intTypePromotion=1
ADSENSE

Phân tích tình hình tài chính và lập dự toán báo cáo tài chính của công ty Unilever Việt Nam

Chia sẻ: Nguyen Thi Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:31

1.430
lượt xem
602
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong môi trường kinh tế biến động không ngừng như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một tầm nhìn để có thể chạy đua cùng thị trường.Một trong những công cụ quan trọng mà doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều sử dụng để đánh giá hoạt động kinh doanh của mình chính là phân tích tài chính và từ đó có thể dự báo được nhu cầu để công ty hoạt động tốt hơn. Thời gian gần đây, một công ty mang tầm ảnh hưởng lớn không những đối với Việt Nam mà toàn thể thế giới, đó chính...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích tình hình tài chính và lập dự toán báo cáo tài chính của công ty Unilever Việt Nam

  1. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Phân tích tình hình tài chính và lập dự toán báo cáo tài chính của công ty Unilever Việt Nam NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 1
  2. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Mục lục LỜI MỞ ĐẦU: ........................................................................................................................... 3 CHƯƠNG1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY UNILEVER VIỆT NAM ..................................... 4 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY : ................................................................. 4 1.1.1Sứ mệnh và các giá trị của tổ chức ............................................................................ 4 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: ............................................................................ 5 1.1.3. Cơ cấu tổ chức và sở hữu: ........................................................................................ 7 Các ngành kinh doanh chủ yếu ........................................................................................... 8 1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY: ........................... 9 1.2.2. Phân tích mô hình SWOT của công ty: .................................................................. 11 1.2.3 .Đối thủ cạnh tranh : ............................................................................................. 15 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI UNILEVER VIỆT NAM TRONG NĂM 2006-2007-2008-2009 ................................................................................. 16 2.1.Phân tích cấu trúc tài chính của công ty: ........................................................................ 16 2.1.1.Phân tích cấu trúc tài sản: ........................................................................................ 16 2.1.2.Phân tích cấu trúc ngồn vốn: ................................................................................... 18 2.3.Phân tích các thông số tài chính của công ty và so sánh với công ty tham chiếu .......... 19 2.3.1 Thông số khả năng thanh toán ................................................................................. 19 2.3.2 Thông số hoạt động ................................................................................................. 20 2.3.3.Thông số nợ ............................................................................................................. 20 Bảng thông số nợ .............................................................................................................. 20 2.3.4.Thông số về khả năng sinh lợi ................................................................................. 21 Bảng thông số về khả năng sinh lợi .................................................................................. 21 CHƯƠNG 3: LẬP DỰ TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY UNILEVER VIỆT NAM TRONG NĂM 2010 ....................................................................................................... 23 3.1.Dự báo về tình hình kinh tế Việt Nam trong năm 2010: ................................................ 23 3.2.Dự báo về biến động của ngành (ngành thực phẩm và ngành chăm sóc cá nhân và gia đình):..................................................................................................................................... 25 3.4.Lập dự toán. .................................................................................................................... 27 3.5 Định hướng phát triển:.................................................................................................... 30 KẾT LUẬN: ............................................................................................................................. 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO: ....................................................................................................... 32 NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 2
