intTypePromotion=3

Phân tích thiết kế hệ thống - Giới thiệu UML

Chia sẻ: Nguyễn Văn Bình | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:75

0
128
lượt xem
56
download

Phân tích thiết kế hệ thống - Giới thiệu UML

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis – OOA): Giai đoạn xây dựng một cách rõ ràng, chính xác mô hình cho vấn đề theo ý nghĩa của thế giới thực sao cho NSD có thể hiểu được. Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design – OOD). Giai đoạn tổ chức chương trình thành một tập các lớp. Các lớp có thể nằm trong một cây kế thừa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích thiết kế hệ thống - Giới thiệu UML

  1. Phân tích thiết kế hệ thống Giới thiệu UML Gi
  2. Nội dung • Các khái niệm về phân tích thiết kế hướng đối  tượng • Giới thiệu UML • Nhận xét. 03/12/11 2/16 PTTKHT ­ UML
  3. Một số khái niệm • Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis –  OOA) – Giai đoạn xây dựng một cách rõ ràng, chính xác mô hình cho vấn  đề  theo ý nghĩa của thế giới thực sao cho NSD có thể hiểu được • Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design –  OOD) – Giai đoạn tổ chức chương trình thành một tập các lớp. Các lớp có  thể nằm trong một cây kế thừa. • Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented  Programming – OOP) – Giai đoạn cài đặt các lớp đã được thiết kế bằng một ngôn ngữ  hướng đối tượng (C++, Java, C#,  Delphi ...) 03/12/11 3/16 PTTKHT ­ UML
  4. Một số khái niệm (tt) • Phân tích hướng đối tượng  vấn đề được mô hình hoá: – Theo ngữ nghĩa của thế giới thực  – Qua các đối tượng sống của thế giới thực – Sao cho những người không phải là lập trình viên cũng có thế dễ dàng  hiểu được • Thiết  kế  hướng  đối  tượng    ánh  xạ  các  đối  tượng  ở  bước  phân tích vào bản thiết kế  bản thiết kế gần gũi đến mức tối đa với thế giới thực  ưu điểm của PTTK HĐT   Cho  phép  mô  hình  hoá  các  thực  thể  của  thế  giới  thực,  thể  hiện  trung  thực cấu trúc, quan hệ và tính chất hoạt động của chúng. 03/12/11 PTTKHT ­ UML 4/16
  5. Ví dụ • Bài  toán  bán  xe  máy,  bước  phân  tích  xác  định  các  kiểu thực thể: – Khách hàng – Người bán hàng – Lần mua xe – Chiếc xe • Các tương tác liên quan là: Người bán hàng giới thiệu xe cho khách hàng – Khách hàng chọn một chiếc xe – Khách hàng nêu yêu cầu mua xe – Khách hàng trả tiền – Chiếc xe được giao cho khách. – 03/12/11 5/16 PTTKHT ­ UML
  6. Ví dụ (2) Bước thiết kế, các lớp được xác định là: • – Khách hàng – Người bán hàng – Chiếc xe Các phương thức là: – Khách hàng • Yêu cầu mua xe • Chọn xe • Thanh toán • Nhận xe – Người bán hàng: • Giới thiệu xe • Lập phiếu bán hàng • Giao xe. 03/12/11 6/16 PTTKHT ­ UML
  7. Ưu điểm của PTTK HĐT • Tiếp cận các tiến trình phân tích, thiết kế, cài đặt  theo ngữ nghĩa của thế giới thực, sát với các khái  niệm của lĩnh vực áp dụng, gần gũi với tư duy,  nhận thức của con người • Ví dụ trong bài toán của bán xe, tất cả các bước  phân tích, thiết kế và cài đặt đều nói về Khách  hàng, Người bán hàng, Chiếc xe, Mua xe... • Cho phép dễ sử dụng lại các đối tượng khi xây  dựng ứng dụng mới   Giảm lỗi vì các đối tượng đã được kiểm tra, thử nghiệm   Tăng tốc độ phát triển ứng dụng. 03/12/11 7/16 PTTKHT ­ UML
  8. Lịch sử phát triển • Vào những năm 1980s­các bước đầu tiên của lập trình  hướng đối tượng: – Smalltalk được chính thức chuyển từ phòng thí nghiệm ra phổ  dụng – C++ được sinh ra • Chuyển từ phương thức phân tích và thiết kế theo kiểu  chức năng sang phương thức hướng đối tượng • Các phương thức hướng đối tượng được phát triển vào  những năm 1980s và gĩưa 1990s 
  9. Lịch sử phát triển
