intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các bài tập về ancol

Chia sẻ: Phan Văn Quỳnh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

1
213
lượt xem
87
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các bài tập về ancol

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các bài tập về ancol nhằm tìm ra phương pháp giúp học sinh dễ hiểu, dễ vận dụng, tránh được lúng túng, sai lầm và làm nhanh không mất nhiều thời gian, nâng cao kết quả trong các kì thi trắc nghiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra về ancol.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải các bài tập về ancol

  1. www.sangkienkinhnghiem.com                                                               Mục lục     Trang a. đặt vấn đề................................................................................................................2 I.   Mở  đầu..............................................................................................................................2 II.   Thực   trạng   vấn   đề   nghiên  cứu.........................................................................................2 1.   Thực  trạng........................................................................................................................2 2.   Kết  quả……….................................................................................................................2 B. giải quyết vấn đề................................................................................................2 I.   Giải   pháp   thực  hiện….......................................................................................................3 II.   Các   biện   pháp   tổ   chức   thực  hiện......................................................................................3 2.1. Tổng quan.....................................................................................................................3 2.2.   Phân   loại   và   phương   pháp   giải   bài   tập  ancol.................................................................4 2.2.1.   Các   bước   thông   thường   giải   một   bài  tập....................................................................4 2.2.2.   Một   số   dạng   bài   tập   thường   gặp   và   phương   pháp  giải...............................................4 c. kết luận..................................................................................................................18 1.   Kết   luận   kết   quả   nghiên  cứu...........................................................................................18 đề kiểm tra 01.............................................................................................................18 đề kiểm tra 02.............................................................................................................19 Bảng   01:   Thống   kê   điểm   kiểm  tra......................................................................................20 2.   Đề  xuất...........................................................................................................................20 Tài liệu tham khảo.................................................................................................21 Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 1
  2. www.sangkienkinhnghiem.com  A .  đặt vấn đề  I . Lời mở đầu                    Bài tập hoá học là một trong những kiến thức cơ bản nhất để dạy học sinh   tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống sản xuất và nghiên cứu khoa học. Hiện nay  việc giải bài tập nói chung đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn, một số học sinh   chỉ biết làm bài tập một cách máy móc không hiểu bản chất của bài tập hoá học. Đặc   biệt là hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa phương pháp trắc nghiệm khách quan   vào các kì thi tốt nghiệp THPT, Đại học – cao đẳng. Thì việc giải các bài tập hoá học  lại càng trở nên khó khăn hơn và yêu cầu học sinh ngoài những kiến thức cơ bản cần   phải có những kĩ năng giải các bài toán hoá học bằng những phương pháp giải nhanh.   Đặc biệt với chuyên đề về ancol là một chuyên đề hay và rất quan trọng trong các bài  tập về hoá học hữu cơ. Trong các bài tập hoá học hữu cơ bài tập về ancol chiếm chủ  yếu và còn liên quan đến các chuyên đề khác. Nên nếu học sinh không có phương pháp  giải nhanh thì gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng và mất rất nhiều thời gian cho việc   giải bái toán về ancol.  Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu nhiều năm tôi đã hệ  thống hoá các dạng bài tập về  ancol và phương pháp giải nhanh cho các dạng bài tập đó. Giúp học sinh dễ  hiểu, dễ  vận dụng, tránh được lúng túng, sai lầm và làm nhanh không mất nhiều thời gian, nâng  cao kết quả trong các kì thi trắc nghiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra. Chính vì  vậy tôi đã chọn đề tài : “ Phương pháp giải các bài tập về ancol” II . Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 1. Thực trạng Chuyên đề  ancol là một phần nhỏ  trong tổng thể  chương trình hoá học nhưng  lại là phần quan trọng trong những bài tập hoá hữu cơ. Không chỉ riêng bài tập ancol mà các   phần khác như  anđehit, axit hay bài tập tổng hợp hoá hữu cơ  đều có liên quan đến   Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 2
  3. www.sangkienkinhnghiem.com  ancol. Nên chuyên đề ancol là nội dung quan trọng trong các đề thi tốt nghiệp THPT và   đặc biệt là kì thi Đại học­ cao đẳng.              Đây là nội dung đòi hỏi lượng kiến thức lớn và khó đối với học sinh, vì tính   chất của ancol rất nhiều mà bài tập lại rất khó và đa dạng nên khi gặp bài tập phần   này đa số các em đều lúng túng và mất rất nhiều thời gian cho nó. Dẫn đến các em rất   ngại khi gặp các bài tập ancol gây ra tâm lí sợ và không muốn làm. 2. Kết quả                Kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế dạy học cho thấy có sự  phân   hóa rõ rệt với từng học sinh và theo từng giai đoạn. Từ  hiểu, biết đến vận dụng để  giải các bài tập nâng cao. Nhờ cách phân dạng và phương pháp giải nhanh các bài tập   ancol đã tạo hứng thú, không còn cảm giác sợ  sệt, lo âu khi gặp bài tập ancol. Từ  đó  nâng cao kĩ năng giải nhanh bài tập ancol cho học sinh.               Trên cơ sở  đó tôi mạnh dạn chọn đề  tài “Phương pháp giải các bài tập về  ancol” làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Với hi vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham   khảo phục vụ cho việc học tập của các em học sinh và cho công tác giảng dạy của các   bạn đồng nghiệp. B .  giảI quyết vấn đề I. giảI pháp thực hiện ­ Nghiên cứu tổng quan về ancol trong khuôn khổ chương trình ­ Phân loại một số dạng bài tập thường gặp ­ Đề xuất phương pháp chung và hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập ­ ứng dụng vào thực tiễn dạy học ở nhà trường ii. các biện pháp tổ chức thực hiện 2.1. Tổng quan 2.1.1. Định nghĩa và phân loại 2.1.1.1. Định nghĩa Ancol là những hợp chất hữu cơ  mà phân tử  có nhóm hiđroxyl OH liên kết trực tiếp   với nguyên tử cacbon no. 2.1.1.2. Phân loại ­ Phân loại theo cấu tạo gốc hiđrocacbon + Ancol no : có gốc hiđrocacbon no( ví dụ CH3OH; CH3 – CH2OH......) + Ancol không no : có gốc hiđrocacbon không no( ví dụ CH2 = CH – CH2OH.......) + Ancol thơm : có gốc hiđrocacbon thơm( ví dụ C6H5CH2OH ; C6H5CH2 – CH2OH……) ­ Phân loại theo số lượng nhóm hiđroxyl trong phân tử + Ancol đơn chức : có 1 nhóm hiđroxyl (ví dụ CH3OH ; CH2 = CH – CH2OH……) + Ancol đa chức : có 2 hay nhiều nhóm hiđroxyl (ví dụ CH2OH – CH2OH  ……) 2.1.2. Đồng phân ­ Đồng phân nhóm chức ancol                           ­ Đồng phân mạch cacbon ­ Đồng phân vị trí nhóm chức OH Ví dụ : C3H8O có 2 đồng phân ancol và 1 đồng phân ete Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 3
  4. www.sangkienkinhnghiem.com  CH3 – CH2 – CH2 – OH ; CH3 – CHOH – CH3 ; CH3 – O – CH2 – CH3 2.1.3. Danh pháp ­ Tên thông thường                          Ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic Ví dụ : CH3OH ancol metylic ­ Tên thay thế                 Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính – số chỉ vị trí nhóm chức – ol Mạch chính là mạch dài nhất chứa nhóm OH, đánh STT từ phía gần nhóm OH Ví dụ :  CH3 – CH(CH3) – CHBr – CH2OH     2 – brom – 3 – metyl butan – 1 – ol 2.1.4. Tính chất hoá học 2.1.4.1. Phản ứng thế H của nhóm OH ancol + Phản ứng chung của ancol :             ROH + Na   RONa + 1/2 H2 + Phản ứng riêng của ancol đa chức có 2 nhóm OH kề nhau               2C2H4(OH)2 + Cu(OH)2   (C2H5O2)2Cu + 2H2O                                                        Tạo phức màu xanh lam 2.1.4.2. Phản ứng thế nhóm OH của ancol                      ROH + R’COOH   R’COOR + H2O                      ROH + HBr   RBr + H2O 2.1.4.3. Phản ứng tách nước + Tách nước liên phân tử tạo ete                ROH + R’OH  H SO dac,140C ROR’ + H2O 2 4 + Tách nước nội phân tử tạo anken                CnH2n+1OH  H SO dac,180C  CnH2n + H2O 2 4 Phản ứng này tuân thủ theo quy tắc tách Zaixep : Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H   của cacbon bên cạnh có bậc cao hơn (chứa ít H hơn) để  tạo thành liên kết đôi C = C   mang nhiều nhóm ankyl hơn 2.1.4.4. Phản ứng oxi hoá + Phản ứng cháy                   CnH2n+1OH + 3n/2 O2   nCO2 + (n+1) H2O + Phản ứng oxi hoá bởi CuO , đun nóng             R – CH2OH + CuO  to  R – CHO + Cu + H2O         Ancol bậc 1                              anđehit có khả năng tráng gương          R – CHOH – R’ + CuO  to  R – CO – R’ + Cu + H2O         Ancol bậc 2                              xeton không có khả năng tráng gương         Ancol bậc 3 không bị oxi hoá + Phản ứng oxi hoá bởi oxi không khí có xúc tác Mn2+            R – CH2OH + 1/2 O2  Mn  R – CHO + H2O 2            R – CH2OH +  O2   R – COOH + H2O 2 Mn 2.1.5. Phương pháp tổng hợp 2.1.5.1. Điều chế etanol trong công nghiệp                  CH2 = CH2 + H2O  H PO  CH3CH2OH 3 4                (C6H10O5)n + nH2O  enzim  nC6H12O6  enzim  2CH3CH2OH + 2CO2 Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 4
  5. www.sangkienkinhnghiem.com  2.1.5.2. Điều chế metanol trong công nghiệp                2CH4 + O2  Cu , 200C ,100 atm  2CH3OH                CO + 2H2  ZnO ,CrO , 400C , 200 atm  CH3OH 3 2.2. Phân loại và phương pháp giải nhanh bài tập ancol 2.2.1. Các bước thông thường giải một bài tập Bước 1 : Xác định giả thiết, gọi ẩn x, y,….. và viết các phương trình phản ứng Bước 2 : Lập hệ phương trình hoặc phương trình theo các phản ứng Bước 3 : Tính theo yêu cầu của bài toán 2.2.2. Một số dạng bài tập và phương pháp giải nhanh Dạng 1 : Ancol tác dụng với Na Phương pháp giải nhanh + Nếu đề cho khối lượng ancol, khối lượng Na và khối lượng chất rắn sau phản ứng   mancol m Na mCR thì áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :     nH 2 =  2 +  Nếu đề  cho khối lượng ancol, Na phản  ứng hết và khối lượng chất rắn sau phản   ứng thì áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mCR mancol                   nNa=  = a. nH 2  (với a là số nhóm OH) 22 2n H 2 + Số nhóm OH =  nancol Câu 1 : Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác  dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. 2 ancol đó là  A. CH3OH và C2H5OH                                  B. C3H7OH và C4H9OH C. C3H5OH và C4H7OH                                 D. C2H5OH và C3H7OH                                    (Trích đề thi TSĐH – CĐ ­ A – 2007 – mã 429) Hướng dẫn : áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có   mancol m Na mCR 15,6 9,2 24,5             nH 2 =  2 2 =  = 0,15 mol Gọi công thức chung của 2 ancol là  R OH 1                       R OH + Na    R ONa +  H2 2                     0,3 mol                                 0,15 mol 15,6 Suy ra  M ancol  =  = 52    R = 52 – 17 = 35  0,3 Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là C2H5OH và C3H7OH Chọn đáp án D Câu 2 : Cho 18,4 g X gồm glixerol và một ancol no đơn chức Y tác dụng với Na dư thu  được 5,6 lít khí hiđro (đktc). Lượng hiđro do Y sinh ra bằng 2/3 lượng hiđro do glixerol  sinh ra. Công thức phân tử của Y là  Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 5
  6. www.sangkienkinhnghiem.com  A. CH3OH                 B. C2H5OH                     C. C3H7OH                D. C4H9OH Hướng dẫn              Sơ đồ phản ứng 3 1  C3H5(OH)3  Na   H2                                       ROH  Na   H2 2 2 a mol                        1,5a mol                                b mol              0,5b mol 5,6 2 Ta có phương trình : nH 2 = 1,5a + 0,5b =  22,4 = 0,25 (1) và 0,5b =  3 .1,5a (2) Từ (1) và (2) suy ra a = 0,1 ; b = 0,2 mol mX = 0,1 . 92 + 0,2 . (R + 17) = 18,4   R = 29 (C2H5). Vậy ancol Y là C2H5OH Chọn đáp án B Câu 3 : Cho các chất sau : 1. HOCH2CH2OH                              2. HOCH2CH2CH2OH         5. CH3CH(OH)CH2OH  3. HOCH2CH(OH)CH2OH                4. CH3CH2OCH2CH3 Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 là A. 1, 2, 3, 5                    B. 1, 2, 4, 5                      C. 1, 3, 5            D. 3, 4, 5 Hướng dẫn Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 là những chất có 2 nhóm OH kề  nhau Vậy nên ta chọn đáp án C Câu 4 : A, B là 2 ancol no đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp   gồm 1,6 gam A và 2,3 gam B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (đktc). A, B có  công thức phân tử lần lượt là A. CH3OH ; C2H5OH                                    B. C2H5OH ; C3H7OH C. C3H7OH ; C4H9OH                                   D. C4H9OH ; C5H11OH Hướng dẫn                 Gọi công thức chung của 2 ancol là  R OH 1                       R OH + Na    R ONa +  H2 2                     0,1 mol                                 0,05 mol 1,6 2,3 Suy ra  M ancol  =  = 39    R = 39 – 17 = 22  0,1 Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là CH3OH và C2H5OH Chọn đáp án A Câu 5 : Cho 1,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác  dụng  với Na vừa đủ thu được 2,18 gam chất rắn. 2 ancol đó là  A. CH3OH và C2H5OH                                  B. C3H7OH và C4H9OH C. C3H5OH và C4H7OH                                 D. C2H5OH và C3H7OH Hướng dẫn :                    áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mCR mancol 2,18 1,52             nNa=  =  = 0,03 mol 22 22 Gọi công thức chung của 2 ancol là  R OH 1                       R OH    +       Na    R ONa +  H2 2 Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 6
  7. www.sangkienkinhnghiem.com                   0,03 mol         0,03 mol 1,52 Suy ra  M ancol  =  = 50,67    R = 50,67 – 17 = 36,67  0,03 Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là C2H5OH và C3H7OH Chọn đáp án D Câu 6 : Cho 9,2 gam hỗn hợp ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư  sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc). Công thức của B là A. CH3OH             B. C2H5OH          C. CH3CH(OH)CH3           D. CH2 = CH – CH2OH Hướng dẫn               Gọi công thức chung của 2 ancol là  R OH 1                       R OH + Na    R ONa +  H2 2                     0,2 mol                                    0,1 mol 9,2 Suy ra  M ancol  =  = 46    R = 46 – 17 = 29  0,2 Mà có 1 ancol là C3H7OH nên  ancol còn lại phải là CH3OH  Chọn đáp án A Câu 7 : Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o tác dụng với Na dư. Xác định thể tích H2  tạo thành? (biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) A. 2,128 lít                    B. 0,896 lít                C. 3,360 lít                   D. 4,256 lít                                  (Trích đề thi TSCĐ  ­ A – 2010 – mã 625) Hướng dẫn 10.46 Thể tích C2H5OH nguyên chất là :  = 4,6 ml 100 Khối lượng C2H5OH nguyên chất là : 4,6 . 0,8 = 3,68 (g) Thể tích H2O = 10 – 4,6 = 5,4 ml ;  Khối lượng H2O là : 5,4 . 1 = 5,4 g Sơ đồ phản ứng 1 1 C2H5OH  Na   H2                                         H2O  Na   H2 2 2 5,4 3,68  mol            0,15 mol                                      mol             0,04 mol 18 46 Vậy thể tích H2 thu được là : (0,04+ 0,15) . 22,4 = 4,256 (lít) Chọn đáp án D Câu 8 : Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2 – CH2OH                                        (b) HOCH2 – CH2 – CH2OH (c) HOCH2 – CHOH – CH2OH                         (d) CH3 – CH(OH) – CH2OH (e) CH3 – CH2OH                                              (f) CH3 – O – CH2 – CH3 Các chất đều tác dụng với Na, Cu(OH)2 là A. (c), (d), (f)                 B. (a), (b), (c)                C. (a), (c), (d)              D. (c), (d), (e)                                             (Trích đề thi TSĐH – CĐ ­ B – 2009) Hướng dẫn             Chọn đáp án C Dạng 2 : Ancol tách nước tạo anken Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 7
  8. www.sangkienkinhnghiem.com  Phương pháp giải nhanh + Ancol tách nước tạo 1 anken duy nhất thì ancol đó là ancol no đơn chức, bậc 1  + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có               m ancol  = m anken  + m nuoc +             n ancol  = n anken  = n nuoc + Hỗn hợp X gồm 2 ancol tách nước thu được hỗn hợp Y gồm các olefin thì lượng  CO2 thu được khi đốt cháy X bằng khi đốt cháy Y Câu 1 : Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành 3 anken là  đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là   : A. CH3CH(OH)CH2CH3                          B. (CH3)3COH C. CH3OCH2CH2CH3                               D. CH3CH(CH3)CH2OH                                       (Trích đề thi TSĐH – CĐ ­ A – 2007 – Mã 429) Hướng dẫn Loại dần đáp án không phù hợp; Loại B và C vì B, C không bị tách nước Loại D do D chỉ có một hướng tách nên không thể tạo ra 3 anken Vậy chọn đáp án A Câu 2 : Khi thực hiện phản  ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được 1 anken duy   nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam H2O.  Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? A. 5                      B. 4                        C. 2                                 D. 3                                        (Trích đề thi TSCĐ ­ B – 2007 – Mã 197) Hướng dẫn X bị tách nước tạo 1 anken   X là ancol no, đơn chức và chỉ có 1 hướng tách 5,4 5,6 Công thức phân tử của X là CnH2n+1OH ; Có nancol = nH 2 O ­ nCO 2 =  18  ­  22,4 = 0,05 mol 0,25 Và n =   = 5 . Nên công thức phân tử của X là C5H11OH 0,05 Công thức cấu tạo của X là CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2OH ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2OH CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2OH ; Chọn đáp án D Câu 3 : Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B ta được hỗn hợp Y gồm   các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được 1,76 g CO 2. Khi đốt cháy  hoàn toàn Y thì tổng khối lượng nước và CO2 tạo ra là A. 2,94 g                    B. 2,48 g                   C. 1,76 g                      D. 2,76 g Hướng dẫn             áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cacbon ta có 1,76 Lượng CO2 thu được khi đốt cháy Y bằng khi đốt cháy X =   = 0,04 mol 44 Mà Y là hỗn hợp các olefin nên số mol H2O = số mol CO2 = 0,04 mol Vậy tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là : 0,04 . 18 + 1,76 = 2,48 g Chọn đáp án B Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 8
  9. www.sangkienkinhnghiem.com  Câu 4 : Cho các ancol sau : (1) CH3CH2OH                                             (2) CH3CHOHCH3 (3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3                        (4) CH3CH(OH)C(CH3)3 Dãy gồm các ancol khi tách nước từ mỗi ancol chỉ cho 1 olefin duy nhất là A. 1, 2                 B. 1, 2, 3                        C. 1, 2, 4                   D. 1, 2, 3, 4 Hướng dẫn             Chọn đáp án C Câu 5 : Cho dãy chuyển hoá sau :     CH3CH2CH2OH  H SO dac,180C  X  H SO ,H O Y 2 4 2 4 2 Biết X, Y là sản phẩm chính. Vậy công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là A. CH3 – CH = CH2, CH3CH2CH2OH                 B. CH3 – CH = CH2, CH3CH2CH2OSO3H C. CH3 – CH = CH2, CH3CHOHCH3                  D. C3H7OC3H7, CH3CH2CH2OSO3H  Hướng dẫn                        Chọn đáp án C Câu 6 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau :                         Butan – 2 – ol  H SO dac,180C  X  HBr  Y  Mg ,etekhan  Z 2 4 Trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính. Công thức của Z là A. CH3 – CH(MgBr) – CH2 – CH3                         B. (CH3)3C – MgBr C. CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – MgBr                       D. (CH3)2CH – CH2 – MgBr                                          (Trích đề thi TSCĐ ­ B – 2009) Hướng dẫn               Chọn đáp án A Dạng 3 : Ancol tách nước tạo ete Phương pháp giải nhanh + Hỗn hợp 2 ancol tách nước tạo 3 ete, 3 ancol tách nước tạo 6 ete + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có       mancol = mete + mnước 1 +              nete = nnước =  nancol 2 + Các ete có số mol bằng nhau thì các ancol cũng có số mol bằng nhau + Tổng số nguyên tử cacbon trong ancol bằng số nguyên tử trong ete Câu 1 : Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức, mạch hở, kế  tiếp nhau trong dãy   đồng đẳng với H2SO4  đặc  ở  140oC. Sau khi các phản  ứng kết thúc, thu được 6 gam  hỗn hợp 3 ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của 2 ancol trên là A. CH3OH và C2H5OH                                  B. C3H7OH và C4H9OH C. C3H5OH và C4H7OH                                 D. C2H5OH và C3H7OH                                    (Trích đề thi TSĐH – CĐ ­ B – 2008 – mã 195) 1,8 Hướng dẫn              Ta có nancol = 2nnước = 2.  = 0,2 mol 18 áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có : mancol = mete + mnước = 6 + 1,8 = 7,8 gam 7,8 Gọi công thức chung của 2 ancol  R OH. Suy ra  M ancol  =  = 39   R = 39 – 17 = 22  0,2 Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là CH3OH và C2H5OH Chọn đáp án A Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 9
  10. www.sangkienkinhnghiem.com  Câu 2 : Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được  hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi  ete trong hỗn hợp là A. 0,1 mol                B. 0,15 mol                         C. 0,4 mol                  D. 0,2 mol Hướng dẫn                   áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có  21,6 mnước = mancol – mete = 132,8 – 111,2 = 21,6 gam;  nnước =   = 1,2 mol 18 Mặt khác  nete = nnước = 1,2 mol 3 ancol tách nước thu được 6 ete và các ete có số mol bằng nhau 1,2 Vậy số mol mỗi ete là :   = 0,2 mol. Chọn đáp án D 6 Câu 3 : Đun 2 ancol đơn chức với H2SO4 đặc  ở  140oC thu được hỗn hợp 3 ete.  Lấy  0,72 gam một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO 2 và 0,72 gam  nước. Hai ancol đó là A. CH3OH và C2H5OH                              B. C2H5OH và C3H7OH C. C2H5OH và C4H9OH                             D. CH3OH và C3H5OH Hướng dẫn    Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy  cho số mol CO2 = số mol H2O nên công thức phân tử của ete là CnH2nO Ta có sơ đồ                  CnH2nO  to  nCO2 0,04                                                      0,04 mol n 0,04 Khối lượng ete là :   . (14n + 16) = 0,72  n = 4 n Vậy công thức phân tử  của ete là C4H8O     Công thức phân tử  của 2 ancol phải là  CH3OH và CH2 = CH – CH2OH. Chọn đáp án D Câu 4 : Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng  hợp nước (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 12,9 gam hỗn hợp A gồm 3 ancol. Đun nóng  hỗn hợp A trong H2SO4 đặc ở  140oC thu được 10,65 gam hỗn hợp B gồm 6 ete khan.  Công thức phân tử của 2 anken là A. C2H4 và C3H6                                         B. C3H6 và C4H8 C. C4H8 và C5H10                                        D. C2H4 và C4H8 Hướng dẫn         áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có  2,25 mnước = mancol – mete = 12,9 – 10,65 = 2,25 gam; nnước =   = 0,125 mol 18 Ta có nancol = 2nnước = 2. 0,125 = 0,25 mol. Gọi công thức chung của 2 ancol là  R OH 12,9 Suy ra  M ancol  =  = 51,6   R = 51,6 – 17 = 34,6. Mà 2 anken là đồng đẳng liên  0,25 tiếp nên 3 ancol có 2 ancol là đồng phân của nhau và cũng là các ancol đồng đẳng liên   tiếp. Nên 3 ancol là C2H5OH và C3H7OH   2 anken là C2H4 và C3H6. Chọn đáp án A Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 10
  11. www.sangkienkinhnghiem.com  Câu 5 : Đun 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy  một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai  ancol đó là A. CH3OH và C2H5OH                              B. C2H5OH và C4H9OH C. C2H5OH và C3H7OH                             D. CH3OH và C3H7OH Hướng dẫn     Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy   cho số mol CO2 
  12. www.sangkienkinhnghiem.com   Ta có sơ đồ                CnH2n+1OH  H 2 SO4 dac ,180 C  CnH2n 14n 1   dY/ X =  =     n = 2. Vậy công thức phân tử của X là C2H6O. Chọn đáp án  14n 18 1,6428 B Câu 2 : Đun ancol X no đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X  = 0,7. Công thức phân tử của X là A. C3H5OH             B. C3H7OH                      C. C4H7OH                  D. C4H9OH  Hướng dẫn   Vì   dY/ X = 0,7  1 nên Y là ete  Ta có sơ đồ                2ROH  H SO dac,140C  ROR 2 4 2 R 16   dY/ X =  = 1,75   R = 55 (C4H7). Vậy công thức phân tử của X là C4H7OH R 17 Chọn đáp án C Câu 4 : Đun ancol X no đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X  = 1,7. Công thức phân tử của X là A. CH3OH             B. C2H5OH                      C. C3H7OH                  D. C4H9OH  Hướng dẫn                Vì   dY/ X = 1,7 > 1 nên Y là ete  Ta có sơ đồ                2ROH  H SO dac,140C  ROR 2 4 2 R 16   dY/ X =  = 1,7   R = 43 (C3H7). Vậy công thức phân tử của X là C3H7OH R 17 Chọn đáp án C Dạng 5 : Ancol bị oxi hoá bởi CuO, đun nóng Phương pháp giải nhanh + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có mCRgiam msp mancolbd             nancol = nanđehit = nCuO = nCu =  =  16 16 + Sản phẩm gồm anđehit, nước, ancol dư cho tác dụng với Na dư thì nancol bđ = 2nH 2 + Sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thì ­ Nếu nAg  2nancol  thì trong 2 ancol có 1 ancol  là ancol bậc 1 (RCH 2OH) khác CH3OH  và 1 ancol là CH3OH Ta có sơ đồ         R – CH2OH  (O )  R – CHO    2Ag                          x mol                                                    2x mol Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 12
  13. www.sangkienkinhnghiem.com                           CH3OH  (O )  HCHO    4Ag                           y mol                                          4y mol Sau đó lập hệ  phương trình giải x, y rồi tính khối lượng 2 ancol tìm được CTPT của  ancol Câu 1 : Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ  Y duy nhất là xeton (tỉ khối của Y so với hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là A. CH3 – CHOH – CH3                                     B. CH3 – CH2 – CH2OH C. CH3 – CH2 – CHOH – CH3                           D. CH3 – CO – CH3                                  (Trích đề thi TSCĐ ­ A, B – 2008 – mã 420) Hướng dẫn  Vì oxi hoá ancol đơn chức X tạo xeton Y nên X là ancol đơn chức bậc 2 Ta có sơ đồ               R – CHOH – R’ + CuO  to  R – CO – R’ + Cu + H2O MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58   R + R’ = 30 .Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn  Nên xeton Y là CH3 – CO – CH3 . Vậy CTCT của ancol X là CH3 – CHOH – CH3 Chọn đáp án A Câu 2 :  Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình CuO dư  đun nóng.  Sau khi  phản  ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu  được có tỉ khối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là A. 0,92 g                     B. 0,32 g                     C. 0,64 g                     D. 0,46 g                                        (Trích đề thi TSĐH ­ B – 2007 – mã 285) Hướng dẫn          áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có mCRgiam 0,32             nancol = nanđehit  =  =   = 0,02 mol 16 16 Ta có sơ đồ                           R – CH2OH + CuO  to  R – CHO + Cu + H2O                                                   0,02 mol                          0,02 mol             0,02 mol 0,02.( R 29) 0,02.18 Ta có                      M =   = 15,5 . 2 = 31 0,02 0,02 Suy ra R = 15 nên ancol X là CH3OH Vậy khối lượng ancol X là : m = 0,02 . 32 = 0,64 gam. Chọn đáp án C Câu 3 : Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng   đẳng tác dụng với CuO dư đun nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi   Y (có tỉ khối so với hiđro là 13,75). Cho toàn bộ Y phản  ứng với một lượng dư Ag 2O  (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 7,8 g                     B. 8,8 g                  C. 7,4 g                    D. 9,2 g                                                (Trích đề thi TSĐH ­ A – 2008 – mã 263) Hướng dẫn     Ta có sơ đồ         R  – CH2OH + CuO  to   R  – CHO + Cu + H2O Hỗn hợp hơi Y gồm các anđehit và H2O với số mol bằng nhau nên  R 29 18 M Y =   = 13,75 . 2  R  = 8. Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol là   2 15 1 CH3OH và C2H5OH. Vì   R  = 8 =   nên 2 ancol  có số mol bằng nhau và bằng x mol 2 Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 13