  3. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 LỜI MỞ ĐẦU: Trong môi trường kinh tế biến động không ngừng như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một tầm nhìn để có thể chạy đua cùng thị trường.Một trong những công cụ quan trọng mà doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều sử dụng để đánh giá hoạt động kinh doanh của mình chính là phân tích tài chính và từ đó có thể dự báo được nhu cầu để công ty hoạt động tốt hơn. Thời gian gần đây, một công ty mang tầm ảnh hưởng lớn không những đối với Việt Nam mà toàn thể thế giới, đó chính là tập đoàn đa quốc gia UNILEVER. Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan, nổi tiếng thế giới trên lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Các nhãn hiệu tiêu biểu của Unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim, Lifebouy, Vaseline,… Với doanh thu trên hàng triệu đô cho mỗi nhãn hiệu đã và đang chứng tỏ Unilever là một trong nhũng công ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng. Unilever xâm nhập vào thị trường Việt Nam năm 1995. Một trong những thành công đáng nể nhất của Unilever khi hoạt động tại Việt Nam là chỉ trong vòng một thời gian ngắn kể từ khi công ty đi vào hoạt động thì các sản phẩm của Unilever đã thực sự ăn sâu vào trong suy nghĩ và được cân nhắc đầu tiên khi người Việt Nam mua hàng hóa tiêu dùng cho chăm sóc cá nhân và gia đình. Sản phẩm của côn gty thực sự đến tay người tiêu dùng trên phạm vi cả nước, từ những nơi xa xôi hẻo lánh nhất người ta cũng biết vd : Omo Clear…. Để có thể biết được hiệu quả trong kinh doanh của tập đoàn Unilever nhóm chúng em đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính và lập dự toán báo cáo tài chính của công ty Unilever Việt Nam” NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 3
  4. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 CHƯƠNG1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY UNILEVER VIỆT NAM 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY : Unilever là một công ty đa quốc gia sở hữu nhiều thương hiệu sản phẩm tiêu dùng trên thế giới trong các lĩnh vực thực phẩm, đồ uống, chất tẩy rửa và sản phẩm chăm sóc cá nhân. Unilever có hai trụ sở chính: Unilever NV ở Rotterdam và Unilever PLC ở Luân Đôn.Cả hai đều có chung sự điều hành và hoạt động như những công ty riêng rẽ. Công ty đã được niêm yết thị trường chứng khoán thế giới. 1.1.1Sứ mệnh và các giá trị của tổ chức 1.1.1.1.Sứ mệnh “Sứ mệnh của Unilever là làm “tăng thêm sức sống cho cuộc sống”. Hằng ngày Unilever bắt gặp những nhu cầu về dinh dưỡng, vệ sinh và chăm sóc cá nhân cùng với các nhãn hiệu mà giúp cho mọi người nhìn thấy tốt, cảm thấy tốt hơn về cuộc sống.” Sự am hiểu sâu sắc các nền văn hoá địa phương và các thị trường trên toàn thế giới đã giúp cho Unilever có một mối quan hệ mật thiết với khách hàng và đó là nền tảng cho sự phát triển trong tương lai. Unilever sẽ sử dụng sự giàu có về kiến thức và sự tinh thông quốc tế để phục vụ cho từng khách hàng địa phương. Sự thành công cho mục tiêu dài hạn đòi hỏi một sự tổng cam kết trong việc thực hiện các tiêu chuẩn khác biệt trong hoạt động, trong việc tạo môi trường làm việc hiệu quả và sẵn lòng lắng nghe, ủng hộ ý kiến của đồng nghiệp và không ngừng học hỏi sáng tạo. Để thành công còn đòi hỏi, những gì Unilever tin, đó là những tiêu chuẩn cao nhất trong hành vi với những người mà Unilever cộng tác, môi trường mà Unilever hoạt động. Đó là con đường để đạt được hiệu quả, lợi nhuận hoạt động và tạo giá trị lâu dài cho cổ đông, cho toàn bộ nhân viên và tất cả những đối tác cùng làm việc với Unilever. Sức sống xác định những điều mà Unilever ủng hộ như: giá trị của Unilever- cái tạo cho Unilever sự khác biệt, và cách Unilever đóng góp cho xã hội. Nó là sợi dây liên kết các nhãn hiệu của Unilever và là hướng đi duy nhất cho Unilever hoạt động trên thế giới. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 4
  5. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 1.1.1.2.Các giá trị Vì là một tập đoàn đa quốc gia đa nội địa, Unilever hướng tới môi trường toàn cầu và các mối quan tâm xã hội thông qua hành động của mình và cách làm việc với đối tác ở từng địa phương, quốc gia và cấp độ quốc tế. Sự cộng tác của Unilever với WMP được xây dựng dựa trên truyền thống lâu đời của Unilever như là trách nhiệm của công ty, nó ăn sâu vào cộng đồng địa phương trên toàn thế giới. Luôn tập trung quản lý sự ảnh hưởng môi trường và xã hội và có thể đáp ứng sự phát triển. Không ngừng sáng tạo, cải tiến và cho ra những sản phẩm mới để luôn mang đến những ý tưởng mới cho cuộc sống. Luôn cố gắng để tạo ra nhiều hơn những loại thức ăn mà nó tạo ra những đóng góp tích cực cho sức khoẻ. Cộng đồng của Unilever được định hình và dẫn dắt bởi nhũng con người luôn hoạt động sáng tạo trong khuôn khổ các giá trị chia sẻ và mục tiêu kinh doanh 1.1.1.3.Viễn cảnh Tư tưởng cốt lõi của Unilever là hướng đến việc phục vụ khách hàng theo cách độc đáo và hiệu quả nhất. Tư tưởng này đã được truyền đạt đến tất cả các nhân viên tren toàn thế giới. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: Hình thành từ năm 1995, cho đến nay, doanh nghiệp đã có rất nhiều bước đột phá trong quá trình kinh doanh của mình, đặc biệt đưa ra được một số chính sách theo chiến lược marketting mix 4P. 1.1.2.1Chính sách giá: Năm 1995, Unilever vào Việt Nam và quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối toàn quốc, bao quát hơn 100.000 địa điểm. Unilever đã đưa khái niệm tiêu thụ bán lẻ trực tuyến, sử dụng nhân viên bán hàng đến từng cửa hàng bán lẻ theo tuyến, những nhân viên này có nhiệm vụ chào các đơn hàng mới, giao hàng và cấp tín dụng cho các đơn hàng tiếp theo. Các điểm bán lẻ được cấp tủ bày hàng năm sử dụng tối đa không gian trong cửa hàng của họ và tính bắt mắt sản phẩm. Ngoài ra, công ty còn giúp đỡ các hãng phân NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 5
  6. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 phối dàn xếp các khoản cho vay mua phương tiện đi lại, đào tạo quản lý và tổ chức bán hàng. 1.1.2.2. Sản phẩm (Product) Công ty đã vận dụng những tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm nhưng thích nghi với nhu cầu của người Việt Nam. Họ đã mua lại từ các đối tác của mình những nhãn hiệu có uy tín từ nhiều năm ở Việt Nam như bột giặt Viso, và kem đánh răng P/S. Sau đó, cải tiến công thức chế tạo bao gói và tiếp thị để gia tăng tiêu thụ những nhãn hiệu này. Bên cạnh đó, công ty cũng tìm hiểu sâu sắc nhu cầu người tiêu dùng Việt Nam để “Việt Nam hóa” sản phẩm của mình, ví dụ như dầu gội Sunsilk chứa thêm chiết xuất từ cây bồ kết - một loại dầu gội đầu dân gian của Việt Nam; và nhãn hiệu này cũng đã thành công rất lớn chiếm 80% doanh số của nhãn hiệu dầu gội Sunsilk. “Nghĩ như người Việt Nam chính là cách để hiểu người tiêu dùng Việt Nam thích gì, cần gì để từ đó làm ra những sản phẩm phù hợp với họ”, ông Michel giải thích thêm. Để có đươc những sản phẩm thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng, công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên bản địa chuyên nghiệp, hiểu biết tường tận tập quán văn hoá kinh doanh và sở thích của người Việt Nam. Nói không ngoa, trà và kem Wall’s có mặt khắp thế giới nhưng nếu ra khỏi Việt Nam thì không thể tìm đâu ra loại trà xanh vị Bắc, trà lài Cây đa, kem đậu xanh, hoặc kem khoai môn dừa, những sản phẩm có hương vị đặc trưng của Việt Nam. Với tầm quan trọng về uy tín của thương hiệu, trong những năm qua Unilever Việt Nam đặc biệt chú trọng đến việc chống hàng giả để bảo vệ quyền lơi người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ và uy tín với thương hiệu hàng hoá. Các sản phẩm của công ty hiện nay đã có thêm TEM BẢO ĐẢM HÀNG THẬT, hay LOGO CHỐNG HÀNG GIẢ BẢO ĐẢM HÀNG THẬT nhằm giúp khách hàng có thể nhận biết rõ ràng hàng thật - hàng giả và mang lại cảm giác an tâm khi sử dụng. 1.1.2.3.Chiến lược nhân sự Năng lực lãnh đạo hiệu quả là trung tâm của mọi chương trình biến đổi và là chìa khoá để duy trì một cấp độ cao của hoạt động kinh doanh. Unilever luôn thu hút những nhân tài giỏi nhất trong các lĩnh vực R & D, Marketing, tài chính về đầu quân tại công ty. Bên cạnh đó Unilever có văn hoá tập trung vào những nhân viên hiện tại để tìm kiếm nhà quản trị cho tương lai nên công ty luôn giữ chân được các nhân tài giỏi ở lại làm việc NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 6
  7. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 1.1.2.4.Nghiên cứu và phát triển Các thương hiệu mạnh của Unilever luôn được làm mới liên tục để giữ lợi thế vốn có của nó. Năm 2007, sự phát triển được định hướng bởi sự kết hợp của công nghệ - Các sản phẩm mới cùng với sự pha trộn và sự cải tiến đã làm tăng sức mạnh cho của những thương hiệu hiện có của Unilever trên thị trường thông qua sự khác biệt và tổ hợp các hoạt động marketing. Năm 2007, Unilever tập trung vào một sự cải tiến lớn hơn. Clear, một loại dầu gội với công nghệ trị gàu vượt trội, được tiến hành đồng thời ở một vài nước bao gồm ba trong số thị trường chăm sóc tóc lớn nhất trên thế giới- Trung Quốc, Nga và Brazil. Unilever cũng đạt được một sự chuyển đổi trong sự hoà hợp với các lục địa và các nền văn hoá, để tạo ra những thị trường mới.Ví dụ, Unilever đã ra mắt nhãn hiệu lăn khử mùi cho nam Axe ở Nhật. Sau đó 6 tháng thì nó trở thành dẫn đạo trên thị trường. Unilever cũng gia tăng các hoạt động trong cả R&D và nhận ra vai trò không thể thiếu của công nghệ trong chất lượng của sự cải tiến. 1.1.3. Cơ cấu tổ chức và sở hữu: Unilever hoạt động trên 150 quốc gia tại 3 vùng: Vùng châu Âu bao gồm các hoạt động ở Tây Âu, Trung Âu và trong năm 2006 chiếm khoảng 38% doanh thu. Vùng châu Mỹ bao gồm các hoạt động ở Bắc Mỹ và Mỹ La Tinh chiếm khoảng 35% hoạt động. Vùng Phi Á chiếm khoảng 27% hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động ở Trung Đông, Thổ Nhĩ Kỳ, châu Phi, châu Á và Úc. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 7
  8. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 35% Châu Âu Châu Mỹ Phi Á 38% 27% Hình 1: Cơ cấu doanh thu từ 3 vùng hoạt động Các ngành kinh doanh chủ yếu Unilever hoạt động ở hai lĩnh vực chính: - Thực phẩm - Chăm sóc cá nhân và gia đình. Thực phẩm 43% 57% Chăm sóc cá nhân và gia đình Hình 2: Cơ cấu hai khu vực hoạt động chính Một số kết quả: - Sự phát triển doanh số khoảng 5.5%. - Lợi nhuận hoạt động đạt 13.1%, cải thiện gần 0.2%. - Thu nhập trên cổ phiếu từ hoạt động lên tới 12% - Tổng giá trị cổ tức lên tới 7%. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 8
  9. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 1.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty: Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà lan nổi tiếng thế giới trên lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Các nhãn hiệu tiêu biểu của Unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim, Lifebouy, Dove, Close-Up, Sunsilk, Clear, Pond’s, Hazeline, Vaseline, … với doanh thu trên hàng triệu đô cho mỗi nhãn hiệu đã và đang chứng tỏ Unilever là một trong những công ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng( Personel Care). Unilever đã tạo được chỗ đứng khá vững trong tâm trí khách hàng, công ty luôn nổi tiếng trong việc thấu hiểu và phục vụ tốt nhu cầu khách hàng. Unilever sở hữu 1600 thương hiệu trong đó 400 nhãn hiệu toàn cầu luôn mang lại lợi nhuận và danh tiếng cho công ty, các sản phẩm của công ty luôn được biết đến như là biểu tượng của chất lượng và sự tiện dụng. 1.2.1.1.Thực phẩm : Unilever là một trong những công ty thục phẩm hàng đầu thế giới. Niềm đam mê của Unilever là tìm hiểu con người muốn gì và cần gì từ thực phẩm của họ - và những gì mà họ thích -làm cho những thương hiệu của Unilever trở thành một sự lựa chọn phỏ biến. Thực phẩm của Unilever gồm có hai nhóm chính:  Thực phẩm mặn, gia vị và các chất phết lên bánh bao gòm súp, nước canh thịt,nước sốt, snack, mayonnais, gia vị salad, dầu oliu, bơ thực vật… và các sản phẩm nấu nướng như bơ lỏng và các công ty thực phẩm đông lạnh.Một Trong số những thương hiệu dẫn đầu là  Becel, flora: các sản phẩm này chứa Omega 3 và 6 giúp cho tim khoẻ mạnh.  Bertolli: Nếu bạn cẩn thận trong chế độ ăn kiên khoẻ mạnh, nước sốt Bertolli với dầu oliu sẽ giúp bạn một tay.  Blue band, Country crock, Doriana:dòng sản phẩm về bơ thực vật NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 9
  10. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2  Hellmann’s, Amora, Calvé, Wish-Bone…  Kem và thức uống bao gồm việc bán kem duới những thươg hiệu Heart quốc tế, bao gồm Cornetto, magnum. Carte d’Or và Solero…Nó cũng bao gồm trà, Lipton và Brooke bond, các sản phẩm kiểm soát cân nặng, phần lớn là Slim-Fast, và các sản phẩm chủ lực nâng cao dinh duỡng đuợc bán ở các thị truờng phát triển, bao gồm các dòng Annapurna và Ades. Trong nhóm này, công ty giải pháp thực phẩm Unilever là một công ty cung cấp thực phẩm toàn cầu cung cấp những giải pháp cho các đầu bếp và các nhà cung cấp thực phẩm chuyên nghiệp. Những kết quả của nó được báo cáo trong số những nhóm trên. 1.2.1.2.Chăm sóc gia đình và cá nhân: Gồm có hai nhóm chính:  Trong chăm sóc cá nhân, 6 thương hiệu toàn cầu là nòng cốt của của