ
n)
-
“
R
ượ
u
ngon
không
có
b
ạ
n
hi
ề
n,
K
hông
mua
không
ph
ả
i
không
ti
ề
n
không
mua
”
…
Và
còn
có
Thu ẩm -
mùa
thu;
u
ố
ng
r
ượ
u.
Hình
ả
nh
trung
tâm
c
ủ
a
bài
th
ơ
là
“
M
ắt lão không vầ
y
c
ũng đỏ
hoe
”.
Câu
th
ơ
đ
ã
di
ễ
n
t
ả
tr
ạ
ng
thái
ngà
ngà
say
…
đế
n
“
say
nhè
”:
“
R
ượ
u
ti
ế
ng
r
ằ
ng
hay
hay
ch
ả
m
ấ
y.
-
Độ
n
ă
m
ba
chén
đ
ã
say
nhè
”
.
“
Say
nhè
”
là
say
êm,
say
nh
ẹ
,
say
r
ồ
i
ng
ủ
quên
đ
i
lúc
nào
ch
ẳ
ng
bi
ết.
Chẳ
ng
ph
ả
i
là
say
bét
nhè,
bê
tha.
N
guy
ễ
n
K
huy
ế
n
r
ấ
t
thanh
cao,
ch
ỉ
có
“
n
ă
m
ba
chén
”
nh
ỏ, đ
ún
g
là
cái
thú
“
khi
vui
chén
r
ượ
u
say
không
bi
ế
t
”
,
ho
ặc
“
K
hi
h
ứ
ng
u
ố
ng
thêm
d
ă
m
chén
r
ượ
u
-
K
hi
bu
ồ
n
ngâm
láo
m
ộ
t
câu
thơ
”
(
Đạ
i
lão).
Sáu
câu
th
ơ
đầ
u
thì
5
câu
đề
u
có
màu
s
ắ
c,
th
ể
hi
ệ
n
m
ộ
t
cái
nhìn
đ
êm
thu
lúc
ng
ồ
i
u
ố
ng
r
ượ
u
m
ộ
t
mình.
C
ó
màu
đ
en
th
ẫ
m
m
ị
t mùng
c
ủ
a
đ
êm
sâu
“
ngõ
t
ố
i
”
.
Có
ánh
sáng
“
l
ập
lòe
”
c
ủ
a
bầ
y
đ
om
đ
óm.
Có
sắc
trắ
ng
m
ờ
c
ủ
a
“
màu
khói
nh
ạ
t
”
nh
ẹ
bay
“
ph
ấ
t
phơ
”
trên
l
ư
ng
gi
ậ
u
cúc
t
ầ
n
quanh
n
ă
m
gian
nhà
c
ỏ
bình
d
ị
.
Có
màu
vàng
c
ủ
a
“
bóng
tr
ă
ng
loe
”
tan
ra
“
lóng
lánh
”
trên
làn
ao
“
g
ợ
n
tí
”
trong
veo.
Có
da
tr
ời
màu
“
xanh
ng
ắ
t
”
r
ấ
t
đẹp.
Và
sắc
“
đỏ
hoe
”
c
ủ
a
đ
ôi
m
ắ
t
ông
lão,
c
ủ
a
thi
nhân
đ
ang
u
ố
ng
r
ượ
u
âm
th
ầ
m.
C
ả
nh
v
ật
có
đườ
ng
nét
cao,
th
ấp,
xa,
gầ
n,
m
ỏ
ng
và
nh
ẹ
.
Độ
“thấ
p
le
te
”
c
ủ
a
ngôi
nhà
c
ỏ
5
gian.
Độ
“
sâu
”
c
ủ
a
đ
êm
khuya
và
“
ngõ
t
ố
i
”
n
ơi
làng
quê
vùng
đồ
ng
chiêm
tr
ũ
ng.
Độ
nh
ẹ
v
ờn
bay
“
ph
ấ
t
phơ
”
c
ủ
a
màu
khói
nh
ạ
t.
C
hi
ề
u
đo thấp
c
ủ
a
“
l
ư
ng
gi
ậ
u
”
,
nét
gợn
c
ủ
a
“
làn
ao
”
, vòng tròn
c
ủ
a
“
bóng
tr
ă
ng
loe
”
trên
m
ặt
ao,
độ xa, cao, rộng
c
ủ
a
bầ
u
trời,
chân
trờ
i,
độ hõm
c
ủ
a
đ
ôi
m
ắ
t
lão
“
đỏ
hoe
”
đ
ã
“
say
nhè
”
.
Màu
sắc
ấ
y,
đườ
ng
nét
ấ
y
qua
cái
nhìn
ch
ập
ch
ờn,
t
ỉ
nh
say
say
t
ỉ
nh
c
ủ
a
nhà
thơ
.
Màu
sắc
đườ
ng
nét
ấ
y
là
màu
s
ắc
c
ủ
a
tâm tưởng
,
là
đườ
ng
nét
c
ủ
a
tâm trạng
.
Còn
đ
âu
n
ữ
a
chén
r
ượ
u
tri
âm
c
ủ
a
đ
ôi
b
ạ
n
“
đă
ng
khoa
ngày
tr
ước
”
:
“
C
ũ
ng
có
lúc
r
ượ
u
ngon
cùng
nh
ắ
p,
Chén
qu
ỳ
nh
t
ươ
ng
ă
m
ắ
p b
ầ
u
xuân
”
…
?
N
ay
nhà
th
ơ
ch
ỉ
còn
u
ố
ng
r
ượ
u
trong
“
đ
êm
sâu
”
,
âm
th
ầ
m,
l
ặ
ng
l
ẽ
và
cô
đơn.
Cao
Bá
Quát
n
ử
a
đầ
u
th
ế
k
ỷ
19
ch
ỉ
“
u
ố
ng
r
ượ
u
tiêu
s
ầ
u
”
.
Còn
N
guyễ
n
K
huy
ế
n,
“
đ
êm
thu
nay
”
u
ố
ng
r
ượ
u
cho
vợ
i
đ
i
n
ỗ
i
bu
ồ
n
th
ế
s
ự
“
r
ằ
ng
quan
nhà
N
guy
ễn
cáo
về
đã
lâu
”
.
U
ố
ng
r
ượ
u
để
thao
th
ứ
c,
thao
th
ứ
c
nên
u
ố
ng
r
ượ
u
để
quên
đ
i
n
ỗ
i
đ
au
cu
ộ
c
đờ
i:
“
Có
phả
i
ti
ế
c
xuân
mà
đứ
ng
g
ọ
i
-
Hay
là
nh
ớ
n
ướ
c
v
ẫ
n
n
ằ
m
mơ
”
(
Cu
ố
c
kêu
cả
m
h
ứ
ng).
V
ợ
ch
ế
t,
con
m
ất,
bạ
n
chí
thân
qua
đờ
i,
tu
ổ
i
già,
y
ế
u
đ
au,
N
guy
ễ
n
K
huy
ế
n
m
ược
“
n
ă
m
ba
chén
”
r
ượ
u
để
v
ợ
i
đ
i
ít
nhi
ều
cô
đơ
n:
“
Đờ
i
lo
ạ
n
đ
i
v
ề
nh
ư
h
ạc
độ
c, Tu
ổ
i
già
hình
bóng
t
ự
a
mây
côi
”
(G
ử
i
b
ạ
n)

Hình
nh
ư
chén
r
ượ
u
c
ủ
a
nhà
th
ơ
đã
tràn
đầ
y
n
ướ
c
m
ắt?
Hai
câu
kế
t
ý
t
ạ
i
ngôn
ngo
ạ
i.
Th
ấ
m
m
ộ
t
n
ỗ
i
bu
ồ
n
mênh
mông.
Ngườ
i
đọ
c
vô
cùng
xúc
độ
ng
khi
nhìn
th
ấ
y
nhà
th
ơ
“
say
nhè
”
n
ằ
m
ngủ
:
“
R
ượ
u
ti
ế
ng
r
ằ
ng
hay
hay
ch
ả
m
ấ
y
Độ
n
ă
m
ba
chén
đ
ã
say
nhè
”
C
ả
bài
thơ
,
ngoài
đầ
u
đề
“Thu ẩm”
ra,
chẳ
ng
có
m
ộ
t
ch
ữ thu
nào
n
ữ
a,
th
ế
mà
câu
th
ơ
nào
c
ũ
ng
ch
ứ
a
đự
ng
m
ộ
t
tình thu
và
hồn thu
man
mác,
dào
dạt.
Đ
ó
là
ch
ấ
t
thi v
ị
độc
đáo
c
ủ
a
bài
th
ơ
này.
Các
t
ừ
láy:
le
te,
l
ậ
p
loè,
ph
ất phơ,
long
lanh
…,
v
ới
các
t
ừ
r
ượ
u,
chén,
say
nhè
-
cho
th
ấ
y
ngh
ệ
thu
ật
s
ử d
ụ
ng
ngôn
ng
ữ
c
ủ
a
N
guy
ễ
n
K
huy
ế
n
vô
cùng
tinh
luyệ
n,
hình
tượng
và
biểu
c
ảm.
Trướ
c
N
guy
ễ
n
K
huy
ế
n
g
ần
500
nă
m
N
guy
ễ
n
Trãi
có
câu
thơ
:
“
Sách
m
ộ
t
hai
phiên
làm
b
ậu
bạ
n,
Rượ
u
n
ă
m
ba
chén
đổ
i
công
danh
”
(
T
ự
thán
-
10)
Sau
khi
N
guy
ễ
n
K
huy
ế
n
m
ấ
t
g
ầ
n
n
ử
a
th
ế
k
ỷ
,
nhà
th
ơ
H
ồ
C
hí
Minh
c
ũ
ng
có
câu
th
ơ
nói
v
ề
r
ượ
u:
“
Du
kích
quy
lai
t
ử
u
v
ị
tàn
”
-
Thu
d
ạ
, 1948.