  14. www.sangkienkinhnghiem.com  Ta có sơ đồ         CH3 – CH2OH  (O )  CH3 – CHO    2Ag                                x mol                                                        2x mol                            CH3OH  (O )  HCHO    4Ag                                x mol                                          4x mol 64,8  nAg = 6x =  = 0,6   x = 0,1 mol. Vậy m = 0,1 . 46 + 0,1 . 32 = 7,8 gam 108 Chọn đáp án A Câu 4 :  Oxi hoá 0,1 mol ancol etylic thu được m gam hỗn hợp Y gồm axetandd ehit,  nước và ancol etylic dư. Cho Na dư  vào m gam hỗn hợp Y sinh ra V lít hiđro (đktc).   Phát biểu đúng là A. V = 2,24 lít                                                                B. V = 1,12 lít C. Hiệu suất phản  ứng oxi hoá ancol là 100%               D. Số mol Na phản  ứng là 0,2   mol 0,1 Hướng dẫn          Ta có                nancol bđ = 2nH 2    nH 2 =  2  = 0,05 mol Vậy V = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít . Chọn đáp án B Câu 5 : Oxi hoá hết 0,2 mol ancol A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng CuO   đun nóng được hỗn hợp X gồm 2 anđehit. Cho X tác dụng với lượng dư  dung dịch  AgNO3/NH3 được 54 gam Ag. Vậy A, B là A. CH3OH và C2H5OH                                  B. C2H5OH và C3H7OH C. C2H4(OH)2 và C3H7OH                             D. C2H5OH và C3H5(OH)3 Hướng dẫn Vì nAg = 0,5 mol > 2nancol nên 2 ancol A, B là CH3OH và C2H5OH  Chọn đáp án A Câu 6 :  Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A mạch hở. Cho   2,76 gam X tác dụng hết với Na dư thu được 0,672 lít hiđro (đktc), mặt khác oxi hoá   hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO dư nung nóng thu được hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ  lượng anđehit này tác dụng với lượng dư  dung dịch AgNO3/NH3  dư  thu được 19,44  gam Ag. Công thức cấu tạo của A là A. C2H5OH                                          B. CH3CH2CH2OH C. (CH3)2CHOH                                  D. CH3CH2CH2CH2OH Hướng dẫn                 Ta có                nancol X = 2nH 2 = 2 . 0,03 = 0,06 mol Ta có sơ đồ         R – CH2OH  (O )  R – CHO    2Ag                                x mol                                                    2x mol                             CH3OH  (O )  HCHO    4Ag                                y mol                                          4y mol Có          nAg = 2x + 4y = 0,18 (1)và nancol X = x + y = 0,06 (2) Từ  (1) và (2) suy ra x = y = 0,03 mol.  Mặt khácmancol X = 0,03 . 32 + 0,03 . (R + 31) =  2,76   R = 29. Vậy ancol A là CH3CH2CH2OH. Chọn đáp án B Câu 7 : Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn  hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng  Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 14
  15. www.sangkienkinhnghiem.com  dư   dung   dịch   AgNO3/NH3  được   12,96   gam   Ag.   Hiệu   suất   của   phản   ứng   oxi   hoá  CH3OH là A. 76,6%                     B. 80,0%                    C. 65,5%                       D. 70,4% Hướng dẫn      Ta có sơ đồ             CH3OH  (O )  HCHO    4Ag                                                         0,03 mol       0,03mol               0,12 mol Khối lượng CH3OH phản ứng là : 0,03 . 32 = 0,96 gam 0,96 Hiệu suất phản ứng oxi hoá là :  .100%  = 80,0%. Chọn đáp án B  1,2 Câu 8 : Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất  hữu cơ X. Tên gọi của X là A. propanal       B. metyl vinyl xeton        C. metyl phenyl xeton       D. đimetyl xeton                                          (Trích đề thi TSCĐ ­ A – 2010 – mã 625) Hướng dẫn                 Chọn đáp án D Câu 9 : Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được  6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ  lượng hỗn hợp X   phản  ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được m gam Ag. Giá  trị của m là A. 10,8 g                      B. 43,2 g                   C. 21,6 g                 D. 16,2 g                                      (Trích đề thi TSCĐ ­ A – 2010 – mã 625) Hướng dẫn          áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có msp mancolbd 6,2 4,6 4,6 nancol =  =  = 0,1 mol và Mancol =  = 46 suy ra ancol đó là C2H5OH 16 16 0,1 Ta có sơ đồ             C2H5OH  (O )  CH3CHO    2Ag                                  0,1 mol                                          0,2 mol Khối lượng Ag thu được là : m = 0,2 . 108 = 21,6 gam. Chọn đáp án C  Dạng 6: Ancol bị oxi hoá bởi oxi trong dung dịch Mn  2+    Phương pháp giải nhanh + Phương trình phản ứng            R – CH2OH + 1/2 O2  Mn  R – CHO + H2O 2            R – CH2OH +  O2  Mn  R – COOH + H2O 2 + Sản phẩm gồm axit, anđehit, nước, ancol dư  tác dụng hết với Na thì n axit   = 2nH 2 ­  nancol bđ + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có moxi = msp – mancol bđ  1 +                noxi =  nanđehit + naxit 2 +                nancol pư = nanđehit + naxit Câu 1 : Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước   và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư  thu được 0,56 lít CO2  (đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là A. 5,75 g                    B. 4,60 g                           C. 2,30 g                  D. 1,15 g Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 15
  16. www.sangkienkinhnghiem.com                           (Trích đề thi TSCĐ ­ B – 2009 – mã 314) Hướng dẫn            Phương trình phản ứng                    C2H5OH + O2   CH3COOH + H2O                    0,025 mol                  0,025 mol                   CH3COOH + NaHCO3  CH3COONa + H2O + CO2                      0,025 mol                                                               0,025 mol Khối lượng etanol bị oxi hoá thành axit là : 0,025 . 46 = 1,15 gam. Chọn đáp án D Dạng 7: Ancol phản ứng với axit cacboxylic tạo este  Phương pháp giải nhanh + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có mancol + maxit = meste + mnước mestett + Hiệu suất phản ứng este hoá H =  m .100% estept Câu 1 : Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam   hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn  hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là A. 10,12 g                    B. 6,48 g                           C. 8,10 g                  D. 16,20 g                          (Trích đề thi TSĐH ­ CĐ ­ B – 2007 – mã 503) Hướng dẫn        Vì số mol ancol lớn hơn số mol 2 axit nên ancol dư.  Số mol ancol pư = số mol 2 axit = 0,1 mol. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có   mancol + maxit = meste + mnước   0,1.46 + 5,3 = meste + 0,1.18   meste = 8,10 gam 8,10.80 H = 80% nên meste thu được =  = 6,48 gam. Chọn đáp án B 100 Câu 2 : Đun 12 gam axit CH 3COOH với 13,8 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu  được 11 gam  este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 75%                    B. 55%                           C. 62,5%                  D. 50%                          (Trích đề thi TSCĐ ­ B – 2007 – mã 385) Hướng dẫn Vì số mol ancol lớn hơn số mol  axit nên ancol dư.  Số mol ancol pư = số mol  axit = 0,2 mol. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có           mancol + maxit = meste + mnước   0,2.46 + 12 = meste + 0,2.18   meste = 17,6 gam 11.100 Nên           H =  = 62,5%.   Chọn đáp án C 17,6 Câu 3 : Đun 45 gam axit CH3COOH với 69 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu  được 41,25 gam  este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 40,00%                    B. 31,25%                           C. 62,50%                  D. 50,00%                          (Trích đề thi TSCĐ ­ A – 2010 – mã 635) Hướng dẫn      Vì số mol ancol lớn hơn số mol  axit nên ancol dư.  Số mol ancol pư = số mol  axit = 0,75 mol. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có           mancol + maxit = meste + mnước   0,75.46 + 45 = meste + 0,75.18   meste = 66 gam 41,25.100 Nên           H =  = 62,50%. Chọn đáp án C 66 Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 16
  17. www.sangkienkinhnghiem.com  Dạng 8: Bài toán điều chế ancol etylic  Phương pháp giải nhanh + Ta có sơ đồ                 (C6H10O5)n   nC6H12O6  2nC2H5OH + 2nCO2                           Tinh bột hoặc xenlulozơ   glucozơ                  Câu 1 : Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu  suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là A. 40%                    B. 60%                           C. 80%                  D. 54%                          (Trích đề thi TSCĐ ­ B – 2011 – mã 375) Hướng dẫn          Ta có sơ đồ                  C6H12O6  2C2H5OH 92                                                                   1 mol                    = 2 mol 46 180.100 Khối lượng glucozơ phản ứng là : 1 . 180 = 180 gam. Vậy  H =  = 60% 300 Chọn đáp án B Câu 2 : Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra  trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư tạo ra 40 gam kết tủa.   Nếu hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 75% thì giá trị của m là A. 60                    B. 48                           C. 30                  D. 58                          (Trích đề thi TSCĐ ­ B – 2009 – mã 304) Hướng dẫn             Ta có sơ đồ                  C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2                                                                      0,2 mol                                0,4 mol                                CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O 40                              0,4 mol                             = 0,4 mol 100 36.100 Khối lượng glucozơ phản ứng là : 0,2 . 180 = 36 g.Vì H = 75% nên m =  = 48 g 75 Chọn đáp án B Câu 3 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra trong quá  trình này được hấp thụ  hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, tạo ra 550 gam kết tủa và  dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 g kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình  lên men tạo thành ancol etylic là 81% thì giá trị của m là A. 550                    B. 810                           C. 650                  D. 750                          (Trích đề thi TSĐH ­ CĐ ­ A – 2007 – mã 304) Hướng dẫn           Ta có sơ đồ                  (C6H10O5)n  2nC2H5OH + 2nCO2                                                                3,75/n mol                                       7,5 mol                                CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O 550                                5,5 mol                             = 5,5 mol 100 2CO2 + Ca(OH)2   Ca(HCO3)2           Ca(HCO3)2   CaCO3 + H2O + CO2 100 2 mol                                 1 mol                 1 mol                   = 1 mol                              100 Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 17
  18. www.sangkienkinhnghiem.com  3,75 Khối lượng tinh bột phản ứng là : 162n .   = 607,5 gam n 607,5.100 Vì     H = 81% nên m =  = 750 gam. Chọn đáp án D 81 Câu 4 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra trong quá  trình này được hấp thụ  hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, tạo ra 330 gam kết tủa và  dung dịch X. Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban   đầu là 132 g. Nếu hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 90% thì giá trị  của m là A. 486                    B. 297                           C. 405                  D. 324                          (Trích đề thi TSĐH ­ CĐ ­ A – 2011 – mã 273) Hướng dẫn         Ta có sơ đồ                  (C6H10O5)n  2nC2H5OH + 2nCO2                                                                  2,25/n mol                                  4,5 mol  Khối lượng dung dịch giảm = mkết tủa ­ mCO 2        mCO 2 = 330 – 132 = 198 gam               2,25  Khối lượng tinh bột phản ứng là : 162n .   = 364,5 gam n 364,5.100 Vì   H = 90% nên m =  = 405 gam.    Chọn đáp án C 90 Dạng 9: Bài toán đốt cháy ancol  Phương pháp giải nhanh + Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol là ancol no + Số mol ancol no = Số mol H2O ­ số mol CO2 + áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi có              a. số mol ancol + 2. số mol O2 = Số mol H2O +2. số mol CO2 Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở Xthu được H2O và CO2 với tỉ  lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là A. C2H6O2              B. C2H6O                  C. C4H10O2                D. C3H8O2                                     (Trích Đề thi TSCĐ ­ A,B – 2008 – mã 420) Hướng dẫn      H2O : CO2 = 3:2 nên Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol X no 2 Gọi CTPT của X là CnH2n+2Ox.     Ta có n =  = 2 nên CTPT của X là C2H6Ox 3 2 Vì ancol X là ancol đa chức nên x = 2 là thoả mãn . Chọn đáp án A Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y là đồng đẳng kế  tiếp nhau,  thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng  với Na dư, thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là A. C3H6O, C4H8O                                  B. C2H6O, C3H8O C. C2H6O2, C3H8O2                               D. C2H6O, CH4O                                               (Trích Đề thi TSCĐ ­ A,B – 2008 – mã 420) Hướng dẫn  Vì số mol H2O > số mol CO2 nên X, Y là 2 ancol no  2.0,15  nancol = 0,425 – 0,3 = 0,125 mol.Số nhóm OH trong ancol 