công ty về chất khử mùi, làm sạch da, chăm sóc tóc hàng ngày, các loại chăm sóc da matxa là: Axe, Dove, Lux, Pond’s, Rexona, Sunsilk. Một số thương hiệu nổi tiếng khác bao gồm Suave, Clear, Lifebuoy và Vaseline, cùng với Signal và close up trong chăm sóc răng miệng. Các dòng sản phẩm chăm sóc nhà cửa bao gồm một chuỗi các sản phẩm giạt tẩy, bao gồm rắn và lỏng cho giặt tay hoặc máy. Các sản phẩm tự làm bao gồm xà phòng thỏi dành cho những nguời tiêu dùng thu nhập thấp. Thương hiệu của Unilever bao gồm Comford, Omo, Radiant, Skip, Snuggle và Surf. Các sản phẩm chăm sớc gia đình đứng đầu là Cif và Domestos. Danh mục các thương hiệu mạnh về thực phẩm, chăm sóc gia đình và cá nhân được sự tin tưởng của khách hàng trên thế giới, trong số đó có 25 thương hiệu hàng đầu chiếm khoảng 70% tổng doanh thu của Unilever. Đvt: Triệu đồng Lĩnh vực Các sản phẩm chính Doanh số Thực phẩm. Knorr, Hellmann’s, 21588 calve, Bertolly, Ben & Jerry, Lipton, Slim Fast NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 10
  11. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Chăm sóc cá nhân Axe, Dove, Lux, 11302 Pond’s, Rexona, Sunsilk, Clear, Lifebuoy. Chăm sóc gia đình Comfort, Omo, 7292 Radiant, Skip, Snuggle, Surf. 25000 20000 15000 10000 21588 5000 11302 7292 0 Thực Chăm sóc Chăm sóc phẩm cá nhân gia đình Hình 1: Doanh thu từ 25 nhãn hiệu hàng đầu 1.2.2. Phân tích mô hình SWOT của công ty: Chiến lược Marketing của Unilever Vietnam Trong những năm gần đây, sức cạnh tranh giữa hàng hoá Việt Nam và hàng hoá nước ngoài diễn ra hết sức quyết liệt, đặc biệt là các sản phẩm có xuất xứ từ các công ty đa quốc gia hiện đang có mặt và thống lĩnh trên thị trường Việt Nam. Unilever - Việt Nam cũng là một trong số những đại gia lớn trên thị trường hàng tiêu dùng, hằng năm đã cung cấp một lượng lớn các mặt hàng thiết yếu cho sinh hoạt hằng ngày của người tiêu dùng Việt Nam như: kem đánh răng P/S, dầu gội đầu Sunsilk, bột giặt Omo, v.v… Đây không chỉ là mối đe dọa cho các nhà sản xuất trong nước mà còn là tấm gương để các doanh nghiệp học hỏi về kinh nghiệm marketing của một công ty đa quốc gia lớn có tầm cỡ thế giới. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 11
  12. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 - Có thể nói, công ty Unilever đã có một chiến lược tiếp thị chu đáo và đầy tính sáng tạo nhằm đánh bóng tên tuổi và thu hút sức tiêu thụ của khách hàng đối với sản phẩm của công ty. Công ty đã tận dụng đối đa những điểm mạnh vốn có của mình cũng như phát huy được những cơ hội của thị trường để mang lại nguồn doanh thu khổng lồ hàng năm cho công ty. Sau đây là một vài phân tích cơ bản về chiến lược marketing của công ty. 1.2.2.1. Điểm mạnh của công ty (Strength) - Được sự hỗ trợ của tập đoàn Unilever toàn cầu nên có nền tài chính vững mạnh. - Chính sách thu hút tài năng hiệu quả: Quan điểm của công ty là “Phát triển thông qua con người, thông qua các ngày hội việc làm cho các sinh viên sắp tốt nghiệp của các trường đại học danh tiếng để từ đó đào tạo nên các quản trị viên tập sự sáng giá cho nguồn nhân lực của công ty. Ngoài ra, công ty cũng có chế độ lương bổng, phúc lợi thoả đáng và các khoá học tập trung trong và ngoài nước cho nhân viên nhằm nâng cao nghiệp vụ của họ… - Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư thoả đáng. Đặc biệt, công tác R&D rất hiệu quả trong việc khai thác tính truyền thống trong sản phẩm như dầu gội đầu bồ kết, kem đánh răng muối. Công nghệ hiện đại kế thừa từ Unilever toàn cầu, được chuyển giao nhanh chóng và có hiệu quả rõ rệt. - Giá cá tương đối chấp nhận được, trong khi chất lượng rất cao, không thua hàng ngoại nhập. - Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và có tinh thần trách nhiệm vì mục tiêu chung của công ty, đặc biệt các quan hệ với công chúng rất được chú trọng tại công ty. 1.2.2.2. Điểm yếu của công ty:(Weakness) - Gần đây, Unilever đã phải cắt giảm ngân sách ít nhiều do những khó khăn mà sự kiện 11- 9 gây ra cho nền kinh tế thế giới. - Các vị trí chủ chốt trong công ty vẫn do người nước ngoài nắm giữ. - Vẫn còn những công nghệ không áp dụng được tại Việt Nam do chi phí cao, vì vậy phải nhập khẩu từ nước ngoài nên tốn kém chi phí và không tận dụng được hết nguồn lao động dồi dào và có năng lực ở Việt Nam. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 12
  13. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 - Giá cả một số mặt hàng của Unilever còn khá cao so với thu nhập của người Việt Nam, nhất là ở những vùng nông thôn. - Là một công ty có nguồn gốc châu Âu, chiến lược quảng bá sản phẩm của Unilever còn chưa phù hợp với văn hoá Á Đông. 1.2.2.3. Cơ hội từ các yếu tố môi trường bên ngoài (opportunity) - Chủ trương của các bộ ngành Việt Nam là cùng thống nhất xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trong đó ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt từ các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia như Unilever để tăng ngân sách. - Thị trường trong nước (bán buôn, bán lẻ, lưu chuyển hàng hoá…) đã phát triển hơn nhiều. Và cơ sở hạ tầng ở các thành phố lớn, nhất là TPHCM đã và đang được đầu tư thích đáng, trước mắt là ngang bằng với các nước trong khu vực. - Trong bối cảnh khủng bố, chiến tranh, dịch bệnh , v.v.. thời gian qua, nền chính trị Việt Nam được đánh giá là ổn định và được bầu chọn là một trong những điểm đến an toàn nhất khu vực châu Á-Thái Bình Dương nói riêng, và mang lại sự an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài. - Trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị. Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học, cao đẳng…khá cao so với các nước; hơn nữa lao động trí óc ở Việt Nam giỏi xuất sắc về công nghệ - nên đây cũng là một nguồn nhân lực khá dồi dào cho công ty. - Khách hàng mục tiêu của nhiều sản phẩm mà Unilever Việt Nam kinh doanh là giới trẻ thế hệ X (những bạn trẻ tuổi từ 18-29), hiện có phần tự lập và phóng khoáng, tự tin hơn thế hệ trước. Họ sẽ là người đưa ra quyết định cho phần lớn các vấn đề trong cuộc sống, bao gồm việc chọn mua những sản phẩm hàng tiêu dùng. - Việt Nam là một quốc gia tự do về tôn giáo nên việc phân phối, quảng cáo sản phẩm không phải chịu nhiều ràng buộc quá khắt khe như nhiều nước châu Á khác. - Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ và phổ biến mô hình gia đình mở rộng (gồm cả ông bà, cô chú, v.v…), tạo nhiều cơ hội cho Unilever vì đây chính là khách hàng mục tiêu của công ty. - Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực, có đường bờ biển dài, nhiều cảng biển lớn thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá khi công ty Unilever bắt NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 13
  14. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 đầu chú trọng đến xuất khẩu trong tương lai gần. - Unilever đến Việt Nam khi thị trường hàng tiêu dùng ở đây còn mới, có nhiều “đất” để kinh doanh 1.2.2.4. Thách thức từ các yếu tố môi trường bên ngoài :(Thread) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam còn thấp cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm cao. - Tài chính, tín dụng Việt Nam không phát triển, thị trường chứng khoán còn manh mún. - Thêm vào đó, hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc, cước điện thoại, bưu điện và Internet có mức giá thuộc hàng cao nhất thế giới. Do đó, việc đưa Internet vào kinh doanh là không thể thực hiện được đối với Unilever, mặc dù công ty đã nhiều lần đề cập đến mục tiêu này như một cách tiếp cận khách hàng và quảng bá sản phẩm thành công ở các nước công nghiệp phát triển. - Bộ luật thương mại còn nhiều bất lợi cho nhà đầu tư nước ngoài, nhất là chính sách thuế quan và thuế suất cao đánh vào các mặt hàng được xem là “xa xỉ phẩm” mà Unilever đang kinh doanh như kem dưỡng da, sữa tắm,… - Giới trẻ Việt Nam cũng bị nhiều chỉ trích từ phía xã hội do xu hướng ăn chơi, hưởng thụ của không ít thanh niên đã gây nhiều bất bình trong người lớn tuổi, nghiêm khắc… Một số ý kiến đã cho rằng chính các công ty đa quốc gia đã cổ động, mang lại lối sống hưởng thụ phương Tây, vốn xa lạ với người châu Á mà nhất là một nước còn ít nhiều tư tưởng phong kiến, lễ giáo như Việt Nam. - Chính sách dân số - kế hoạch hóa của chính phủ sẽ khiến trong vài thập niên nữa, lớp trẻ sẽ già đi và cơ cấu dân số già sẽ không còn là lợi thế cho Unilever. Ngoài ra, những gia đình mở rộng ở mức trung lưu (cơ cấu gia đình phổ biến nhất Việt Nam), việc chọn mua một sản phẩm, nhất là sản phẩm cao cẩp, thường được cân nhắc rất kỹ lưỡng. Vì vậy, nhóm này tiêu thụ những mặt hàng chăm sóc cá nhân (personal care) cao cấp không nhiều như nhóm SSWD (single - độc thân , separate - sống riêng , widowed - goá phụ, divorced - ly dị) ở các nước tư bản. - Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm không phù hợp với một số sản phẩm có xuất xứ từ công ty mẹ ở châu Âu. - Trong bối cảnh thị trường hàng tiêu dùng cung đang lớn hơn cầu, nhiều công ty mới “chen chân” vào và cạnh tranh sẽ rất gay gắt cho công ty Unilever. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 14
  15. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Trên cơ sở những điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức, công ty Unilever đã thực hiện chiến lược Marketing quốc tế vào thị trường Việt Nam theo Marketing Mix 4P 1.2.3 .Đối thủ cạnh tranh : Unilever có một tập hợp các đối thủ cạnh tranh rộng và đa dạng trong ngành hàng tiêu dùng. Một vài đối thủ cạnh tranh cũng hoạt động trên phạm vi quốc tế, nhưng một số đối thủ cạnh tranh khác thì tập trung vào phạm vi khu vực hoặc địa phương nhỏ hẹp hơn. Các đối, Krarf food + Ngành thủ cạnh tranh chính của Unilever: + Trong ngành hàng thực phẩm là Nestle Chăm sóc cá nhân và gia đình là Procter & Gamble + Ngành mỹ phẩm là L’Oreal. Sự cạnh tranh luôn diễn ra mạnh mẽ và đầy thử thách. Unilever hướng vào cạnh tranh và trao những giá trị cho khách hàng theo 3 cách: - Tiếp tục phát triển các sản phẩm mới và cải thiện chất lượng sản phẩm - Chia sẻ sự đổi mới và các khái niệm trên toàn thế giới - Phấn đấu đạt được chi phí thấp hơn trong việc tìm nguồn cung ứng, sản xuất và quá trình phân phối trong khi tiếp tục duy trì và cải thiện chất lượng các sản phẩm của Unilever. - Để vượt qua đối thủ cạnh tranh, Unilever phải đưa ra được điều gì đó làm người tiêu dùng thực sự quan tâm, thích thú. Unilever vẫn bước tiếp con đường này và yếu tố Vitality sẽ trở thành “con át chủ bài” trong toàn bộ 400 thương hiệu hiện nay của tập đoàn. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 15
  16. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI UNILEVER VIỆT NAM TRONG NĂM 2006-2007-2008-2009 2.1.Phân tích cấu trúc tài chính của công ty: 2.1.1.Phân tích cấu trúc tài sản: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( phần tài sản) Đơn vị tính: Đồng STT Nội dung 2009 2008 I Tài sản ngắn hạn 386.889.577.093 294.529.749.500 1 Tiền mặt 13.210.746.390 17.675.493.498 Các khoản đầu tư tài chính 2 ngắn hạn 21.700.000.000 14.000.000.000 3 Các khoản phải thu 315.512.210.024 226.887.051.103 4 Hàng tồn kho 33.571.676.282 34.983.097.252 5 Tài sản ngắn hạn khác 2.894.944.397 984.107.647 II Tài sản dài hạn 100.226.250.735 110.651.100.525 1 Tài sản cố định 20.801.661.059 33.117.671.768 Tài sản cố định hữu hình 20.301.611.059 28.681.890.006 Tài sản cố định vô hình 300.000.000 350.000.000 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 200.050.000 4.085.781.762 Các khoản đầu tư tài chính dài 2 hạn 75.923.251.911 74.660.535.815 2 Tài sản dài hạn khác 3.501.337.765 2.872.892.942 III TỔNG CỘNG TÀI SẢN 487.115.827.828 405.180.850.025 ( Nguồn: http://www.kienthuctaichinh.com bảng cân đối kế toán) Tình hình tài sản qua hai năm có nhiều biến động. Tổng tài sản năm 2009 tăng nhẹ so với năm 2008. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng nhẹ, tài sản dài hạn giảm nhẹ. Sở dĩ có sự thay đổi như vậy là do trong năm 2009 công ty tăng đầu tư tài chính ngắn hạn và đẩy mạnh phải thu khách hàng và tăng nhẹ một phần tài sản ngắn hạn khác. Bên cạnh đó công ty giảm nhẹ tiền và các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho. Vì vậy làm cho tài sản ngắn hạn tăng lên. Đồng thời công ty giảm mạnh tài sản cố định, tăng nhẹ đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài han khác làm cho tài sản dài hạn giảm đi. Qua bảng cân đối kế toán về tài sản ta thấy trong năm 2008 công ty sử dụng tài sản ngắn hạn đầu tư cho dài hạn. Trong năm 2009 công ty có sự điều chỉnh tăng tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dài hạn, sử dụng dài hạn đầu tư cho ngắn hạn. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 16
  17. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Tài sản ngắn hạn 500000000000 450000000000 400000000000 Tiền mặt 350000000000 300000000000 250000000000 200000000000 Các khoản đầu tư 150000000000 tài chính ngắn 100000000000 hạn 50000000000 Các khoản phải 0 thu 2009 2008 Hàng tồn kho STT Nội dung Chênh lệch Tỷ trọng (%) 2009 2008 I Tài sản ngắn hạn 92.359.827.593 79.42 72.69 1 Tiền mặt -4.464.747.108 2.72 4.36 Các khoản đầu tư tài chính 2 ngắn hạn 7.700.000.000 4.45 3.46 3 Các khoản phải thu 88.625.158.921 64.77 55.99 4 Hàng tồn kho -1.411.420.970 6.89 8.64 5 Tài sản ngắn hạn khác 1.910.836.750 0.59 0.24 II Tài sản dài hạn -10.424.849.790 20.58 27.31 1 Tài sản cố định -12.316.010.709 4.27 8.17 Tài sản cố định hữu hình -8.380.278.947 4.17 7.08 Tài sản cố định vô hình -50.000.000 0.06 0.09 Tài sản cố định thuê Tài chính Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -3.885.731.762 0.04 1.01 Các khoản đầu tư tài chính dài 2 hạn 1.262.716.096 15.59 18.42 3 Tài sản dài hạn khác 628.444.823 0.72 0.71 III TỔNG CỘNG TÀI SẢN 81.934.977.803 100 100 NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 17