  10. Chuẩn hóa phương thức • 1994­ các phương thức đã gần như hoàn chỉnh, và tương  tự nhau: – Cùng khái niệm concepts: objects, classes, relationships,  attributes, etc. – Cùng khái niệm nhưng lại dùng kí hiệu (notation) khác nhau – Mỗi phương thức đều có các mặt mạnh và yếu • Yêu cầu chuẩn hóa: – Nhóm OMG (Object Management Group) thử và thất bại
  11. Phương thức được hợp nhất • Sự kiện lớn vào năm 1994­ James Rumbaugh liên kết với  Grady Booch thành lập Rational Software Corporation • Vào thời gian đầu, là một hợp nhất của 2 phương pháp:  – Booch và OMT (Object Modelling Technique) • Phương pháp này được gọi là Unified Method • 1995­ Rational thông báo rằng đã mua Ivar , Jacobson’s  method Objectory. Jacobson muốn liên kết với Rational  Software Corporation
  12. Inputs to UML Booch Rumbaugh Jacobson Fusion Meyer Operation descriptions, Before and after Message numbering conditions Embley Harel Singleton classes, State charts High-level view Gamma, et.al Wirfs-Brock Frameworks, patterns, Responsibilities notes Odell Shlaer - Mellor Classification Object Lifecycles 03/12/11 PTTKHT ­ UML
  13.  3 nhân vật quan trọng Grady Booch • – Làm việc cho ADA, sau đó là US Air Force Academy – Giám đốc khoa học của RSC Jame Rumbaugh • – Nhân vật đứng đầu của General Electric – Tác giả của cuốn Object Modelling Technique Ivar Jacobson • – Làm cho Ericson, sau đó sở hữu công ty Objective System ở Thụy Điển – Là “father” của Use Case 
  14. Hợp nhất • Ba nhân vật nói trên chuyển tên của “Unified method”  thành “Unified Modelling Language” – Version 1.0 vào tháng 1 năm 1997 • Mục đích của UML được phát biểu: – Mô hình các hệ thống (không chỉ là phần mềm) bằng cách sử  dụng các khái niệm hướng đối tượng – Thiết lập các hiện thực với khái niệm – Hướng tới các kế thừa phức tạp trong các hệ thống – Tạo ra một ngôn ngữ mô hình khả dụng cho cả người và máy
  15. Công bố UML  • Một cách duy nhất để giành được sự chấp thuận của các  phương pháp khác là đem UML ra cộng đồng • Năm 1996: thiết lập cộng đồng UML – Dưới sự lãnh đạo của Rational SC – Một số công ty lớn khác như: I­Logic, Intellicorp, IBM,….
  16. Động cơ thúc đẩy sử dụng UML Sự chấp nhận UML - Những tập đoàn thành viên (cộng tác) của UML Microsoft  • Softteam • Oracle • Sterling Software • IBM • ICON Computing • DEC • MCI Systemhouse • HP • ObjectTime • TI • Platium Technology • Unisys • Ptech • I­Logix • Reich Technologies ...  • IntelliCorp •
  17. Các hoạt động tiến tới chuẩn hóa • Mục đích căn nguyên của UML là để trở thành một  chuẩn trên thực tế (không chính thức) – “chấp thuận” bằng cách được sử dụng rộng rãi • Nhưng OMG muốn có một chuẩn thực sự: – Yêu cầu một chuẩn hoá chính thức hơn là chỉ được sử dụng trên  thực tế – Các định nghĩa rõ ràng của cú pháp và ngữ nghĩa • OMG Task force được thiết lập cho vấn đề chuẩn hóa
  18. UML và các khái niệm UML là một ngôn ngữ mô hình sử dụng các kí hiệu cho việc tài liệu,  • phân tích, thiết kế và thực hiện tiến trình phát triển hệ thống hướng đối  tượng.  Có 4+1 khung nhìn: Logical, Component, Process, Deployment và  • Use case 
  19. UML là gì?  • UML là một cách phân tích và thiết kế mô hình theo hướng đối tượng – Hiểu theo cách thông thường, UML bao gồm các mô hình đặc trưng cho việc phân tích và thiết kế • UML không phải là một phương pháp, đơn thuần nó chỉ là một ngôn ngữ kí hiệu: – Là một tập các kí hiệu – Là một tập các luật (cú pháp, ngữ nghĩa, kiểm tra) cho việc sử dụng các kí hiệu – Dùng để hiển thị, đặc tả, xây dựng, làm tài liệu
  20. Là một NN mô hình hướng đối tượng  • UML được tạo ra việc mô hình hướng đối tượng • Hướng đối tượng sản sinh ra các mô hình thể hiện một  lĩnh vực: – Một lĩnh vực kinh doanh, ví dụ như banking – Các thuật ngữ và đối tượng của lĩnh vực (ví dụ: tiền, séc) • UML có thể được sử dụng để mô hình nhiều kiểu hệ  thống khác nhau.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản