intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm: Hiệu quả của sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy Ngữ văn lớp 11 Trung học phổ thông

Chia sẻ: Thanhbinh225p Thanhbinh225p | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
339
lượt xem
54
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Hiệu quả của sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy Ngữ văn lớp 11 Trung học phổ thông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo Sáng kiến kinh nghiệm: Hiệu quả của sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy Ngữ văn lớp 11 Trung học phổ thông sau đây để bổ sung thêm những cách thức trong việc sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy Ngữ văn lớp 11, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học của môn học này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Hiệu quả của sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy Ngữ văn lớp 11 Trung học phổ thông

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HIỆU QUẢ CỦA  SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG  GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ  THÔNG Người thực hiện: Lê Văn Thanh  Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn.                     Sáng kiến kinh nghiệm thuộc môn: ngữ văn 1
  2. THANH HOÁ NĂM 2013 PHỤ LỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HIỆU QUẢ CỦA  SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY NGỮ  VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG A. ĐẶT VẤN ĐỀ: B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI. II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Giải pháp 1 Giải pháp 2. Giải pháp 3 Giới thiệu một số mẫu phiếu học tập đã sử dụng. IV. KIỂM NGHIỆM. V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. I. KẾT LUẬN. II. ĐỀ XUẤT. 2
  3. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HIỆU QUẢ CỦA  SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY NGỮ  VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Luật giáo dục công bố năm 2005 điều 28.2 có ghi: “ phương pháp dạy  học phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động, sáng tạo của học  sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự  học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực  tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”  đổi mới phương pháp dạy học nhằm đào tạo những người lao động không chỉ  có kiến thức mà phải có năng lực hành động, kĩ năng thực hành. Thực hiện nhiệm vụ đổi mớp phương pháp dạy học tại trường Trung  học phổ  thông Triệu Sơn 3 nhiều Thầy Cô đã sử  dụng phương pháp và kĩ  thuật dạy học tích cực, sử  dụng công nghệ  thông tin, sưu tầm tranh  ảnh, sơ  đồ  tư  duy, phiếu học tập đặc biệt là các hình thức học sinh học tập theo  nhóm nhỏ…phù hợp và hiệu quả. Tuy nhiên thực tế  cho thấy đa số  học sinh  thiếu tính tự  giác, khả  năng tự  học, kĩ năng đọc – hiểu nội dung sách giáo  khoa, kĩ năng làm việc theo nhóm còn nhiều hạn chế; giờ học còn đơn điệu,  nhàm chán, gây ức chế hứng thú học tập của học sinh. 3
  4. Từ  thực tế  trên tôi đã cải tiến các dạng câu hỏi nêu vấn đề  tổng quát  thành các nội dung trong phiếu học tập kết hợp phương pháp học sinh làm  việc theo nhóm nhỏ  vận dụng trong giảng dạy môn ngữ  văn  ở  lớp 11G3 và  11G8 năm học 2012 ­ 2013 bước đầu có hiệu quả: Học sinh học tập tiến bộ,   hứng thú với giờ văn, bớt nhút nhát, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trong  thảo luận nhóm…vì vậy tôi chọn đề  tài sáng kiến kinh nghiệm: HIỆU QUẢ  CỦA  SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP   11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. *  Mục đích – đối tượng của đề tài: 1. Mục đích:  ­ Giúp học sinh tự lực, chủ động nghiên cứu sách giáo khoa để  lĩnh hội kiến  thức mới và củng cố kiến thức đã học. ­ Học sinh làm quen và nâng cao hiệu quả hoạt động theo nhóm. 2. Đối tượng: Nghiên cứu sẽ được thực hiện ở 2 lớp :  + Lớp 11G3 và 11G8 năm học 2012 – 2013 là lớp thực nghiệm. + Lớp 10G3 và 10G8 năm học 2011 – 2012 là lớp đối chứng.  ( 2 lớp này tương đương về sĩ số, nề nếp và trình độ học lực) . B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:  I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học lấy học sinh làm  trung tâm , học sinh vừa học kiến thức vừa được làm việc tập thể, hoạt động  theo nhóm học tập từ  đó rèn cho học sinh cách tự  học , các kĩ năng tư  duy  logic, phát huy tính sáng tạo, năng động tích cực, xây dựng ý thức tập thể,   trách nhiệm cộng đồng và niềm tin về bản thân mình cho mỗi học sinh. II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 4
  5. Năm học 2011 – 2012 tôi được phân công giảng dạy môn ngữ  văn lớp   10G3 và lớp 10G8 trường Trung học phổ thông Triệu Sơn 3. sau nhiều nổ lực   cố gắng của Thầy và trò song kết quả cuối năm chưa được như mong muốn:                                  KẾT QUẢ NĂM HỌC 2011 ­ 2012 Lớp  Sĩ                                                  Kết quả       Kém      Yếu Trung bình   Khá   Giỏi số SL % SL % SL % SL % SL % 10G3  44 2 4.5 18 41 23 52.3 1 2.2 0 10G8 44 1 2.2 16 36.3 25 57.0 2 4.5 0        Từ kết quả trên tôi nhận thấy: + Số học sinh đạt khá giỏi ít:      Loại giỏi: 0 em                                                      Loại khá:  10 G3 : 1 em;     10G8 : 2 em + Học sinh yếu kém nhiều:         Loại Yếu:  10G3: 18 em;     10G8: 16 em                                                          Loại kém : 10G3: 2em;      10G8: 1 em                         Nguyên nhân của kết quả trên: + Do chất lượng học sinh 2 lớp 10G3 và 10G8 không   đồng đều, số  lượng   học sinh yếu kém  nhiều. + ý thực học tập phấn đấu vươn lên của các em chưa cao, chưa có phương  pháp học hiệu quả nhất: phần đông là học vẹt , không hiểu sâu . + Các em chưa có hứng thú  học bộ môn văn .  Thực trạng trên đặt ra vấn đề  : phải thay đổi cách dạy của Thầy cho  phù hợp với đối tượng học sinh để  từng bước nâng dần chất lượng , rèn   luyện tinh thần làm việc tập thể  , chủ  động, tự  tin trong hoạt động học tập  của học sinh của 2 lớp này. Năm học 2012 – 2013 tôi được phân công giảng dạy môn ngữ  văn lớp   11G3 và lớp 11G8 ( theo lớp 10G3 và 10G8 lên lớp 11 )  bản thân tôi đã trăn   trở  nhiều, một mặt tôi động viên các em cố  gắng, mặt khác tôi tích cực đổi   5
  6. mới phương pháp giảng dạy, tạo hứng thú cho các em trong giờ  văn như  sử  dụng công nghệ thông tin, vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực  đặc biệt là  sử  dụng phiếu học tập trong giờ  học...đã tạo được những chuyến biến tích  cực về chất lượng của học sinh ở hai lớp này. III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Giải pháp 1: Giáo viên nghiên cứu kĩ đặc điểm chương trình, sách  giáo khoa ngữ văn 11 chương trình chuẩn để thiết kế bộ phiếu học tập. Từ  sự  phân tích đặc điểm chương trình, sách giáo khoa, hệ  thống câu hỏi  phần hướng dẫn học bài và tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo viên dựa   vào đó mà thiết kế bộ phiếu học tập phù hợp với chương trình, với đối tượng   học sinh lớp mình giảng dạy. Giải pháp 2: Giáo viên nắm vững quy trình thiết kế phiếu học tập   trong giảng dạy môn ngữ văn: “ Phiếu học tập là một mảnh giấy thường được in sẵn nhằm mục đích hỗ trợ  người học sắp xếp các nội dung kiến thức để  phục vụ cho việc học và hiểu   bài tốt hơn. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh điền vào khoảng trống trong tờ  giấy để trả lời câu hỏi hay hoàn thành sơ đồ”. 2.1 Giáo viên thiết kế phiếu học tập dựa trên các nguyên tắc sau: ­ Phiếu học tập phải được thiết kế sẵn trước giờ dạy. ­ Nội dung phiếu học tập phải vừa đủ, bám sát mục tiêu bài học và chuẩn  kiến thức kĩ năng, phù hợp đối tượng học sinh lớp giảng dạy, phù hợp với   trình độ, hoạt động của học sinh, với lượng  thời gian thích hợp. ­ Hình thức phiếu học tập phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ  hiểu thể hiện tính sư  phạm, tạo hứng thú cho học sinh. ­ Sử dụng phiếu học tập cần kết hợp với các tài liệu và phương tiện dạy học   khác như sách giáo khoa, tranh ảnh, tài liệu tham khảo... ­ Giáo viên công bố đáp án kịp thời, đúng cách. 6
  7. ­ Không được lạm dụng phiếu học tập. 2.2. Các bước xây dựng phiếu học tập. Bước 1: Phân tích bài dạy để nắm vững mục tiêu và nội dung kiến thức bài   học, nội dung phiếu học tập, xác định định lượng kiến thức sử  dụng trong   phiếu học tập. Bước 2: Chuyển kiến thức trọng tâm thành dạng phiếu học tập. ­ Vấn đề trên phiếu học tập nên chia nhỏ, sắp xếp từ dễ  đến khó để  tất cả  học sinh trên lớp với năng lực học khác nhau đều có thể tham gia. ­ Nội dung phiếu học tập cần lựa chọn hình thức biểu hiện phù hợp, có   những dữ  liệu nên trình bày bằng văn bản bình thường, có loại đưa vào sơ  đồ, biểu mẫu, bài tập thực hành, bài tập xử  lí tình huống...tất cả  đều phải  phù hợp với đối tượng học sinh và nội dung bài học. ­ Phiếu học tập thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm  học tập như cùng nhau xây dựng hệ thống kiến thức, trao đổi kết quả... ­ Trình bày trên mặt giấy với ngôn ngữ  chính xác, dễ  hiểu đối với học sinh,   có thể sử dụng cả kênh hình lẫn kênh chữ để tạo hứng thú cho học sinh. ­ Cấu trúc phiếu học tập gồm: tên bài học, câu hỏi và khoảng trống để  học   sinh tự trả lời. Bước 3: Chuẩn bị  hệ  thống lập luận và nhận xét để  chỉ  đạo và điều chỉnh   quá trình học tập của học sinh. Giáo viên cần chuẩn bị  kĩ lưỡng những định hướng có tác dụng mạnh mẽ  đến hiệu quả  học tập của học sinh, góp phần thúc đẩy học tập theo hướng   tích cực, phá vỡ sự bế tắc hoặc căng thẳng trong học tập; học sinh mạnh dạn   suy nghĩ nhiều hơn, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình. Bước 4: xây dựng đáp án cho phiếu học tập: đáp án cần đảm bảo ngắn gọn,  xúc tích, khái quát cao. 7
  8. Giải pháp 3:Giáo viên sử dụng sáng tạo và linh hoạt  phiếu học tập  trong giờ dạy: Bước 1: Phát phiếu học tập cho học sinh ( số  lượng phiếu thích hợp với cá  nhân và nhóm học sinh).  Giáo viên căn cứ vào nội dung bài học để có thể dùng chính phiếu học tập để  tổ  chức học tập, làm cơ sở  để  ghép nhóm học tập và quy định thời gian học  tập. Bước 2: quan sát và hướng dẫn học sinh học tập và hoạt động với phiếu học   tập. Giáo viên quan sát phát hiện những biểu hiện thiếu tập trung, học tập một   cách tản mạn, tuỳ  tiện của học sinh để  kịp thời uốn nắn, nhắc nhở, hướng   các em chủ động làm việc với phiếu học tập. Bước 3: Học sinh làm việc với các nguồn tài liệu và hoàn thành phiếu học  tập: giáo viên quan sát nhắc nhở và giúp đỡ: + Đối với dạng phiếu học tập học sinh làm việc cá nhân: mỗi học sinh làm  việc độc lập. + Đối với dạng phiếu học tập học sinh làm việc theo nhóm: giáo viên chia  học sinh thành các nhóm và phát phiếu học tập cho mỗi nhóm, giao nhiệm vụ  cho nhóm, mỗi cá nhân làm việc độc lập khoảng vài phút, sau đó thảo luận  nhóm, thống nhất ý kiến cả nhóm, ghi kết quả , đại diện các nhóm trình bày   kết quả . Bước 4: Học sinh trình bày: + Đối với hoạt động cá nhân: từng học sinh trình bày,  những học sinh khác  chú ý, đối chiếu với phiếu học tập của mình và bổ  sung góp ý, cũng có thể  thắc mắc tranh luận với người trình bày. + Đối với hoạt động theo nhóm: đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác  có thể trao đổi tranh luận bổ sung. 8
  9. Giáo viên nhận xét về tinh thần thái độ học tập, kết quả nội dung phiếu học  tập  ( có thể cho điểm nếu học sinh thực hiện tốt ). Bước 5:  Giáo viên sửa chữa bổ  sung và đưa ra đáp án bằng phiếu học tập,  học sinh so sánh, đối chiếu và rút kinh nghiệm, tự đánh giá. Bước 6: Tổng kết công việc Giáo viên có thể  nhận xét, tổng kết bài hoặc yêu cầu học sinh tổng kết.  Thông qua tổng kết học sinh tự  đánh giá công việc của mình, rút ra những  kinh nghiệm cần thiết cho bản thân mình như  kinh nghiệm sử  dụng phiếu  học tập, tìm hiểu bài, kinh nghiệm trong hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận,   trình bày ý  kiến.... giáo viên có thể  khéo léo đưa  ra những lập luận  định  hướng và chỉ đạo nếu thấy học sinh lúng túng. Sau mỗi giờ học giáo viên thu lại tất cả phiếu học tập của học sinh để  kiểm tra thái độ làm việc, kĩ năng làm việc của từng học sinh, nhóm học sinh.   nhận xét đánh giá và điều chỉnh hợp lí những hạn chế của học sinh. 4.  Giới thiệu một số  phiếu học tập đã được sử  dụng trong quá  trình giảng dạy môn ngữ văn lớp 11G3 và  11G8 năm học 2012 – 2013. Phiếu 1:    Tiết 6              Tự Tình II ( Hồ Xuân Hương ) Dạy mục II. Đọc – hiểu văn bản:  Giáo viên sử dụng phiểu học tập sau: Em hãy tổng hợp diễn biến tâm trạng, tình cảm nhân vật trữ  tình trong bài   thơ: TT  Câu thơ Diễn biến tâm trạng, tình cảm nhân vật trữ tình 1 2 câu đề 2 2 câu thực 3 2 câu luận 4 2 câu kết Phiếu 2: Tiết 19           Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc 9
  10.                                 ( Nguyễn Đình Chiểu ) Phần A    Tác giả.  Dạy phần sự  nghiệp văn chương  Nguyễn  Đình Chiểu giáo viên  sử  dụng  phiếu học tập sau: Em hãy tóm tắt sự  nghiệp văn chương của Nguyễn Đình  Chiểu? Thời gian Tác phẩm chính  Nội dung chính  Đặc sắc nghệ thuật Trước  1858 Sau 1858  Phi ế    u    3    Tiết 27                        Ôn tập văn học trung đại Việt Nam Em hãy khái quát những vấn đề cơ bản khi đọc ­ hiểu văn bản văn học trung  đại Việt Nam giáo viên sử dụng phiếu học tâp: Tư duy nghệ thuật Quan niệm thẩm mĩ Bút pháp nghệ thuật  Phi ế    u    4       t   30         Khái quát văn học việt Nam tự đầu thế kỉ XX đến cách mạng   Ti ế tháng 8 năm 1945 Khi dạy phần nội dung: quá trình hiện đại hóa nền văn học Việt Nam từ đầu  XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945, giáo viên nêu câu hỏi :Em hãy tóm tắt  quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng  tháng 8 năm 1945?  yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau: 10
  11. Điều kiện để                                 Quá trình hiện đại hoá Từ đầu XX ­  Từ 1920 ­ 1930 Từ 1930 ­ 1945 hiện đại hoá 1920  Phi ế    u    5    Tiết 50                                                   Chí Phèo                                              Phần một: Tác giả Nam Cao Mục 2.1 Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao:giáo viên sử dụng Phiếu học  tập: Em hãy khái quát quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?                     Dẫn chứng        Quan điểm nghệ thuật “ Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng  lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối,  nghệ thuật chỉ có thể là tiếng đau khổ kia  thoát ra từ kiếp lầm than” ( Trăng sáng ) “…Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự  công bình…nó làm cho người gần người  hơn” ( Đời Thừa ) “ Văn chương chỉ dung nạp những người  biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những  nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì  chưa có” “ Sự cẩu thả trong văn chương thì thật là  đê tiện” ( Đời thừa )  Phi ế    u    6    11
  12. Mục 2.2: Các đề tài chính sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tháng 8  năm 1945, giáo viên sử dụng Phiếu học tập: Em hãy tóm tắt các đề tài chính,  nội dung sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tháng 8 năm 1945? Đề tài  Tác phẩm chính Nội dung chính Đặc sắc nghệ  thuật Người trí thức  Tiểu tư sản Người nông dân  lao động Phiếu 7 Tiết 78, 79            Vội Vàng ( Xuân Diệu ) Phần II. Đọc – hiểu văn bản: Đoan trích “ Xuân                giáo viên nêu câu hỏi  So sánh quan niệm về thời gian của Xuân Diệu với quan niệm thời xưa? Và  yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập. Quan niệm cũ về thời gian Quan niệm của Xuân Diệu về thời  gian  Phi ế    u    8    Tiết 86:                                Chiều tối ( Hồ Chí Minh ) Mục II. Đọc – hiều văn bản: Giáo viên nêu câu hỏi Trong bài thơ Chiều tối từ  2 câu đầu đến 2 câu cuối mạch thơ đã vận động biến đổi như thế nào ? (và  sử dụng phiếu học tập ). Hai câu đầu Hai câu cuối Khung cảnh thiên nhiên cảnh vật: trời mây, chim muông Không gian núi rừng hoang vu 12
  13. thời gian: chiều tà  Phi ế    u    9       t   95, 96                Người trong bao ( Sê ­ Khốp )  Ti ế Mục II. Đọc – hiểu văn bản  1. Nhân vật Bê – Bi – Cốp: giáo viên nêu câu hỏi em hãy lựa chọn các chi tiết  trong tác phẩm để hoàn thành phiếu học tập sau? yêu cầu học sinh hoàn thành  theo phiếu học tập. Cân dung – thói quen Quan hệ với đồng  Kết cục của Bê – Li ­  nghiệp và mọi người Cốp  Phi ế    u    10      Ti ế    t   97                       Ôn tập phần tiếng Việt  Mục 7: Đặc điểm loại hình tiếng việt , giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành  phiếu học tập sau đặc điểm loại hình của tiếng Việt                     Ví dụ minh hoạ 1. Đơn vị ngữ pháp cơ sở… 2. Từ không…. 3. Ý nghĩa ngữ pháp… IV. KIỂM NGHIỆM Qua thực tế  sử  dụng phiếu học tập trong năm học 2012 – 2013  ở  hai   lớp:  (lớp 11G3  và lớp 11G8 ) cả  hai lớp đều tiến hành cùng một nội dung  chương trình ngữ  văn 11 – cơ  bản đồng thời tiến hành đo kết quả  học tập  của học sinh trước và sau khi tác động ( bài kiểm tra trước tác động là bài viết   số 1; bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra học kì I và bài kiểm tra học kì II  ) kết quả cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của học sinh trong học tập, Cụ thể như  sau:  13
  14. -  L ớ    p     11 G8:     TT HỌ VÀ TÊN KT TRƯỚC  KIỂM TRA SAU TÁC  GHI CHÚ TÁC ĐỘNG  ĐỘNG ( bài viết  Bài KT  Bài KT  số 1 ) học kì I học kì II 1 Đặng Quỳnh Anh  6 7 8 2  Lê Thị Trâm Anh  6 7 7 3 Hà Đăng Bình  5 4 6 4 Hà Thị Chinh  6 7 7 5 Đỗ Thị Thuỳ Dung  6 7 9 6   NguyễnThuỳ  7 7 8 Dung  7  Trịnh Văn Duy  7 4 7 8  Lê Thị Duyên  4 4 6 9 Lê Văn Định  7 6 8 10   Đỗ Thu Hà  7 7 8 11  Đặng Thị Thu Hải  5 6 7 12  Bùi Thị Hiên  5 6 7 13 Trần Thị Huệ  7 7 8 14  Trình Văn Hùng  5 5 6 15 Lương Thị Huyền  6 5 7 16  Lê Thị Thu Hương  7 5 7 17  Lê Thị Liên  6 7 7 18 Hoàng Ngọc Mạnh  6 4 6 19 Trần Văn Mạnh  5 6 7 20 Nguyễn Văn Nam  5 4 6 21  Hà Duyên Ngọc  6 5 7 22 Trịnh Thị Phấn  6 6 7 23 NguyễnThành  6 5 7 Quân  24 Trần Đình Quân  4 4 5 25 NguyễnXuânQuỳn 6 5 6 h  26 Nguyễn Khắc Tấn  7 6 6 27 Nguyễn Văn Thành  6 6 7 28 Lê Văn Thắng  6 7 7 29  Hà Thị Thúy  7 6 7 30  Cố Đình Tiến  6 5 6 31  Đinh Thị Trang  5 7 6 14
  15. 32 Lê Thuỳ Trang  7 7 7 33  Nguyễn Thị Trang  6 7 7 34 Lê Văn Trực  5 5 6 35 Dương Văn Tú  4 4 5 36  Trần Mạnh Tú  6 4 5 37  Trịnh Xuân Tuấn  4 5 5 38  Hà Thọ Tùng  5 5 6 39  Lê Bá Tùng  5 6 7 40  Nguyễn Duy Tùng  5 6 7 41  Trần Thị Tươi  6 6 6 42 Nguyễn Ngọc Vinh  7 4 6 43 Hà Tuấn Vũ  5 5 6                     44 Hoàng Tuấn Vũ  4 4 5  ­ L ớ    p      11G3 :  TT      HỌ TÊN KT TRƯỚC  KIỂM TRA SAU TÁC  GHI CHÚ TÁC ĐỘNG  ĐỘNG ( bài viết  Bài KT  Bài KT  số 1 ) học kì I học kì II 1 Lê Thị Ngọc Anh 7 6 7 2 Hà Thị Thanh Bình 7 6 7 3 Trần Đình Công 5 5 4 4 Lê Văn Cường 4 6 7 5 NguyễnVănCường 4 5 6 6 Lê Thị Huyền Dịu 7 7 8 7 Lê Thị Dang 5 6 5 8 Hà Thị Dung 6 6 6 9 Lê Thị Dung 7 7 8 10 ương Văn Hải 5 5 7 11 Trần Thị Hiền 7 7 8 12 Nguyễn Văn Hiếu 5 4 6 13 Trịnh Xuân Hiếu 5 5 7 14 Vi Thị Hoà 5 6 6 15 Lê Đình Hoàng 5 4 5 16 Hoàng Thị Huấn 5 5 7 17 Nguyễn Thị Hương 7 6 7 18 Nguyễn Thị Hường 4 6 6 15
  16. 19 Bùi Thị Huyền 6 6 7 20 Lê Tiến Linh 5 5 6 21 Bùi Thị Ly 6 6 7 22 Đỗ Thị Trà Mi 7 7 7 23 Lã Văn Nam 5 5 6 24 Lê Xuân Nam 4 5 6 25 Lê Thị Ngân 6 5 6 26 Nguyễn Văn Núi 5 6 4 27 Lê Văn Phương 6 5 7 28 Bùi Thị Quỳnh 6 7 6 29 Lê Ngọc Sơn 5 4 5 30 Quách Văn Sự 4 4 31 Lê Văn Sự 5 5 6 32 Nguyễn Đình Thảo 7 7 7 33 Phan Thị Thuý 6 7 7 34 Hoàng Lâm Toán 5 4 6 35 Nguyễn Thị Trang 6 7 7 36 Lê Xuân Tú 5 5 5 37 Hà Văn Tùng 5 5 5 38 Lê Văn Tùng 4 5 5 39 Trần Xuân Tường 5 5 6 40 Lê Xuân Viện 5 6 6 41 Đỗ Việt 5 4 6 42 Lê Văn Việt 5 4 6 43 Dương Quang Vinh 6 5 6 44 Lê Viết Vũ 5 4 6 Dùng phương pháp thống kê tính trị  số  trung bình qua những lần kiểm  tra và lấy kết quả cuối năm học 2012 – 2013  ở các lớp thực nghiệm  so sánh   với các lớp đối chứng năm học 2011 ­ 2012 thu được kết quả như sau: KẾT QUẢ NĂM HỌC 2012 – 2013 LỚP 11G3 VÀ 11G8 16
  17. ( LỚP THỰC NGHIỆM ) Lớp  Sĩ                                                  Kết quả       Kém      Yếu Trung bình   Khá   Giỏi số SL % SL % SL % SL % SL % 11G3 43 0 3 7.0 27 62.7 13 30.3 0 11G8 44 0 2 4.5 25 56.8 16 36.5 1 2.2 KẾT QUẢ NĂM HỌC 2011 – 2012 LỚP 10G3 VÀ 10G8 ( LỚP ĐỐI CHỨNG ) Lớp  Sĩ                                                  Kết quả       Kém      Yếu Trung bình   Khá   Giỏi số SL % SL % SL % SL % SL % 10G3 44 2 4.5 18 41 23 52.3 1 2.2 0 10G8 44 1 2.2 16 36.3 25 57.0 2 4.5 0 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: Từ kết quả trên tôi khẳng định: 1.Kết quả học tập của học sinh ngày càng tiến bộ so với  năm học   2011 – 2012 :  ­ Năm học 2011 – 2012 khi giảng dạy ngữ văn ở lớp 10G3 và lớp 10G8   tôi chưa sử  dụng phiếu học tập, chủ  yếu sử  dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi   mở, học sinh làm việc độc lập… hiệu quả chưa cao.  + Số học sinh đạt khá giỏi ít:      Loại giỏi: 0 em                                                      Loại khá:  10 G3 : 1 em;     10G8 : 2 em + Học sinh yếu kém nhiều:         Loại yếu:  10G3: 18 em;     10G8: 16 em                                                          Loại kém : 10G3: 2em;      10G8: 1 em               + Học sinh còn nhút nhát, chưa chủ  động trong các hoạt động học tập theo  nhóm và các hoạt động tập thể khác . 17
  18.   ­ Năm học 2012 – 2013 tôi sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy ngữ  văn  ở  lớp 11G3 và lớp 11G8 kết hợp với hình thức học sinh làm việc theo   nhóm nhỏ đã đem lại hiệu quả tích cực: + Số học sinh đạt khá giỏi tăng nhiều:  Loại giỏi: 1 em                                                            Loại khá:  11G3 : 13 em;   11G8 : 16 em + Học sinh yếu kém giảm nhiều:         Loại Yếu:  11G3: 3 em;     11G8: 2 em    + không còn học sinh bị điểm kém:     Loại kém : 11G3: 0em;      11G8: 0 em     2. Cụ thể hoá các nội dung yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa  để  tìm nội dung cơ  bản trong phiếu học tập có tác dụng giúp học sinh lĩnh   hội kiến thức sách giáo khoa tốt hơn, vững vàng hơn, học sinh tự  giác tích  cực, hứng thú học tập, tập trung chú ý đối với bài học. sử dụng phiếu học tập  hợp lí không những nâng cao hiệu quả học tập của học sinh mà còn giúp các   em  tham gia vào các hoạt động học tập theo nhóm , qua đó giúp các em phát  triển năng lực tự  học, tự  khám phá tri thức, giờ  học sôi nổi hơn, gây dựng   lòng tin và khát vọng vươn lên trong học tập của học sinh. V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: 1. Phiếu học tập được xem là một dạng bài tập giúp học sinh lĩnh hội   kiến thức một cách hệ  thống, rèn luyện được kĩ năng đọc ­ hiểu, phát hiện  được kiến thức trọng tâm sách giáo khoa, góp phần làm chuyển đổi cách dạy   và học trong nhà trường. 2. Sử dụng phiếu học tập trong dạy học kết hợp với ph ương pháp học   tập theo nhóm phải gắn với chương trình, sách giáo khoa, với chuẩn kiến  thức kĩ năng được xác định trong từng môn học, từng phân môn cũng như với  mỗi bài học cụ  thể, phải phù hợp với từng đối tượng học sinh của mỗi lớp  mình giảng dạy. 18
  19. 3. Kết quả  học tập của học sinh là cơ  sở  để  giáo viên có những điều  chỉnh tích cực trong cách thức dạy học, tổ  chức giờ  dạy, giúp đỡ  học sinh   vươn lên trong học tập. Đây là bài học kinh nghiệm của bản thân tôi được rút ra từ  thực tiễn   giảng dạy của tôi tại trường Trung học phổ thông Triệu Sơn 3. kinh nghiệm   này đã được trao đổi nhiều tại các cuộc họp tổ chuyên môn. Có thể  kết quả  ứng dụng còn chưa cao rất mong nhận được sự góp ý của đồng nghiệp. C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT : I. KẾT LUẬN: 1. Phiếu học tập là một phương pháp rất thông dụng trong dạy học .   qua các sản phẩm của quá trình làm việc của học sinh, giáo viên có được  nguồn thông tin phản hồi trung thực hơn, từ đó điều chỉnh được cách dạy học   của mình. 2. Sử dụng phiếu học tập trong quá trình dạy học kết hợp với phương   pháp hoạt động nhóm nhỏ học sinh được làm việc nhiều, phát huy được tính  sáng tạo, năng động,  tích cực , linh hoạt phù hợp với quan điểm dạy học mới  : dạy học lấy học sinh làm trung tâm; xây dựng ý thức tập thể, trách nhiệm   cộng đồng và xây dựng niềm tin về bản thân cho mỗi học sinh. II. ĐỀ XUẤT:  Ban Giám hiệu nhà trường, Sở Giáo dục và Đào Tạo tổ  chức hội thảo   chuyên đề  cho giáo viên bộ  môn ngữ  văn hàng năm để  giáo viên có dịp trao   đổi, học hỏi kinh nghiệm và tìm ra những giải pháp tốt, tích cực nâng cao  chất lượng giảng dạy. XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG   Thanh Hoá, ngày 10 tháng 5 năm 2013 ĐƠN VỊ Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình  viết, không sao chép nội dung của người  khác . 19
  20. Lê Văn Thanh 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2