  18. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 2.1.2.Phân tích cấu trúc ngồn vốn: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( phần nguồn vốn) ) Đơn vị tính: Đồng STT Nội dung 2009 2008 IV Nợ phải trả 407.652.747.720 332.753.693.336 1 Nợ ngắn hạn 377.529.416.834 281.409.976.624 Nợ vay ngắn hạn ngân hàng 14.698.712.220 12.341.209.718 Lương và các khoản phải trả khác 248.259.405.749 128.945.322.302 Các khoản phải trả 114.571.298.865 140.123.444.604 2 Nợ dài hạn 30.123.330.886 51.343.716.712 V Nguồn vốn chủ sở hữu 79.463.080.108 72.427.156.689 1 Vốn chủ sở hữu 76.962.526.913 70.510.230.614 Vốn đầu tư chủ sở hữu 35.000.000.000 35.000.000.000 Thặng dư Vốn cổ phần 16.400.000.000 16.400.000.000 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 2.328.605 Các quỹ 12.566.829.050 8.628.377.356 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 12.993.369.258 10.481.853.258 2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.500.553.195 1.916.926.075 Quỹ khen thưởng, phúc Lợi 2.500.553.195 1.916.926.075 VI TỔNG CỘNG NGUỒNVỐN 487.115.827.828 405.180.850.025 ( Nguồn: http://www.kienthuctaichinh.com bảng cân đối kế toán) năm 2009 năm 2008 chênh lệch Chỉ tiêu giá trị (%) giá trị (%) giá trị (%) A. Nợ phải trả 407.652.747.720 84 332.753.693.336 82 74.899.054.384 18 Nợ ngắn hạn 377.529.416.834 78 281.409.976.624 69 96.119.440.210 24 Nợ dài hạn 30.123.330.886 6 51.343.716.712 13 (21.220.385.826) -5 B.Vốn chủ sở hữu 79.463.080.108 16 72.427.156.689 18 7.035.923.419 2 Vốn chủ sở hữu 76.962.526.913 16 70.510.230.614 17 6.452.296.299 2 Nguồn kinh phí và quỹkhác 2.500.553,. 1 1.916.926.075 0 583.627.120 0 TỔNG NGUỒN VỐN 487.115.827.828 100 405.180.850.025 100 81.934.977.803 20 NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 18
  19. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính. Việc huy động vốn vửa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong trong tài chính nhưng mặc khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro trong doanh nghiệp. Dựa vào bản phân tích cấu trúc nguồn vốn qua 2 năm 2009, 2008 thì tổng nguồn vốn tăng lên, nhưng bên cạnh đó vốn chủ sở hữu giảm 2%, nợ phải trả tăng lên 2% so với năm 2008. 2.3.Phân tích các thông số tài chính của công ty và so sánh với công ty tham chiếu 2.3.1 Thông số khả năng thanh toán Bảng thông số khả năng thanh toán ĐVT : lần Chỉ tiêu 2009 2008 Khả năng thanh toán hiện thời 1.025 1.047 Khả năng thanh toán nhanh 0.94 0.92 Biểu đồ thông số khả năng thanh toán 1.05 1 0.95 Kh? n?ng thanh toán hi?n th?i Kh? n?ng thanh toán nhanh 0.9 0.85 2009 2008 Thông số khả năng thanh toán hiện thời của năm 2009 thấp hơn so với năm 2008 từ đó cho thấy rằng mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn của năm 2008 là tốt hơn so với năm 2009. Nhưng tính linh hoạt của công ty khi thanh toán các khoản nợ thì năm 2009 lại cao hơn năm 2008 điều đó được thể hiện ở thông số thanh toán nhanh của năm 2009 cao hơn năm 2008. Vì lượng hàng tồn kho của năm 2009 ít hơn so với năm 2008. NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 19
  20. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 2.3.2 Thông số hoạt động Bảng thông số hoạt động Chỉ tiêu 2009 2008 ĐVT Kỳ thu tiền bình quân 238 228 Ngày Vòng quay khoản phải thu 1.51 1.58 Vòng Thời gian giải tỏa tồn kho 26.47 38.41 Ngày Vòng quay tồn kho 13.60 9.37 Vòng Vòng quay tài sản 0.98 0.89 Vòng Biểu đồ thông số hoạt động 250 200 ky thu tien binh quan 150 vong quay khoan phai thu thoi gian giai toa ton kho 100 vong quay ton kho 50 vong quay tai san 0 2009 2008 Kỳ thu tiền bình quân của năm 2009 cao hơn so với năm 2008, lý do là vì các khoản phải thu khách hàng của năm 2009 lớn hơn nhiều so với năm 2008. Chính vì thế mà vòng quay khoản phải thu của năm 2009 ngắn hơn so với năm 2009 điều đó cho thấy rằng tốc độ thu tiền nợ của năm 2009 chậm hơn so với năm 2008. Thời gian lưu kho của năm 2009 ngắn hơn so với năm 2008 là vì giá vốn hàng bán của năm 2009 cao hơn nhiều so với năm 2008 nên công ty đẩy mạnh công tác bán hàng dẫn đến số lượng tồn kho của năm 2009 ít hơn so với năm 2008. vì thời gian lưu kho của năm 2009 là ít ngày nên mức độ luân chuyển tồn kho của năm 2009 hiệu quả hơn so với năm 2009 ở chổ vòng quay tồn kho của năm 2009 cao hơn so vói năm 2008. 2.3.3.Thông số nợ Bảng thông số nợ ĐVT:% Chỉ tiêu 2009 2008 Thông số nợ 83.687 82.125 NHÓM ĐOREMON – K13QTH3 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2