  19. www.sangkienkinhnghiem.com  0,3  Ancol là đơn chức. Số nguyên tử  C =  = 2,4   Ancol X, Y là C2H6O, C3H8O 0,125 Chọn đáp án B Câu 3 : X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi,   thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là A. C2H4(OH)2             B. C3H7OH                     C. C3H5(OH)3             D. C3H6(OH)2                                               (Trích Đề thi TSĐH­ B – 2007– mã 285) 6,6 Hướng dẫn Vì X là ancol no nên số  mol H2O = nancol +số  mol CO2 = 0,05 +   = 0,2  44 mol 0,15 Số nguyên tử C =  = 3 và số nhóm OH trong X là a thì áp dụng định luật bảo toàn  0,05 nguyên tố có : a.số mol ancol + 2. số mol O2 = Số mol H2O +2. số mol CO2   a . 0,05 + 2 . 0,175 = 0,2 + 2.0,15     a = 3 nên CTPT của X là C3H5(OH)3              Chọn đáp án C Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ  lệ  số  mol tương  ứng là 3:4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO 2 thu  được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là A. C3H8O2              B. C3H8O3                  C. C3H4O                D. C3H8O                                     (Trích Đề thi TSCĐ ­ B – 2007 – mã 197) Hướng dẫn              H2O : CO2 = 4:3 nên Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol X no 3 Gọi CTPT của X là CnH2n+2Ox. Ta có n =  = 3 nên CTPT của X là C3H8Ox 4 3 x Phương trình cháy  C3H8Ox  + (5 ­  )O2  to  3CO2 + 4H2O 2                                                    1,5                       1 x Nên 5 ­   = 1,5.3   x = 1 vậy X là C3H8O. Chọn đáp án D 2 Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí   oxi (đktc). Mặt khác nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ  với m gam Cu(OH)2 thì tạo  thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là A. 4,9 gam và propan – 1,2 ­ điol                    B. 9,8 gam và propan – 1,2 ­ điol  C. 4,9 gam và glixerin                                     D. 4,9 gam và propan – 1,3 ­ điol                                             (Trích Đề thi TSĐH ­ A – 2009) Hướng dẫn          Ancol X no, mạch hở có CTPT là CnH2n+2Oa 3n 1 a                            CnH2n+2Oa  +  O2  to  nCO2 + (n+1)H2O 2 17,92 3n 1 a  =  . 0,2   3n = 7 + a . Mặt khác X là ancol đa chức vì làm tan Cu(OH)2 22,4 2 Nên chỉ có giá trị a = 2 , n = 3 là thoả mãn Vậy X là C3H6(OH)2 với CTCT là CH3 – CHOH – CH2OH : propan – 1,2 ­ điol  Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 19
  20. www.sangkienkinhnghiem.com  Phương trình phản ứng              2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2  (C3H7O2)2Cu + 2H2O                                                     0,1 mol           0,05 mol Vậy m = 0,05 . 98 = 4,9 gam. Chọn đáp án A c .  kết luận 1. Kết luận về kết quả nghiên cứu Trên đây là một số kĩ năng và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập cơ bản về  ancol. Quá trình nghiên cứu, tìm tòi của tôi đã giải quyết được những vấn đề sau : ­ Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của các quá trình xảy ra trong đó ­ Từ đó rút ra các bước thông thường để giải một bài toán về ancol ­ Phân loại các dạng bài tập ancol một cách tương đối đầy đủ  và đưa ra một số  phương pháp giải nhanh cho từng dạng bài tập đó ­ Đưa ra một số bài tập cơ bản nhất, hay gặp nhất và hướng dẫn chi tiết các dạng bài   tập đó               Chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm giảng dạy và tiến hành kiểm tra đánh giá  tại 5 lớp 11B3, 11B4, 11B5, 11B6 và 11B7 với tổng học sinh là 204 học sinh (trong đó  85,3% học sinh có học lực trung bình và yếu; 14,7% học sinh có học lực khá) trường   THPT Đặng Thai Mai. Đánh giá thông qua hai bài kiểm tra như sau :                                                         đề kiểm tra 01   test khi sử dụng phương pháp thông thường giảng dạy cho học sinh                                                         Thời gian 15 phút Câu 1 : Điều chế etanol từ tinh bột theo sơ đồ sau :                             (C6H10O5)n   nC6H12O6  2nC2H5OH  Khối lượng tinh bột cần thiết để  điều chế  4,6 tấn etanol 96% với hiệu suất của quá   trình 70% là A. 12,05 tấn                  B. 11,11 tấn               C. 11,03 tấn               D. 13,05 tấn Câu 2 : Công thức chung của ancol no, mạch hở là A. CnH2n+2­x(OH)x               B. CnH2n+2O                     C. CnH2n+2Ox             D. CnH2n+1OH Câu 3 : C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol khi tách nước chỉ tạo 1 anken A. 2                        B. 3                 C. 4                         D. 5 Câu 4 : Cho 14,2 g X gồm glixerol và một ancol đơn chức Y tác dụng với Na dư thu   được  4,48 lít khí hiđro (đktc). Lượng hiđro do Y sinh ra bằng 1/3 lượng hiđro do  glixerol sinh ra. Công thức phân tử của Y là  A. C2H4(OH)2         B. C2H5OH             C. C3H7OH                D. CH2 = CH – CH2OH Câu 5 : Có 3 lọ hoá chất không dán nhãn đựng : glixerol, phenol và ancol metylic. Để  phân biệt mỗi lọ đựng chất nào, chúng ta cho lần lượt mẫu thử tác dụng với  A. Cu(OH)2, NaCl           B. Cu(OH)2, CaCO3   C. dd brom, Cu(OH)2         D. dd brom,  Na Ph¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi tËp vÒ ancol 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản