Phản ứng thế
Phản ứng thế tronga học được hiểu
theo hóa vô hóa hữu cơ hơi khác
nhau một chút.
Trong hóa vô cơ, nóphản ứng hóa
học, trong đó một nguyên tố có độ hoạt
động hóa học mạnh n (ở các điều kiện
cụ thể về nhiệt độ, áp suất) sẽ thay thế
cho nguyên tố có độ hoạt động hóa học
yếu hơn trong hợp chất của nguyên tố
y, theo phản ứng sau:
A + BX -> AX + B
Trong hóa hữu cơ, phản ứng thế phản
ứng hóa học, trong đó một nhóm của một
hợp chất được thay bằng một nhóm khác.
Hóa vô cơ
Trong chương trình phổ thông, người ta
hay đề cập tới y Beketov, là dãy để so
sánh độ hoạt động hóa học của một số
kim loại với nhau và so với hiđrô. Tuy
nhiên, dãy này chỉ thể hiện cho một số
kim loại điển hình ở điều kiện tiêu
chuẩn. Trên thực tế, ở nhiệt độ cao, một
số phi kim như cacbon có khả năng thế
chỗ của kim loại trong hợp chất của nó.
Ví dụ phản ứng khử ôxít sắt (III) là một
phản ứng thế điển hình:
3 C + Fe2O3 = 3 CO (khí)+ 2 Fe
Phản ứng cộng
Trong hóa hữu cơ, một phản ứng cộng
hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là một
phản ứng của chất hữu cơ, trong đó hai
(hay nhiều hơn) phân tử kết hợp với
nhau để tạo thành một phân tử lớn hơn.
Có hai kiểu chính của các phản ứng cộng
có phân cực là:
Phản ứng cộng ái lực điện tử
Phản ứng cộng ái lực hạt nhân
Ví dụ:
YH + R1R2C=O → YR1R2C-O- + H+
→ YR1R2C-OH
Các phản ứng cộng không phân cực khác
cũng tồn tại, như:
Phản ứng cộng gốc tự do
Các phản ứng cộng bị hạn chế chỉ có ở
các hợp chất hữu cơ có các nguyên tử
với đa liên kết (liên kết đôi hay liên kết
ba):
Các phân tử với các liên kết đôi hay
liên kết ba giữ các nguyên tử cacbon-
cacbon.
Các phân tử với liên kết kép cacbon
nguyên tử khác, như liên kết C=O
hay C=N-.
Phản ứng cộng là ngược lại với phản ứng
khử. Ví dụ: phản ứng hydrat hóa của
anken và phản ứng khửớc (dehydrat
hóa) của ợumột cặp cộng-trừ (khử).
Đối với các phản ứng cộng, có thể áp
dụng quy tắc Markovnikov (quy tắc cộng
bất đối xứng):