Đ
ó
là
nh
ữ
ng
chén
r
ượ
u
m
ộ
t
thời,
c
ũng
là
nh
ữ
ng
chén
r
ượ
u
m
ộ
t
đờ
i.
C
hén
r
ượ
u
c
ủ
a
các
thi
nhân
-
chén
r
ượ
u
thanh
cao
và
sang
tr
ọ
ng.
Th
ươ
ng
v
ợ
Tú Xương
Quanh
nă
m
buôn
bán
ở
mom
sông,
Nuôi
đủ
n
ă
m
con
vớ
i
m
ộ
t
ch
ồ
ng.
Lặ
n
l
ộ
i
thân
cò
khi
quãng
v
ắ
ng,
Eo
sèo
mặ
t
n
ước
bu
ổ
i
đò đ
ông.
M
ộ
t
duyên
hai
n
ợ
âu
đ
ành
ph
ầ
n
N
ă
m
n
ắ
ng
m
ườ
i
m
ư
a
dám
quả
n
công.
Cha
mẹ
thói
đờ
i
ă
n
ở
b
ạc,
Có
ch
ồ
ng
h
ờ
h
ữ
ng
c
ũng
nh
ư
không.
Tác
gi
ả
Tú Xương
là
bút
danh
c
ủ
a
Tr
ần T
ế
Xương
.
H
ọ
c
v
ị
tú
tài,
l
ậ
n
đậ
n
mãi
trong
con
đườ
ng
khoa
c
ử
:
“
Tám
khoa
ch
ư
a
kh
ỏ
i
ph
ạ
m
tr
ườ
ng
quy
”
,
ch
ỉ
s
ố
ng
37
n
ă
m,
nh
ư
ng
s
ự
nghi
ệ
p
th
ơ
ca
c
ủ
a
ông
thì
b
ấ
t
t
ử.
Quê
ở
làng
V
ị
Xuyên,
thành
ph
ố
Nam
Đị
nh.
“
Ă
n
chu
ố
i
ng
ự, đọ
c
th
ơ
Xươ
ng
”
là
câu
nói
t
ự
hào
c
ủ
a
đồ
ng
bào
quê
ông.
Tú Xương
để
l
ạ
i
kho
ả
ng
150
bài
th
ơ
nôm,
vài
bài
phú
và
v
ă
n
t
ế
.
Có
bài
trào
phúng.
Có
bài
tr
ữ
tình.
C
ó
bài
v
ừ
a
trào
phúng
v
ừ
a
tr
ữ
tình.
Gi
ọ
ng
th
ơ
trào
phúng
c
ủ
a
Tú
X
ươ
ng
vô
cùng
cay
độ
c,
d
ữ dộ
i
mà
xót
xa.
Ô
ng
là
nhà
th
ơ
trào
phúng
b
ậc
th
ầ
y
trong
n
ề
n
v
ă
n
h
ọ
c
cậ
n
đạ
i
c
ủ
a
dân
t
ộ
c.
Ch
ủ
đề
Bài
th
ơ
ca
ngợ
i
nh
ữ
ng
ph
ẩ
m
ch
ấ
t
t
ố
t
đẹp
c
ủ
a
ng
ườ
i
v
ợ
,
c
ủ
a
ng
ườ
i
phụ
n
ữ đả
m
đ
ang
ch
ị
u
th
ươ
ng
ch
ị
u
khó
vì
ch
ồ
ng
con.
Hình
ả
nh
bà
Tú,
ng
ười vợ
hi
ề
n
th
ảo

-
Câu
1,
2
gi
ớ
i
thi
ệ
u
bà
Tú
là
m
ộ
t
ng
ườ
i
đ
àn
bà
gi
ỏ
i
buôn
bán,
t
ầ
n
t
ả
o
“
quanh
n
ă
m
”
,
buôn
bán
ki
ế
m
s
ố
ng
ở
“
mom
sông
”
,
cả
nh
đầ
u
chợ
, b
ế
n
đ
ò,
buôn
thúng
bán
m
ẹt.
Chẳng
có
c
ử
a
hàng
c
ử
a
hi
ệ
u.
V
ố
n
li
ế
ng
ch
ẳ
ng
có
là
bao.
Th
ế
mà
v
ẫ
n
“
N
uôi
đủ
n
ă
m
con
vớ
i
m
ộ
t
ch
ồ
ng?
”
.
Ch
ồ
ng
đậ
u
tú
tài,
ch
ẳ
ng
là
quan
c
ũ
ng
ch
ẳ
ng
là
cùng
đ
inh
nên
ph
ả
i
“
ă
n
l
ươ
ng
v
ợ
”
.
M
ộ
t
gia
c
ả
nh
“
Vợ
quen
dạ
để
cách
n
ă
m
đ
ôi
”
.
Các
s
ố
t
ừ
:
“
n
ă
m
”
(
con),
“
m
ộ
t
”
(ch
ồ
ng)
qu
ả
là
đ
ông
đ
úc.
Bà
Tú
v
ẫ
n
c
ứ
“
nuôi
đủ
”
,
ngh
ĩ
a
là
ông
Tú
v
ẫn
có
“
giày
giôn
anh
d
ậ
n,
ô
Tây
anh
c
ầ
m
”
,…
Câu
th
ứ
2
rấ
t
hóm
h
ỉ
nh.
-
Câu
3
-
4
m
ượ
n
hình
ả
nh
con
cò
trong
ca
dao,
tạ
o
thành
“
thân
cò
”
-
thân
ph
ậ
n
lam
l
ũ
v
ấ
t
v
ả
,
“
l
ặ
n
l
ộ
i
”
.
C
ò
thì
ki
ế
m
ă
n
nơ
i
đầ
u
gh
ề
nh,
cu
ố
i
bãi,
bà
Tú
thì
l
ặ
n
l
ộ
i
…
khi
quãng vắng
,
nơ
i
mom sông. C
ả
nh
lên
đ
ò
xu
ố
ng
b
ến,
cả
nh
cãi
vã,
giành
gi
ật
bán
mua
“
eo
sèo
mặ
t
n
ước
bu
ổ
i
đò đ
ông
”
để
ki
ếm
bát
c
ơm
manh
áo
cho
ch
ồ
ng,
con.
Hình
ả
nh
“
thân
cò
”
r
ấ
t
sáng
t
ạo,
vầ
n
th
ơ
tr
ở
nên
dân
dã,
bình
d
ị
.
Hai
c
ặp
t
ừ
láy:
“
l
ặ
n
l
ộ
i
”
và
“
eo
sèo
”
hô
ứ
ng,
gợ
i
t
ả
m
ộ
t
cu
ộ
c
đờ
i
nhi
ề
u
m
ồ
hôi
và
n
ướ
c
m
ắ
t.
-
Câu
5,
6,
tác
giả
v
ận
d
ụ
ng
r
ấ
t
hay
thành
ng
ữ
:
“
M
ộ
t
duyên
hai
nợ
”
và
“
n
ă
m
n
ắ
ng
m
ườ
i
m
ư
a
”
.
Ba
ti
ế
ng
đố
i
ứ
ng
th
ượ
ng,
h
ạ
:
“
âu
đ
ành
ph
ậ
n
”
,
“
dám
qu
ả
n
công
”
nh
ư
m
ộ
t
ti
ế
ng
th
ở
dài.
Có
đứ
c
hy
sinh.
Có
s
ự
cam
ch
ị
u
s
ố
ph
ận.
Có
cả
t
ấ
m
lòng
ch
ị
u
đự
ng,
lo
toan
vì
ngh
ĩ
a
vụ
ng
ườ
i
v
ợ
,
ng
ườ
i
m
ẹ
trong
gia
đ
ình.
Tú
X
ươ
ng
có
tài
dùng
s
ố
t
ừ
t
ă
ng
c
ấp
(1
-2-5-
10)
để
nói
lên
đứ
c
hy
sinh
th
ầ
m
l
ặ
ng
cao
quý
c
ủ
a
bà
Tú:
“
M
ột
duyên
hai
nợ/âu
đ
ành
ph
ậ
n,
Năm
n
ắ
ng
mườ
i
m
ư
a/dám
qu
ả
n
công
”
.
Tóm
l
ạ
i,
bà
Tú
là
hi
ệ
n
thân
c
ủ
a
cu
ộ
c
đờ
i
v
ấ
t
v
ả
l
ậ
n
đậ
n,
là
h
ộ
i
t
ụ
c
ủ
a
bao
đứ
c
tính
t
ố
t
đẹ
p:
t
ầ
n
t
ả
o,
gánh
vác,
đả
m
đ
ang,
nh
ẫ
n
n
ạ
i,
…
t
ất
cả
lo
toan
cho
h
ạ
nh
phúc
ch
ồ
ng
con.
N
hà
th
ơ
bộ
c
l
ộ
lòng
c
ả
m
ơn,
n
ể
tr
ọ
ng.
N
ỗ
i
ni
ề
m
nhà
th
ơ
-
Câu
7
là
m
ộ
t
ti
ế
ng
ch
ử
i,
đ
úng
là
cách
nói
c
ủ
a
Tú
X
ươ
ng
v
ừ
a
cay
đắ
ng
v
ừ
a
phẫ
n
n
ộ
:
“
Cha
m
ẹ
thói
đờ
i
ă
n
ở
b
ạc
”
.
“
Cái
thói
đờ
i
”
đ
ó
là
xã
h
ộ
i
d
ở
Tây
d
ở
ta,
n
ử
a
phong
ki
ế
n
n
ử
a
th
ự
c
dân:
đạ
o
lý
suy
đồ
i,
lòng
ng
ườ
i
đả
o đ
iên.
Tú
X
ươ
ng
t
ự
trách
mình
là
k
ẻ
“
ă
n
ở
b
ạc
”
vì
thi
mãi
ch
ẳ
ng
đỗ,
ch
ẳ
ng
giúp
đượ
c
ích
gì
cho
v
ợ
con.
Su
ố
t
đờ
i
v
ợ
con
phả
i
kh
ổ,
nh
ư
có
bài
th
ơ
ông
t
ự
m
ỉ
a:
“
Vợ
l
ă
m
le
ở
vú
-
Con
tập
tể
nh
đ
i
b
ộ -
K
hách
h
ỏ
i
nhà
ông
đế
n
-
Nhà
ông
đ
ã
bán
r
ồ
i
”
.
-
Câu
8
thấ
m
thía
m
ộ
t
n
ỗ
i
đ
au
chua
xót.
Ch
ỉ
có
Tú
Xươ
ng
m
ớ
i
nói
đượ
c
rung
độ
ng
và
xót
xa
th
ế
:
“
Có
ch
ồ
ng
h
ờ
h
ữ
ng
c
ũ
ng
nh
ư
không
”
.
“
Nh
ư
không
”
gì?
M
ộ
t
cách
nói
buông
thõng,
ngao
ngán.
N
ỗ
i
bu
ồ
n
tâm
s
ự
g
ắ
n
li
ề
n
vớ
i
n
ỗ
i
th
ế
s
ự.
M
ộ
t
nhà
nho
b
ấ
t
đắ
c
chí!
K
ế
t
lu
ậ
n
Bài
th
ơ
có
cái
hay
riêng.
Hay
t
ừ
nhan
đề
.
Hay
ở
cách
v
ận
d
ụ
ng
ca
dao,
thành
ng
ữ
và
ti
ế
ng
ch
ử
i.
C
h
ấ
t
th
ơ
m
ộ
c
m
ạ
c,
bình
d
ị
mà
tr
ữ
tình
đằ
m
th
ắ
m.
Trong
khuôn
phép
m
ộ
t
bài
th
ơ
th
ấ
t
ngôn
bát
cú
Đườ
ng
lu
ậ
t,
t
ừ
thanh
đ
i
ệ
u,
niêm
đến
phép
đ
ôi
đượ
c
th
ể
hi
ệ
n
m
ộ
t
cách
chu
ẩ
n
m
ự
c,
t
ự
nhiên,
thanh
thoát.
Tác
gi
ả
v
ừ
a
t
ự
trách
mình
v
ừ
a
bi
ể
u
l
ộ
tình
th
ươ
ng
v
ợ
,
bi
ế
t
ơn
vợ
.
Bà
Tú
là
hình
ả
nh
đẹ
p
đẽ
c
ủ
a
ng
ườ
i
phụ
n
ữ
Vi
ệ
t
N
am
trong
m
ộ
t
gia
đ
ình
đ
ông
con,
nhi
ề
u
khó
kh
ă
n
v
ề
kinh
t
ế
.
Vì
th
ế
nhi
ề
u
ng
ườ
i
cho r
ằ
ng
câu
th
ơ
“
Nuôi
đủ năm con với một chồng”
là
câu
th
ơ
hay
nh
ấ
t
trong
bài
“Thương vợ”.
Đấ
t
V
ị
Hoàng

Tr
ần T
ế
Xương
Có
đấ
t
nào
nh
ư đấ
t
ấ
y
không?
Ph
ố
ph
ườ
ng
ti
ế
p
giáp
với
b
ờ
sông. N
hà
kia
l
ỗ
i
phép
con
khinh
b
ố,
M
ụ
n
ọ
chanh
chua
v
ợ
ch
ử
i
ch
ồ
ng.
Keo
cú
ngườ
i
đ
âu
nh
ư
c
ứ
t
sắ
t,
Tham
lam
chuy
ệ
n
th
ở
nh
ữ
ng
h
ơ
i
đồ
ng. B
ắc
N
am
h
ỏ
i
kh
ắ
p
ng
ười
bao
t
ỉ
nh
Có
đấ
t
nào
nh
ư đấ
t
ấ
y
không?
Hãy
phân
tích
bài
th
ơ
“
Đất
V
ị
Hoàng
”
c
ủ
a
Tú
X
ươ
ng.
Phân
tích
V
ị
Hoàng
là
quê
cha
đấ
t
t
ổ
c
ủ
a
nhà
th
ơ
Tú
X
ươ
ng.
Làng
V
ị
Hoàng
xa
x
ư
a
có
sông
V
ị
Th
ủ
y
ch
ả
y
qua.
N
gày
Tây
chi
ế
m
đ
óng
thành
N
am,
khi
c
ờ
ba
sắ
c
xu
ấ
t
hi
ệ
n
thì
sông
V
ị
Th
ủ
y
b
ị
l
ấ
p d
ầ
n.
V
ị
Hoàng
v
ố
n
là
m
ộ
t
mi
ề
n
quê
có
th
ứ
chu
ố
i
ng
ự
ngon
n
ổ
i
ti
ế
ng
cùng
vớ
i
th
ơ
Tú
X
ươ
ng
đ
ã
trở
thành
th
ổ
ng
ơ
i,
đặc
sả
n
quê
nhà,
m
ộ
t
tr
ă
m
n
ă
m
v
ề
tr
ước
đượ
c
truy
ề
n
t
ụ
ng
trong
dân
gian:
“
Ă
n
chu
ố
i
ng
ự, đọ
c
th
ơ
Xươ
ng
”
.
V
ị
Hoàng
c
ũng
v
ố
n
là
“
n
ơi
sang
tr
ọ
ng,
ch
ố
n
nhi
ề
u
quan
”
.
Nh
ư
ng
r
ồ
i
b
i
ể
n
dâu
bi
ế
n
đổ
i,
trong
bu
ổ
i
giao
th
ờ
i
h
ổ
l
ố
n
dở
Tây
d
ở
ta,
ngày
càng
l
ộ
n
x
ộ
n
tang
th
ươ
ng,
đạ
o
lý
sa
sút,
suy
đồ
i.
Tú
X
ươ
ng
đ
au
n
ỗ
i
đ
au
quê
nhà,
xót
cho
thói
đờ
i
đ
en
bạc,
bu
ồ
n
cho
cả
nh
n
ước
b
ị
m
ấ
t
chủ
quy
ền.
Nước
c
ũ
,
làng
x
ư
a
có
bài
“
V
ị
Hoàng
hoài
c
ổ
”
man
mác
bu
ồ
n
th
ươ
ng,
l
ạ
i
có
thêm
bài
th
ơ
“
Đất
V
ị
Hoàng
”
này
để
nói
lên
nh
ữ
ng
chuy
ệ
n
x
ấ
u
xa
đồ
i
b
ạ
i
ở
V
ị
Hoàng,
ở
thành
N
am.
Bài
“
Đất
V
ị
Hoàng
”
đượ
c
vi
ế
t
theo
th
ể
th
ơ
th
ấ
t
ngôn
bát
cú
Đườ
ng
lu
ậ
t,
thủ
v
ĩ
ngâm.
Câu
1
và
câu
8
là
câu
h
ỏ
i
tu
t
ừ
:
“
Có
đấ
t
nào
nh
ư đấ
t
ấ
y
không?
”
;
nhà
th
ơ
h
ỏ
i
để
mà
nguy
ề
n
r
ủ
a,
gi
ọ
ng
th
ơ
tr
ở
nên
đ
au
đớn,
chua
xót.
N
ơi
chôn
rau
c
ắ
t
r
ố
n
thân
th
ươ
ng
nay
đ
ã
thay
đổ
i
nhi
ề
u
r
ồ
i,
ngày
ngày
di
ễn
ra
bao
cả
nh
đ
au
lòng.
Còn
đ
âu
n
ữ
a
hình
ả
nh
đẹ
p
m
ộ
t
thờ
i,
để
t
ự
hào
và
“
nh
ớ
”
:
“
Anh
đ
i
anh
nh
ớ
non
Côi,
Nhớ
sông
V
ị
Th
ủy
nh
ớ
ng
ườ
i
tình
chung
”
Trong
bài
“
Sông
l
ấ
p
”
,
Tú
X
ươ
ng
vi
ế
t:
“
Sông
kia
rày
đ
ã
Lên
đồ
ng
-
Ch
ỗ
làm
nhà
c
ử
a,
ch
ỗ
tr
ồ
ng
ngôi
khoai
…
”
. C
ả
nh
ấ
y
có
khác
gì
ở
đ
ây:
“
Ph
ố
ph
ườ
ng
ti
ế
p
giáp
với
b
ờ
sông
”
.
Tây
và
b
ọ
n
tay
sai
chi
ế
m
ru
ộ
ng,
chi
ế
m
bãi,
chi
ế
m
đấ
t,
chi
ế
m
ph
ố,
chi
ế
m
nhà.
Ph
ố
xá
m
ọ
c
lên
cùng
với
b
ọ
n
bấ
t
l
ươ
ng
ra
s
ứ
c
v
ơ
vét
làm
giàu.
Trong
nhà
ngoài
ph
ố, k
ẻ
ch
ợ
làng
quê,
nơ
i
g
ầ
n ch
ố
n
xa,
nh
ấ
t
là
ở
V
ị
Hoàng
nhỡ
n
ti
ền
ra
đó.
“
Nhà
kia
…
m
ụ
n
ọ…
”
v
ừ
a
ám
ch
ỉ
v
ừ
a
v
ạ
ch
m
ặ
t
ch
ỉ
tên,
đầ
y
khinh
b
ỉ
tr
ước
nh
ữ
ng
c
ả
nh
đờ
i
x
ấ
u
xa
vô
đạ
o. Có c
ả
nh
nhà
“
l
ỗ
i
phép
”
,
con
cái
bấ
t
hi
ế
u:
“
con
khinh
b
ố
”
. Có c
ả
nh
đờ
i,
đả
o đ
iên
tình
ngh
ĩ
a,
“
chanh
chua
”
nh
ư
m
ụ
n
ọ
“
v
ợ
ch
ử
i
ch
ồ
ng
”
.
Có
lẽ
ch
ỉ
vì
ti
ề
n
mà
đồ
i
b
ạ
i
đế
n
cùng
c
ự
c
th
ế!
Hai
m
ố
i
quan
h
ệ
làm
r
ườ
ng
c
ộ
t
c
ủ
a
đạ
o
lí:
tình
ph
ụ
-
t
ử,
ngh
ĩ
a
phu
-
thê
đ
ã
trở
nên
nhem
nhu
ố
c
vô
cùng.
H
ỏ
ng
t
ừ
gia
đ
ình
h
ỏ
ng
ra.
K
hông
còn
là
hi
ệ
n
t
ượ
ng
cá

bi
ệ
t
n
ữ
a.
Thời
b
ấ
y
gi
ờ
nhan
nh
ả
n
ph
ố
ph
ườ
ng
nh
ữ
ng
“
ti
ế
t
h
ạ
nh
kh
ả
phong
”
nh
ư
m
ụ
Phó
Đ
oan,
nh
ữ
ng
gái
tân
thờ
i
nh
ư
cô
Hoàng
Hôn,
cô
Tuy
ết
(S
ố đỏ
),
nh
ữ
ng
me
Tây
nh
ư
m
ụ
T
ư
H
ồ
ng
“
có
tàn,
có
tán,
có
hươ
ng
án
th
ờ
vua,
l
ẫ
y
l
ừ
ng
b
ă
m
sáu
t
ỉ
nh
”
.
(câu
đố
i
c
ủ
a
N
guy
ễ
n
K
huy
ến).
Nh
ữ
ng
“
em
chã
”
,
nh
ữ
ng
tr
ưở
ng
gi
ả
,
th
ượ
ng
l
ư
u
rởm
đ
ang
“
Âu
hoá
”
s
ố
ng
phè
phỡn,
nh
ố
nh
ă
ng!
Hai
câu
th
ơ
3,
4
trong
phầ
n
th
ự
c
nh
ư bứ
c
bi
ế
m
h
ọ
a
nhí
nh
ả
nh
đă
ng
đố
i
v
ới
bao
v
ế
t
ố,
nét
th
ơ
ghê
tởm,
đặc
tả
s
ự đồ
i
b
ạ
i
v
ề
luân
th
ườ
ng
đạ
o
lý.
“
N
hà
kia
l
ỗ
i
phép
con
khinh
b
ố,
M
ụ
n
ọ
chanh
chua
v
ợ
ch
ử
i
ch
ồ
ng.
”
Hai
câu
trong
ph
ầ
n
lu
ận
m
ở
r
ộ
ng
ý
th
ơ
trong
ph
ầ
n
thự
c
,
làm
cho
b
ứ
c
tranh
“
Đất
V
ị
Hoàng
”
được
tô
đậ
m
s
ắ
c
màu
hi
ệ
n
th
ự
c.
Không
còn
ướ
c
l
ệ
n
ữ
a.
Hai
nét
v
ẽ
v
ề
cả
nh
đờ
i
đ
áng
bu
ồ
n
đ
áng
th
ươ
ng
đố
i
nhau.
M
ộ
t
b
ộ
t
ứ
bình
bi
ế
m
h
ọ
a
hoàn
ch
ỉ
nh.
Ở
cái
đất
V
ị
Hoàng
ấ
y
nhan
nh
ả
n
nh
ữ
ng
lo
ạ
i
ng
ườ
i
“
tham
lam
”
và
“
keo
cú
”
.
“
Keo
cú
”
đến
bầ
n
ti
ệ
n,
ghê
gớm
và
hôi
hám.
N
hà
th
ơ
ng
ạ
c
nhiên
h
ỏ
i
và
so
sánh:
ng
ườ
i
đ
âu
nh
ư
c
ứ
t
sắ
t
“
sao
mà
”
đ
áng
sợ
, đ
áng
khinh
b
ỉ
!
L
ạ
i
có
lo
ạ
i
ng
ườ
i
“
tham
lam
”
đế
n
cùng
c
ự
c,
nh
ị
p
s
ố
ng
cu
ộ
c
đờ
i
h
ọ
ch
ỉ
là
“
chuyên
th
ở
r
ặ
t
hơ
i
đồ
ng
”
.
“
Thở
”
là
nhãn
t
ự,
r
ấ
t
linh
d
i
ệ
u;
n
ế
u
thay
b
ằ
ng
ch
ữ
“
nói
”
hay
m
ộ
t
t
ừ
nào
khác
thì
không
l
ộ
t
t
ả
được
bả
n
ch
ấ
t
lo
ạ
i
ng
ườ
i
tham
lam
đ
ê
ti
ệ
n
này.
Vì
đ
ã
“thở”
nên
ph
ả
o đ
i
li
ề
n
vớ
i
“hơ
i
” -
"
h
ơ
i
đồ
ng
”
,
ti
ền
bạc.
Ch
ỉ
vì
ti
ề
n,
coi
ti
ền
bạ
c
là
trên
h
ế
t,
là
tr
ướ
c
h
ế
t
trong
m
ọ
i
m
ố
i
quan
h
ệ
gia
đ
ình
và
xã
h
ộ
i.
“
R
ặ
t
”
là
t
ừ
c
ổ,
ngh
ĩ
a
là
“toàn là”, “
đều
là
”.
Phép
đả
o
ngũ
r
ấ
t
có
giá
tr
ị
th
ẩ
m
m
ĩ
,
t
ạ
o
nên
ng
ữ đ
i
ệu
d
ữ dộ
i,
khinh
b
ỉ
,
m
ộ
t
ti
ế
ng
ch
ử
i
đờ
i
cay
độ
c
lên
án
lo
ạ
i
ng
ườ
i
tham
lam,
keo
cú
m
ấ
t
h
ế
t
nhân
tính:
“
Keo
cú
/
ngườ
i
đ
âu
nh
ư
c
ứ
t
sắ
t,
Tham
lam
/
chuy
ệ
n
th
ở
r
ắ
t
hơ
i
đồ
ng
”
Hai
câu
k
ế
t
đẩ
y
v
ầ
n
th
ơ
lên
cao
trào
c
ủa
gi
ọ
ng
đ
i
ệ
u
châm
bi
ế
m
và
lên
án.
K
hông
còn
là
chuy
ệ
n
riêng,
chuy
ệ
n
cá
bi
ệ
t
ở
cái
làng
V
ị
Hoàng
nh
ỏ
bé
n
ữ
a,
mà
là
hi
ệ
n
th
ự
c
th
ố
i
nát,
đồ
i
b
ạ
i,
x
ấ
u
xa,
đạ
o
lý
suy
đồ
i,
đả
o đ
iên
…
trong
cái
xã
h
ộ
i
n
ử
a
th
ự
c
dân
phong
ki
ến,
c
ủ
a
m
ộ
t
n
ước
b
ị
m
ấ
t
chủ
quy
ề
n.
C
ái
x
ấu,
cái
ác
đ
ã
trở
thành
n
ỗ
i
đ
au,
n
ỗ
i
nhụ
c
c
ủa
nhi
ề
u
ng
ườ
i,
trên
m
ộ
t
không
gian
r
ộ
ng
l
ớn
“
B
ắc,
Nam
”
,
và
“
bao
nhiêu
t
ỉ
nh
”
.
N
gh
ệ
thu
ậ
t
thủ
-
v
ĩ
ngâm d
ướ
i
hình
th
ứ
c
câu
h
ỏi tu từ
ngh
ẹ
n
ngào
c
ấ
t
lên
nh
ư
m
ộ
t
l
ờ
i
đ
ay
nghi
ế
n,
v
ừ
a
xót
xa
đ
au
đớ
n,
v
ừ
a
că
m
gi
ậ
n
khinh
b
ỉ
cái
xã
h
ộ
i
kim ti
ề
n
,
cái
xã hộ
i
chó
để
u
mà
30
nă
m
sau
V
ũ
Tr
ọ
ng
Ph
ụ
ng
ph
ả
i
nguy
ề
n
r
ủ
a!
“Đất V
ị
Hoàng
”
là
bài
th
ơ
trào
phúng
độ
c
đ
áo
c
ủ
a
Tú
X
ươ
ng.
Mu
ố
n
yêu
quê,
mu
ố
n
t
ự
hào
v
ề
quê
h
ươ
ng
mà
không
đượ
c
n
ữ
a.
Nhà
thơ
s
ố
ng
trong
tâm
tr
ạ
ng
đầy
b
ị
k
ị
ch.
B
ố
n
câu
trong
ph
ầ
n
th
ự
c
và
lu
ậ
n
là
b
ộ
t
ứ
bình
bi
ế
m
h
ọ
a
v
ề
4
lo
ạ
i
ng
ườ
i
trong
xã
h
ộ
i
d
ở
Tây
d
ở
ta
bu
ổ
i
đầ
u.
Trong
gia
đ
ình,
con
thì
b
ấ
t
hi
ế
u,
“
l
ỗ
i
phép
”
,
v
ợ
thì
“
chanh
chua
”
l
ă
ng
loàn;
ngoài
xã
h
ộ
i
đ
âu
đ
âu
c
ũ
ng
ch
ỉ
có
hạ
ng
ng
ườ
i
“
tham
lam
”
và
“
keo
cú
”
vênh
váo.
Đạ
o
lý
suy
đồ
i
mà
nguyên
nhân
sâu
xa
là
n
ướ
c
m
ấ
t
chủ quy
ề
n,
là
s
ự
tác
oai
tác
quái
c
ủ
a
m
ặ
t
trái
đồ
ng
ti
ề
n.
N
hà
th
ơ
v
ừ
a
đ
au
xót,
v
ừ
a
khinh
b
ỉ
.
Đ
úng
là
Tú
X
ươ
ng
“
đ
ã
đ
i
b
ằ
ng
hai
chân
”
hi
ệ
n
th
ự
c
trào
phúng
và
tr
ữ
tình,
t
ạ
o
nên
gi
ọ
ng
đ
i
ệ
u
riêng
hi
ế
m
th
ấ
y.
Bài
th
ơ
toàn
N

