3.1.1 Phụ tải điện:
Thông thường ng suất vận hành khác với công
suất thực tế do nhiều yếu tố khác nhau và một hàm
theo thời gian. Nhưng cần phải xác định phụ tải điện
cho việc tính toán cung cấp điện. Công suất nh toán
được gọi là công suất tính toán (Ptt).
Nếu Ptt < Pthực tế: thiết bmau giảm tuổi thọ, thể
cháy nổ.
Nếu Ptt > Pthực tế: lãng phí vốn đầu tư.
nhiều phương pháp xác đnh phụ tải điện, càng
nhiều thông tin càng lựa chọn được phương pháp
chính xác. Thông thường hai nhóm phương pháp
phương pháp kinh nghiệm phương pháp dựa
trên xác xut thống kê.
3.1.2 Các đặc tính chung của phụ tải điện:
Mỗi phụ tải đặc trưng riêng, 3 đặc trưng mà
các phương án cung cấp phải xét đến:
a) Công suất định mức: thường được ghi trên nhãn
của thiết bị. Đối với động , công suất định mức là
công suất trên trục của động cơ, công suất điện Pđ
=Pđmđm.
Thường ηđm =0,8 ÷ 0,85; trường hợp động nhỏ
có thxem Pđ =Pđm.
b) Điện áp định mức: điện áp làm việc của thiết bị
phải phù hợp với lưới điện nơi đặt thiết bị.
c) Tần số: tần số làm việc của thiết bị khác nhau
nhiều từ 0Hz (điện DC) đến hàng triu Hz thiết b
cao tần.
3.1.3 Đồ thị phụ tải:
Đồ thị phụ tải: “Đặc trưng cho sự tiêu dùng ng
lượng điện của các thiết bị riêng lẻ, của nhóm thiết bị,
của phân xưởng hoặc của toàn bộ xí nghiệp”.
a) Phân loại: có nhiều cách phân loại
Theo đại lượng đo: đồ thị phụ tải tác dụng P(t),
phản kháng Q(t) và điện năng A(t).
Theo thời gian khảo sát: đồ thị phụ tải hàng ngày,
hàng tháng và hàng năm.
b) Các loại đồ thị phụ tải thường dùng:
Đồ thị phụ tải ngày: như hình a) được ghi bằng
máy; b) được ghi và vlại bởi các vận hành viên
c) thhiện dạng bậc thang thông số trung bình trong
mt khoảng thời gian.
Hình Error! No text of specified style in
document..1: Đồ thị phụ tải ngày
Đồ thị phụ tải hàng ngày cho ta biết tình trạng làm
việc của thiết bị để từ đó sắp xếp lại qui trình vận
hành hợp nhất, ng m n cứ để nh chọn
thiết bị, tính điện năng tiêu thụ…
Đồ thị phụ tải ngày có 5 thông s
đặc trưng sau: phụ tải cực đại, hệ số
công suất cực đại, điện năng tác dụng
phản kháng ngày đêm, h số công
suất tương ứng và hệ số điền kin của đồ thị phụ tải.
Đồ thị phụ tải hàng tháng: được y dựng theo
phtải trung bình của từng tháng của nghiệp trong
mt năm làm việc.
Đồ thị phụ tải hàng tháng cho ta biết nhịp đsản
xuất của nghiệp. Tđó thể đra lịch vận hành
sửa chữa các thiết bị điện một cách hợp lý nhất, nhằm
đáp ứng c yêu cu của sản xuất (VD: vào tháng 3,4
sửa chữa vừa và lớn, còn những tháng cuối m
chỉ sửa chữa nhỏ và thay các thiết bị).
Hình Error! No text of specified style in
document..2: Đồ thị phụ tải tháng
Đồ thị phụ tải m: thường được y dựng dạng
bậc thang, y dựng trên sở của đồ thị phụ tải
ngày đêm điển hình (thường chọn 1 ngày điển hình
vào mùa đông và vào a hạ).
Hình Error! No text of specified style in
document..3: Đồ thị phụ năm
Đồ thị phtải m các thông số đặc trưng như:
điện năng tác dụng và phản kháng tiêu thụ trong năm,
thời gian sdụng công suất cực đại Tmax, hsố ng
suất trung bình và hê số điền kín phụ tải.