Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh trường THCS Nguyễn Lân thông qua các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:19

15
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài "Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh trường THCS Nguyễn Lân thông qua các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh" là trang bị những kiến thức về môi trường và từ đó nhận thức được ý nghĩa của việc xây dựng môi trường trong sạch, tốt đẹp. Tìm hiểu những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của học sinh từ đó tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh trường THCS Nguyễn Lân thông qua các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh

  1. MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài ………………………………………….... 1 2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài………………………………   2 3. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện đề tài………….... 3 4. Phương pháp nghiên cứu …………………………………… 3 PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Cơ sở lí luận ……………………………………….………. 4 2. Thực trạng ……………………………………….………… 5 2.1. Thuận lợi – Khó khăn….…………………….………… 5 2.2. Thành công – Hạn chế….……………………………… 5 2.3.   Mặt   mạnh   –   Mặt   yếu….……………………. 6 ………….. 7 2.4.   Các   nguyên   nhân,   yếu   tố   tác   động.…. 7 ………………….. 8 2.5.   Phân   tích,   đánh   giá   các   vấn   đề   thực   trạng…. 8 ………….... 8 3.  Các   giải   pháp   thực   hiện. 12 ……………………………….......... 3.1.   Mục   tiêu   củ a   giải   pháp…. ……………………………….. 3.2.  Nội   dung   và   cách   thức   thực   hiện   giải  pháp…………....... 4. Kết quả thực hiện đề tài …………………………………….. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1/ Kết luận ………………………………………………….... 14 2/ Kiến nghị ………………………………………………….. 14
  2. Tài liệu tham khảo 16 2
  3. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài “Môi trường đang kêu cứu!” Đó là thông điệp của Trái Đất gửi tới tất cả  mọi người trên hành tinh chúng ta. Loài người đang đứng trước những thách  thức to lớn của môi trường do chính các hoạt động của con người gây ra. Vậy,  chúng ta phải chủ  động làm gì hay chờ  đợi một sự  thay đổi may mắn nào đó?  Câu trả  lời chắc chắn không phải là chờ  đợi mà phải là “Hành động và hành   động ngay từ  bây giờ”. Nhiều giải pháp khắc phục và giải quyết các vấn đề  môi trường đã được triển khai như  : Giải pháp công nghệ, giải pháp quản lý,   giải pháp kinh tế và giáo dục môi trường, nhưng giáo dục môi trường vẫn được  xem là giải pháp có tính lâu dài, bền vững và phù hợp với điều kiện của Việt  Nam. Từ xưa ông cha ta đã quan tâm đến vấn đề môi trường sống qua các câu tục   ngữ, thơ ca “Nhà sạch thì mát, bát sạch thì ngon cơm”. Môi trường bao gồm các  yếu tố  tự  nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, môi trường có tầm  quan trọng đối với đời sống con người và phát triển kinh tế  văn hóa của đất   nước của nhân loại đặc biệt là  ở  lứa tuổi thanh, thiếu niên việc giáo dục môi  trường không chỉ  cho hôm nay và cho cả  ngày mai nhằm xây dựng trường học   xanh sạch đẹp và xã hội trong lành, giáo viên phải là người làm gương cho học   sinh luôn có ý thức hướng dẫn và nhắc nhở  học sinh kiên trì thực hiện những  việc làm hàng ngày có ý nghĩa bảo vệ môi trường và giáo dục học sinh biết yêu  quí gần gũi với môi trường . Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sống con người càng cao. Chính vì nhu  cầu đó con người vận dụng khoa học kỹ thuật cao để  phục vụ  mình, thậm chí  áp dụng khai thác tàn phá thiên nhiên như chặt phá rừng hàng loạt, khai thác mỏ  vô tổ  chức, khai thác nguồn nước ngầm một cách tự  do trái phép, làm cho môi   trường sinh thái biến đổi tài nguyên thêm cạn kiệt. Tất cả những điều kiện trên   gây ô nhiễm môi trường dẫn tới ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe con người. 3
  4. Đứng trước tình trạng này, con người phải có biện pháp làm trong sạch môi  trường sống, bởi vì mục tiêu đào tạo con người trong giai đoạn mới ở nước ta là   phát triển con người toàn diện “Cao trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú  về tinh thần, trong sáng về đạo đức”. Chính vì thế nhà trường cần làm tốt việc  giáo dục ý thức bảo vệ  môi trường, nó có vai trò quan trọng bởi vì lực lượng  thanh, thiếu niên là lực lượng nòng cốt, là tương lai của đất nước. Như  các bạn đã thấy, môi trường đang bị  con người tàn phá và nó sẽ  cứ  tiếp diễn nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ  môi trường. Có rất nhiều biểu  hiện nhưng phổ biến nhất ở lứa tuổi học sinh là vứt rác ra đường hoặc nơi công  cộng . Ăn xong một que kem hay một chiếc kẹo, học sinh vứt que, v ứt gi ấy   xuống đất . Uống xong một lon nước ngọt hay một chai nước suối, vứt lon, v ứt   chai ngay tại chỗ vừa ngồi mặc dù thùng rác để  cách đó rất gần. Thậm chí khi  ăn xong một tép kẹo cao su, họ  cũng không mang đến thùng rác mà vo tròn rồi   trét lên ghế  đá và cứ  thế  bỏ  đi chỗ  khác. Trong lớp học, sân trường, học sinh  cũng ngang nhiên xả rác ở hộc bàn, góc lớp, hành lang,… Chúng ta phải giáo dục việc bảo vệ  môi trường với toàn thể  học sinh vì   lực lượng này rất năng động, nhận thức lứa tuổi này có hai mặt: Xấu: Tự  tàn  phá thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường mất cân bằng sinh thái. Tốt: Nếu nhận   thức của mỗi thành viên có ý thức, thực hiện tốt đó cũng là lực lượng tốt bảo  vệ, khôi phục thiên nhiên, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện sức khỏe con   người. Ngày 10/1/1994, Chủ  tịch Nước cộng hòa xã hội chủ  nghĩa Việt Nam ký   lệnh công bố luật bảo vệ môi trường , nhà trường là cơ quan giáo dục có vai trò  nâng cao sức khỏe, phát triển tốt thể  lực. Do vậy học sinh cần nhận rõ trách   nhiệm   của   mình   đóng   góp   một   phần   công   sức   vào   hoạt   động   bảo   vệ   môi  trường. Đó cũng chính là thực hiện tốt chính sách của Nhà nước. Nhằm góp  tiếng nói chung trong quá trình đào tạo thế  hệ  trẻ. Tôi mạnh dạn chọn đề  tài   sáng kiến kinh nghiệm: “Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học   4
  5. sinh trường THCS Nguyễn Lân thông qua các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí   Minh”  để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài ­ Mục tiêu: + Giáo dục môi trường trong nhà trường nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng  là các em được trang bị  những kiến thức về  môi trường và từ  đó nhận thức   được ý nghĩa của việc xây dựng môi trường trong sạch, tốt đẹp. + Tìm hiểu   những nguyên nhân làm  ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ  môi   trường của học sinh từ đó tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục   toàn diện. – Nhiệm vụ: + Vận dụng lý luận, kinh nghiệm để  phân tích lý giải những vấn đề  thực  tiễn về  những hành động thiết thực nhất  để  bảo vệ  môi trường sống xung  quanh các em. + Nghiên cứu thực trạng của việc giáo dục bảo vệ  môi trường của học  sinh trường THCS Nguyễn Lân. 3. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện đề tài ­ Đề  tài này được nghiên cứu đối với học sinh trường THCS Nguyễn   Lân, quận Thanh Xuân, Hà Nội. ­ Số lượng: Tất cả học sinh trường THCS Nguyễn Lân.  ­ Thời gian tiến hành thực nghiệm: học kỳ  1, năm học 2021­2022 (19  tuần). 4. Phương pháp nghiên cứu. + Phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm. + Phương pháp điều tra. + Phương pháp tọa đàm trao đổi. + Phương pháp toán học thống kê và xử lí số liệu. + Phương pháp thực tiễn. 5
  6. PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Cơ sở lý luận * Môi trường là một khái niệm quen thuộc và tồn tại xung quanh chúng ta: Môi trường là một tập hợp bao gồm tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật,   có tác dụng trực tiếp, tác động qua lại tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật. Môi trường bao gồm các yếu tố  tự  nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh   con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con   người và sinh vật. Môi trường sống của con người bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên xã hội.   Các yếu tố  tự  nhiên xã hội chi phối sự  sống, sản xuất của con người như  tài   nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính  trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử. Môi trường tự  nhiên bao gồm các yếu tố  thiên nhiên như  vật lý, hoá học,  sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người. Môi trường xã hội là tổng hoà các mối quan hệ  giữa con người với con   người. Đó là các luật lệ, thể chế, quy định nhằm hướng các hoạt động của con  người theo một khuôn khổ  nhất định, tạo điều kiện thuật lợi cho sự  phát triển  cuộc sống của con người.    * Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu. Ô nhiễm môi trường có  ảnh hưởng to lớn đến chất lượng môi trường sống của chúng ta; ô nhiễm môi  trường làm bẩn, làm thoái hoá môi trường sống; làm biến đổi môi trường theo  hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại (chất gây ô  nhiễm). Sự biến đổi môi trường như vậy làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp  tới đời sống con người và sinh vật gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp,   làm giảm chất lượng cuộc sống của con người. Nguyên nhân của nạn ô nhiễm môi trường là các sinh hoạt hằng ngày và  hoạt động kinh tế  của con người, từ  trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động   công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng. 6
  7. * Giáo dục bảo vệ môi trường là gì? Là tổng hợp các biện pháp nhằm quản lý duy trì sử dụng hợp lý, phục hồi,   nâng cao hiệu quả môi trường tự nhiên, giúp con người và thiên nhiên có sự hài  hòa. 2. Thực trạng 2.1. Thuận lợi ­ khó khăn * Thuận lợi: Thực trạng của nhà trường trong những năm qua. Vị trí nhà trường: Trường  nằm vị trí xen kẽ với nhà dân, số lượng cây xanh đảm bảo cho bóng mát và môi   trường. Số  lớp: 16 lớp. Khu vực nhà trường đóng công tác vệ  sinh môi trường  của nhân dân địa phương xung quanh có ý thức khá tốt, học sinh có ý thức bảo  vệ  cảnh quan môi trường và cảnh quan sư  phạm. Chương trình “xanh­ sạch­  đẹp” trường lớp đã được đưa vào nhà trường. Đa số  học sinh năng nổ, nhiệt tình và là những đội viên  ưu tú, chăm học,  hăng say với công việc, đang tuổi năng động, hiếu học và ham thích vui chơi  tiếp cận những cái mới. Tổng phụ  trách: Nhiệt tình ham học hỏi luôn thay đổi mọi hình thức sinh   hoạt để nâng cao chất lượng hoạt động đội cũng như  giáo dục học sinh ý thức  gìn giữ và bảo vệ môi trường sống. Hội đồng nhà trường là một khối đoàn kết, thống nhất bao gồm các đoàn  thể: chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội phụ huynh… * Khó khăn: Bên cạnh thuận lợi còn có những khó khăn: Diện tích quy hoạch sân chơi   chưa được phù hợp, trồng cây xanh chưa đảm bảo. Đồ  dùng dạy học để  giáo   dục ý thức bảo vệ môi trường hầu như không có. Đời sống nhân dân  ở  địa phương phần lớn gặp rất nhiều khó khăn. Họ  sống chủ yếu là nghề làm kinh doanh tự  do, đại đa số  hộ  dân còn khó khăn, có  những gia đình cuộc sống chưa đảm bảo còn phải chăm lo nhiều cho kinh tế…   7
  8. Vì thế, nhận thức và quan niệm của một số  cha mẹ học sinh về việc giáo dục  con em giữ gìn bảo vệ vệ sinh môi trường là một việc khó khăn. Thông tin về giáo dục môi trường cũng đã có nhưng chưa có biện pháp xử  lý kịp thời và chưa có hiệu quả. 2.2. Thành công ­ hạn chế           ­ Thành công: + Phát động phong trào trồng chăm sóc cây xanh, các lớp học tổ chức chăm  sóc, vun sới khu vực mình phụ trách (bồn hoa cây cảnh). + Tạo được môi trường “xanh­ sạch­ đẹp”.Tạo được không khí thoáng mát,  có bóng râm, cản bụi do tác dụng của xe cơ giới, tạo lượng ôxy cho con người   Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ  cây xanh và trồng cây xanh trong nhà   trường và gia đình. + Các em thanh, thiếu niên cảm thấy hứng thú, chủ động tham gia các hoạt   động bảo vệ môi trường tại lớp học, trường học và nơi sinh sống, đã thu hút các  em mạnh dạn đưa ra những giải pháp phù hợp. Chất lượng môi trường sống   được nâng cao. +  Phong trào bảo vệ môi trường giữa các lớp có sự thi đua rõ rệt, các ban   chỉ huy chi đội đã chủ động tìm tòi thêm kiến thức trên sách vở và thông tin đại  chúng và áp dụng vào các buổi hoạt động Đội. ­ Hạn chế: + Trong quá trình hoạt động bảo vệ môi trường vẫn tồn tại sự chênh lệch,  chưa đồng đều về ý thức của học sinh trong vấn đề môi trường. + Do điều kiện kinh phí cho hoạt động Đội còn gặp nhiều khó khăn nên  cũng hạn chế phần nào đến việc triển khai, tổ chức các hoạt động thực tế. + Một số  em còn e dè trong việc thể  hiện bản thân, nhiều học sinh còn  ngại ngùng khi tham gia các hoạt động tập thể. + Một số anh chị phụ trách chưa nhiệt tình hỗ trợ cho Ban chỉ huy chi đội,  còn thờ ơ đối với những khó khăn vướng mắc của ban chỉ huy chi đội tham gia   hoạt động bảo vệ môi trường. 8
  9. 2.3. Mặt mạnh ­ mặt yếu * Mặt mạnh: ­ Đã áp dụng thành công tại Liên đội THCS Nguyễn Lân, phù hợp với đối  tượng học sinh, hiệu quả  của phong trào bảo vệ  môi trường được nâng cao   vượt bậc so với các Liên đội khác trên địa bàn Quận. ­ Ngay từ  đầu năm hoạt động bảo vệ  môi trường đã trở  thành một hoạt   động không thể  thiếu đối với các em vào các buổi thứ  hai hàng tuần, là liều   thuốc tinh thần giúp các em hào hứng bước vào một tuần học mới đầy niềm vui   và sinh lực. ­ Hiện tại hoạt động bảo vệ môi trường tại liên đội đã đi vào nề nếp hàng  tuần và ổn định hàng tháng. ­ Hoạt động bảo vệ  môi trường đã góp một phần vào sự  thành công của  việc thực hiện phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” tại trường   THCS Nguyễn Lân. * Mặt yếu: ­ Nhận thức của một số học sinh về vấn đề môi trường còn hạn chế, chưa   hiểu hết tác hại to lớn của sự suy thoái môi trường nên tham gia các hoạt động  còn mang tính đối phó và thiếu tích cực. 2.4. Các nguyên nhân, yếu tố tác động ­ Lãnh đạo nhà trường chỉ  đạo và tạo điều kiện rất tốt cho công tác hoạt   động bảo vệ môi trường. ­ Các anh chị phụ trách tâm huyết, nhiệt tình tham gia và triển khai các hoạt  động phong trào kịp thời đầy đủ và chính xác đem lại hiệu quả cao. ­ Đa số đội viên ở tại địa bàn nên có khả năng tiếp thu và có điều kiện tham  gia các phong trào bảo vệ môi trường một cách tích cực. ­ Thông qua đội thiếu niên tiền phong qua các đợt phát động thi đua đã giáo  dục các em ý thức bảo vệ  môi trường và qua các buổi sinh hoạt của giáo viên  chủ nhiệm đã lồng ghép sinh hoạt theo chủ điểm. ­ Liên hệ bàn bạc với địa phương các ý kiến đề xuất kịp thời. 9
  10. ­ Việc bố trí cho học sinh đi thăm quan, tìm hiểu môi trường còn quá ít, các  chuyên gia về môi trường hầu như không có để mời nói chuyện. 2.5. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng Thực trạng nói trên của trường chúng tôi cũng là thực trạng phổ  biến  ở  nhiều trường trong Quận nói riêng và trong Thành phố  nói chung. Thuận lợi và  những mặt mạnh khá nhiều nhưng những khó khăn và tồn tại thì không ít. Để  đưa ra được các giải pháp, biện pháp để  nhằm hạn chế  những mặt tồn tại thì  vấn đề chúng ta cần phân tích, đánh giá ở đây là những khó khăn và yếu kém. Thứ  nhất, sự  quan tâm của GVCN đối với học sinh lớp mình trong việc  hoạt động bảo vệ  môi trường còn nhiều hạn chế. Đây là vấn đề   ảnh hưởng   trực tiếp đến việc bảo vệ  môi trường cũng như  việc tham gia các hoạt động   khác của các em học sinh.  Thứ  hai, các thầy cô giáo làm anh (chị) phụ  trách chi đội chưa đủ  nhiệt  huyết thúc đẩy hoạt động bảo vệ  môi trường cùng với các em học sinh. Đây  cũng là một vấn đề ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức hoạt động bảo vệ môi  trường của các em. Cuối cùng, đó là vấn đề phân bổ thời gian để tổ chức hoạt động này đây là  vấn đề  khá nan giải cho TPT Đội và học sinh bởi thời gian học tập và giảng  dạy chiếm hầu hết thời gian. Ngoài ra, nhiều học sinh còn ôn luyện nhiều môn  không sắp xếp thời gian được… khiến cho việc tổ chức hoạt động còn gặp rất  nhiều khó khăn. 3. Các giải pháp thực hiện: 3.1. Mục tiêu của giải pháp ­ Làm cho học sinh có chuyển biến về ý thức, thái độ, hành vi, đối với môi   trường và việc bảo vệ  môi trường. Trong quá trình đó từng bước trang bị  cho   các em học sinh những hiểu biết về môi trường, để từ  đó giúp các em dần dần   có ý thức, từ  ý thức sẽ  bộc lộ  qua thái độ, hành vi trong cuộc sống. Khi con   người có ý thức cao, những thái độ, hành vi của họ sẽ trở thành nếp sống hàng  ngày 10
  11. 3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp * Công tác tham mưu: Theo quy định của Điều lệ Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 1 tháng  có 2 tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp (theo sách Điều lệ và hướng dẫn thực hiện   Điều lệ Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh của nhà xuất bản Thanh niên). Để  thực hiện được quy định trên, Tổng phụ  trách phải lên kế  hoạch cụ  thể: thời khóa biểu lớp nào, tiết nào, thứ  mấy phải phù hợp với tiết sinh hoạt  Đội của lớp chịu trách nhiệm phụ trách. Học sinh tham gia hoạt động phải được sự kiểm tra, đánh giá, xếp loại thi  đua hàng tháng của Ban chỉ huy liên đội nhằm tránh trường hợp biến hoạt động   bảo vệ môi trường thành một hoạt động giải lao vô nghĩa. Đặc biệt Tổng phụ  trách phải lên nội dung, chương trình sinh hoạt của   từng tuần, tháng theo chủ  điểm dựaư  vào chương trình  “Rèn luyện đội viên”  trong (Sổ tay Phụ trách Đội của nhà xuất bản Thanh niên)  với ý nghĩa giáo dục  rõ ràng. Để trình và xin tham mưu với chi bộ Đảng và Ban giám hiệu nhà trường  tạo điều kiện tổ chức các hoạt động liên quan đến nội dung bảo vệ môi trường. * Phối hợp với GVCN, Giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, Phụ huynh: ­ Tuyên truyền cho học sinh về  các điều luật về  môi trường, tác hại của  việc tàn phá môi trường. ­ Giáo viên chủ nhiệm và cán sự lớp đã làm tốt công tác tuyên truyền về vai   trò của môi trường đối với cộng đồng, gia đình và cả tương lai của các em dưới  các hình thức sau: + Phát tờ rơi cho các em học tập và tìm hiểu về môi trường và cách bảo vệ  môi trường. + Tổ chức cho các em xem băng hình có nội dung về thực trạng môi trường   hiện nay, vai trò của môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường. + Học sinh sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu có nội dung về môi trường. ­ Đẩy mạnh các phong trào: Văn nghệ, thể  dục thể  thao, vẽ  tranh về chủ  đề môi trường, chơi các trò chơi dân gian. 11
  12. ­ Phát động phong trào trồng cây đầu xuân theo gương Bác Hồ  “Vì lợi ích  mười năm thì phải trồng cây”. Mỗi học sinh trồng 1 cây ăn quả hoặc cây lấy gỗ  tại gia đình, có thể  tham gia “ Tết trồng cây” cùng các đoàn thể   ở  địa phương,   trong nhà trường cũng như tại gia đình. * Chăm sóc công trình măng non: thông qua công tác bảo vệ cảnh quan môi  trường, giữ  vệ  sinh nơi công cộng, nhà trường, lớp học như: chăm sóc vệ  sinh   khu cổng trường – chăm sóc công trình măng non, cây xanh mới trồng góp phần   xây dựng trường em “ Xanh – Sạch – Đẹp”. * Sự phối hợp các đoàn thể trong và ngoài nhà trường: Giáo dục thế hệ trẻ là nhiệm vụ  chung của nhiều đoàn thể  và giáo dục ở  mọi nơi mọi lúc. Vì vậy phải biết kết hợp tham mưu với chi bộ Đảng, lãnh đạo  nhà trường, công đoàn, đoàn thanh niên và lực lượng quan trọng khác là các bậc  cha mẹ học sinh cộng tác thường xuyên để hổ trợ nhân lực, kinh nghiệm và tinh  thần. Phối hợp với nhà trường thực hiện chương trình  “xây dựng trường học   thân thiện” trồng cây xanh trong khuôn viên nhà trường, chăm sóc bồn hoa cây  cảnh trang trí lớp học bằng cây xanh… để  cải thiện môi trường và giáo dục ý  thức bảo vệ môi trường cho học sinh. NỘI DUNG CÁC LỚP CHỌN ĐĂNG KÍ STT Lớp Nội dung đăng kí Ghi chú 1 6A1 Vệ sinh khu vực trước cổng trường 2 6A2 Trang trí cây xanh trong lớp học 3 6A3 Vệ sinh bồn hoa sân trường 4 6A4 Vệ sinh, thu dọn thư viện mở 5 7A1 Vệ sinh phòng thực hành Lí 6 7A2 Vệ sinh sân thể dục 7 7A3 Vệ sinh phòng thực hành Sinh 8 7A4 Vệ sinh, thu dọn thư viện mở 9 7A5 Vệ sinh phòng thực hành Hóa 10 8A1 Vệ sinh khu nhà vệ sinh 11 8A2 Vệ sinh khu vực trước cổng trường 12
  13. 12 8A3 Vệ sinh phòng thực hành Công nghệ 13 8A4 Vệ sinh bồn hoa sân trường 14 9A1 Trang trí cây xanh trong lớp học 15 9A2 Vệ sinh phòng thực hành Tin 16 9A3 Vệ sinh khu nhà vệ sinh ­ Tổ chức cho học sinh ký cam kết làm tốt công tác bảo vệ môi trường theo   nội dung: “1 không, 2 có” + Không vứt rác thải bừa bãi + Có trồng và chăm sóc cây xanh + Có tích cực tham gia bảo vệ môi trường, làm kế hoạch nhỏ. * Tổ chức các hoạt động sinh hoạt theo chủ đề ­ Tổ chức cho các em sáng tác và biểu diễn các tiểu phẩm có nội dung về  môi trường, qua đó giáo dục học sinh thấy được trách nhiệm của mình với biện  pháp bảo vệ môi trường. Các tổ trong lớp lần lượt diễn tiểu phẩm vào giờ sinh   hoạt lớp và giờ trực tuần * Thông qua việc rèn luyện các hạng chuyên hiệu: “Khéo tay hay làm”. Kiểm tra công nhận chuyên hiệu “ Khéo tay hay làm” khuyến khích những  sản phẩm thân thiện với môi trường như đồ  chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng tái  chế dduocj khuyến khích thể hiện trong “ hội chợ quê “ tạo cơ  hội cho các đội  viên say mê sáng tạo Ngoài   ra  các  em  phải  thực  hiện  được   các  tiêu  chí   được  yêu  cầu  trong   chuyên hiệu ví dụ  như: tiêu chí 3 của hạng 3: Tham gia tốt các hoạt động  ở  trường lớp và trên địa bàn dân cư, tham gia phong trào xanh – sạch – đẹp, tiêu  chí 4 của hạng nhì: Tích cực tham gia các hoạt động  ở trường lớp, đội trên địa   bàn dân cư: công trình măng non, vệ sinh tổ, phường, trường lớp xanh – sạch –   đẹp, Tham gia chăm sóc làm đẹp các di tích lịch sử ở địa phương… *   Thực   hiện   theo   chương   trình   năm   học   của   Hội   đồng   đội   Quận   Thanh Xuân về việc thực hiện phong trào “Kế hoạch nhỏ” 13
  14. ­ Ngay từ  đầu năm liên đội đã triển khai phong trào “Kế  hoạch nhỏ” thu  gom giấy vụn đến học sinh, hưởng ứng phong trào đó học sinh thực hiện tốt thu   gom giấy loại và giấy  ở  khu vực trường (Do tình hình dịch Co­vid 19 nên việc  thu chưa thể thực hiện). * Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp ­ Xuất phát từ  những thực trạng trên,  ở  Liên đội Trường THCS Nguyễn  Lân với yêu cầu ngày càng đòi hỏi môi trường Xanh – Sạch – Đẹp đáp ứng với  sự phát triển của xã hội. Vấn đề đặt ra cho Liên đội là phát triển nghiên cứu để  hoàn chỉnh các giải pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh   cụ thể là: + Nâng cao nhận thức cho giáo viên, gia đình, xã hội. + Phối hợp với giáo viên phụ trách tuyên truyền cho cán sự lớp hằng ngày. + Thường xuyên kiểm tra đánh giá qua các buổi sinh hoạt Đội. + Tập huấn nghiệp vụ cho ban chỉ huy liên đội, chi đội để tuyên truyền tới   học sinh toàn trường. + Tổ chức thi đua khen thưởng giữa các học sinh và giữa các lớp. + Huy động cộng đồng tham gia bồi dưỡng * Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp Các giải pháp, biện pháp có mối quan hệ  chặt chẽ và hổ  trợ  lẫn nhau tạo   nên một thể  thống nhất về  chương trình tuyên truyền giáo dục của học sinh,  giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phát huy được sự phối hợp giáo dục giữa “   Gia đình – Nhà trường – Xã hội”. * Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.  Sau một thời gian áp dụng các hoạt động về bảo vệ môi trường trong Liên  đội đã nhận thấy ý thức tự  rèn luyện đạo đức của học sinh được nâng cao rõ  rệt. Mỗi đội viên trong Liên đội đều có những hành động thiết thực góp phần  vào việc cải thiện môi trường sống xung quanh với tinh thần tự giác cao. 4. Kết quả thực hiện đề tài 14
  15. Từ điều kiện và tình hình thực tế của nhà trường, tôi đã áp dụng được một   số  hình thức trên vào hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ  môi trường. Kết quả  cho thấy hầu hết các em tham gia hoạt động bảo vệ môi trường, sự  mạnh dạn   của các em đã tăng dần, sự chuẩn bị của các em cao hơn, có thể  thay giáo viên   chủ nhiệm điều khiển các hoạt động. Các em đã tự ý thức được mình trong việc  bảo vệ môi trường, tính tự  quản cao. Mọi hoạt động của học sinh nói riêng và   hoạt động Đội nói chung đều thực hiện theo một “Êkíp”, một thể thống nhất và  đi lên một cách rõ rệt. Tinh thần đoàn kết thương yêu giúp đỡ  lẫn nhau, cùng  nhau học tập, vui chơi và rèn luyện đạo đức ngày càng tiến bộ.  Xây dựng được công trình măng non trồng hoa và cây  ở  các bồn hoa,  khuôn viên trường. Đã có sọt rác ở các lớp và 2 thùng rác lớn ở sân trường và được đổ  vào  đầu buổi sau khi các lớp vệ sinh xong và đổ đúng nơi quy định. Vào tiết sinh hoạt trong các tuần toàn thể  học sinh tham gia nhặt rác  trong sân trường và trước cổng trường… Phối kết hợp với đoàn phường tham gia dọn vệ sinh ở đường liên xã từ  cổng trường đến UBND phường Thanh Xuân Nam nhân các ngày lễ lớn, ngày  chủ nhật xanh,… Qua những hoạt động đó, học sinh phần nào hiểu và gắn bó hơn với công  tác môi trường tại địa phương, mong muốn được làm những việc có ích cho nhà  trường và xã hội và thật vui có những hoạt động như  vậy, bố  mẹ  các em cũng   rất hài lòng phấn khởi khi thấy con mình có ý thức hơn, mạnh dạn hơn trong   những hoạt động ngoài giờ, làm cho phong trào hoạt động đội ngày càng phong  phú. + 98% đội viên có đạo đức tốt. + 98% đội viên ham thích các hoạt động đội. + Quá trình rèn luyện đội viên toàn liên đội đạt 100%. 15
  16. Đối với học sinh các em cũng được học hỏi lẫn nhau, tự rèn luyện bản thân   trong chương trình rèn luyện đội viên để  phấn đấu trở  thành đoàn viên Đoàn   TNCS Hồ Chí Minh. * Giá trị khoa học. ­ Biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh giúp cho tổng   phụ trách và đội ngũ giáo viên, lãnh đạo nhà trường hiểu được vai trò quan trọng   trong việc bảo vệ  môi trường, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực   hiện giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh thực sự là một công việc   mang tính chất giáo dục tinh thần trong nhà trường. ­ Nâng cao ý thức bảo vệ  môi trường với nhiều hình thức tổ  chức phong   phú thu hút hầu hết các em học sinh tham gia góp phần nâng cao ý thức bảo vệ  môi trường trong nhà trường. Để nâng cao chất lượng hoạt động Đội nói chung và bảo vệ  môi trường  trong nhà trường là một việc làm cần thiết, đề  tài góp phần giải quyết những   khó khăn trong công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ở trường học. 16
  17. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận: Giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường nhằm đạt đến mục đích cuối  cùng là trang bị  cho học sinh một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự  phát  triển bền vững của trái đất. Một khả  năng cảm thụ, đánh giá vẻ  đẹp của nền  tảng đạo lý môi trường, một nhân cách được khắc sâu bởi nền tảng đạo lý môi   trường. Giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường là một thực thể mang tính  xuyên suốt trong các môn học, giáo dục môi trường mang lại cơ hội cho trẻ em   khám phá môi trường và hiểu biết về các quyết định của con người liên quan đế  môi trường. Giáo dục môi trường cũng tạo cơ hội để hình thành sử dụng các kỹ  năng liên quan đến cuộc sống hôm nay và ngày mai của các em. Tất cả điều này   cho chúng ta niềm hy vọng trẻ  em có nhiều ý tưởng sáng tạo và tham gia tích  cực vào quá trình phấn đấu cho một thế giới phát triển lành mạnh. Giáo dục bảo vệ  môi trường là một vấn đề  khó, đòi hỏi phải thực hiện   theo nguyên tắc tự giác và sử dụng qua nhiều phương thức giáo dục khác nhau.   Vấn đề  giáo dục bảo vệ  môi trường gắn liền với giá trị  đạo đức sẽ  đạt hiệu  quả cao. Thật vậy, việc đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào các môn học được   xem xét dưới góc độ đạo đức – Bảo vệ môi trường là một chuẩn mực đạo đức   xã hội. Và việc giáo dục này có tác dụng “cộng hưởng” cho cả  giáo dục đạo  đức lẫn giáo dục môi trường. 2. Khuyến nghị: * Đối với GVCN: ­ GVCN quan tâm động viên, khích lệ kịp thời Ban cán sự lớp, hiểu và nắm   được các tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các em, lắng nghe và giải thích cụ  thể  những vướng mắc trong việc tuyên truyền ý thức bảo vệ  môi trường của  các em nhằm giúp các em thực hiện nhiệm vụ được tốt hơn. ­ GVCN các lớp phải luôn quan tâm đến công tác đội nói chung, công tác  tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường nói riêng, nhằm chỉnh sửa đạo đức học   sinh cũng như hình thức tuyên truyền làm cho công tác này có chất lượng hơn. 17
  18. * Đối với các cấp lãnh đạo: ­ Các cấp mở  lớp tập huấn về  công tác bảo vệ  môi trường cho đội ngũ  tổng phụ trách Đội nhằm làm cho hoạt động này có định hướng và phương pháp  thực hiện đúng đắn hơn, trọng tâm và hiệu quả hơn. Trên đây là một số kinh nghiệm về đề tài “Biện pháp giáo dục ý thức bảo   vệ môi trường cho học sinh trường THCS Nguyễn Lân thông qua các hoạt động   Đội TNTP Hồ  Chí Minh”. Trong quá trình thực hiện đề  tài không tránh khỏi  những thiếu sót rất mong được sự  đóng góp ý kiến của các cấp quản lí để  tôi  thực hiện nhiệm vụ được tốt hơn. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2020 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của bản thân tôi,  được đúc kết trong quá trình công tác, không sao  chép nội dung của người khác Người viết sáng kiến Nguyễn Ngọc Phương Anh       18
  19. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phương pháp, nghiệp vụ công tác đội, kỹ năng công tác thiếu nhi  – NXB Hà  Nội (Năm 2009) (Tác giả Phan Nguyên Thái ­ Bùi Sỹ Tụng) 2. Luật bảo vệ môi trường 2011 (Nhà xuất bản lao động) 3. Sổ  tay đội viên và sổ  tay nhi đồng (Năm 2006) (Ban thanh thiếu nhi trường  học Tỉnh đoàn Quảng Trị) 4. Giáo dục môi trường (Tác giả  Lê Văn Lanh, Sầm Thị  Thanh Phương, Bùi  Xuân Trường) 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2