intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua chủ đề Máy điện trong chương trình Vật lí 12 theo định hướng giáo dục STEM

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

11
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua chủ đề Máy điện trong chương trình Vật lí 12 theo định hướng giáo dục STEM" nhằm góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề “Máy điện” trong chương trình Vật lí ở lớp 12 nói riêng và ở trường THPT nói chung, đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới năm 2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua chủ đề Máy điện trong chương trình Vật lí 12 theo định hướng giáo dục STEM

  1. DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHỦ ĐỀ “MÁY ĐIỆN” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM MÔN: VẬT LÝ NGHÖ AN - 2022
  2. SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN SỸ SÁCH TRƯỜNG THPT ANH SƠN 2 ----------------  SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHỦ ĐỀ “MÁY ĐIỆN” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM Lĩnh vực : VẬT LÝ Tổ bộ môn : KHOA HỌC TỰ NHIÊN Tên tác giả : LƯƠNG THANH HẢI PHẠM THỊ THANH HOA Năm thực hiện : 2021 - 2022 Số điện thoại : 0979 336 936
  3. MỤC LỤC PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................................. 1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2 2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 2 2.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 2 4. Kế hoạch nghiên cứu ....................................................................................................... 2 5. Đóng góp của đề tài ......................................................................................................... 3 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 4 CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................ 4 1.1. Cơ sở lí luận.................................................................................................................. 4 1.1.1. Năng lực .................................................................................................................... 4 1.1.1.1. Khái niệm năng lực................................................................................................. 4 1.1.1.2. Các năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học môn Vật lí ............................................................................................................................ 4 1.1.2. Năng lực tự học ......................................................................................................... 5 1.1.2.1. Khái niệm tự học và năng lực tự học...................................................................... 5 1.1.2.2. Cấu trúc của năng lực tự học .................................................................................. 6 1.1.2.3. Các hình thức tự học ............................................................................................... 6 1.1.3. Giáo dục STEM ......................................................................................................... 7 1.1.3.1. Khái niệm giáo dục STEM ..................................................................................... 7 1.1.3.2. Mục tiêu của giáo dục STEM ................................................................................. 7 1.1.3.3. Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018......... 8 1.1.3.4. Các kĩ năng trong giáo dục STEM ......................................................................... 8 1.1.3.5. Xây dựng và thực hiện bài học STEM ................................................................... 9 1.1.3.6. Đánh giá trong tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục STEM ...................... 10 1.1.4. Dạy học Vật lí theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh ....................................................................................................................... 10 1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................ 11 1.2.1. Thực trạng việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Miền núi - tỉnh Nghệ An ..................................................................... 11 1.2.2. Thực trạng dạy học Vật lí theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực tự học của HS tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn và huyện Thanh Chương. ............................................................................................................................. 12 1.3. Đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chủ đề vật lý THPT theo giáo dục STEM ......................................................................... 15 1.3.1. Động cơ hóa hoạt động học tập của học sinh .......................................................... 15 1.3.2. Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch học tập ............................................................. 15 1.3.3. Hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài học qua các kênh thông tin đại chúng hoặc qua thực tế đời sống phù hợp với môn học, hướng tới phát triển năng lực tự học cho học sinh ..................................................................................... 16 1.3.4. Thiết lập môi trường ảo nâng cao năng lực và thói quen tự học của học sinh Trung học Phổ thông .................................................................................................................... 17 1.3.5. Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm kết hợp với thảo luận lớp............................. 18
  4. 1.3.6. Xây dựng ý thức tự học ........................................................................................... 18 CHƯƠNG II - THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “MÁY ĐIỆN” THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC ............................................................................................................................ 19 2.1. Lí do chọn chủ đề ....................................................................................................... 19 2.2. Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học chủ đề Máy điện theo định hướng giáo dục STEM....................................................................................................... 20 2.2.1. Mục tiêu ................................................................................................................... 20 2.2.1.1. Về kiến thức STEM .............................................................................................. 20 2.2.1.2. Kỹ năng................................................................................................................. 20 2.2.1.3. Thái độ .................................................................................................................. 21 2.2.1.4. Các năng lực được hình thành và phát triển cho HS ............................................ 21 2.2.2. Nội dung dạy học chủ đề Máy điện theo định hướng giáo dục STEM. .................. 21 2.2.3. Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề Máy điện theo định hướng giáo dục STEM .. 22 2.2.4. Phương pháp và kỹ thuật dạy học ........................................................................... 22 2.2.5. Phương pháp kiểm tra đánh giá. (Trình bày tại phụ lục 3) .................................... 22 2.2.6. Thiết bị dạy học, học liệu ........................................................................................ 23 2.2.7. Những công việc chuẩn bị cho phương án tổ chức dạy học.................................... 23 2.2.7.1. Giáo viên............................................................................................................... 23 2.2.7.2. Học sinh ................................................................................................................ 24 2.3. Xây dựng kế hoạch dạy học ....................................................................................... 24 2.3.1. Lập kế hoạch thực hiện............................................................................................ 24 2.3.2. Thiết kế chuỗi hoạt động học .................................................................................. 25 2.3.2.1. Hướng dẫn chung ................................................................................................. 25 2.3.2.2. Hướng dẫn chi tiết các hoạt động học tại trường THPT chúng tôi công tác ........ 27 2.3.2.3. Chương trình kết nối lớp học giữa 12A2 Trường THPT Anh Sơn 2 và lớp 12C1 trường THPT Nguyễn Sỹ Sách .......................................................................................... 30 2.4. Tổ chức dạy học theo kế hoạch .................................................................................. 32 2.5. Một số hình ảnh của hoạt động khi dạy học chủ đề máy điện theo định hướng giáo dục STEM. ......................................................................................................................... 33 2.5.1. GV triển khai dự án ................................................................................................. 33 2.5.2. Hoạt động thực hiện dự án ...................................................................................... 34 2.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm đề tài .......................................................................... 40 PHẦN III: KẾT LUẬN ................................................................................................... 47
  5. PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Còn sống thì còn phải học”, Và cho rằng: “Về cách học phải lấy tự học làm cốt”. Có thể nói tự học là một tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh về phương pháp học tập. Những lời chỉ dẫn quý báu và những bài học kinh nghiệm sâu sắc rút ra từ chính tấm gương tự học bền bỉ và thành công của Người đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị. Trong thời đại cách mạng 4.0 khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng, nhà trường dù tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng hết nhu cầu học tập của người học cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đời sống xã hội. Vì vậy bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường phổ thông là công việc có vị trí rất quan trọng. Ngày 04/11/2013 tại Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” "...Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời." Thông tư 32/2018/TT –BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới đã cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông nhấn mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo định hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh (HS) và trọng tâm là hình thành, phát triển năng lực tự học (NLTH). Năng lực tự học là khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thành công việc vận dụng tri thức đã học để giải quyết được các vấn đề thực tiễn. Vật lí với đặc thù là bộ môn khoa học thực nghiệm có tính công nghệ và kỹ thuật, có nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn, thực hành như máy phát điện, động cơ điện, máy biến áp… nên yêu cầu mới đối với GV vật lí và HS là phải thay đổi phương pháp, hình thức dạy và học; trong đó, dạy học Vật lí theo định hướng giáo dục STEM là một trong những hình thức dạy học hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực của HS. Giáo dục STEM có khả năng thúc đẩy HS học tập giúp hình thành phát triển năng lực tự học. 1
  6. Với những lí do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: Dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua chủ đề “Máy điện” trong chương trình Vật lí 12 theo định hướng giáo dục STEM. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu - Quá trình dạy học vật lí - Chủ đề môn Vật lí, lý thuyết dạy học phát triển năng lực, dạy học STEM 2.2. Phạm vi nghiên cứu - Máy phát điện và động cơ điện trong chương trình vật lí 12 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu cơ sở lí luận về dạy học phát triển năng lực tự học, dạy học STEM ở trường THPT. - Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa vật lí 12, cụ thể chủ đề: Máy điện theo công văn 4040 /BGDĐT – GDTrH (16/09/2021) của bộ GD và ĐT. - Nghiên cứu các phương pháp và cách thức lồng nội dung tổ chức các hoạt động theo định hướng giáo dục STEM vào nội dung bài học. - Thiết kế giáo án thực nghiệm dạy học chủ đề theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018. - Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của đề tài. - Kết luận và đề xuất 4. Kế hoạch nghiên cứu STT Thời gian Nội dung công việc Sản phẩm 1 Tháng - Tìm hiểu tài liệu, thực trạng và - Bản đề cương chi tiết 9/2021 chọn đề tài, viết đề cương nghiên của đề tài. cứu. 2 Tháng 10, - Nghiên cứu lí luận dạy học, - Tập hợp lý thuyết của 11/2021 PPDH tích cực của bộ môn. đề tài. - Khảo sát thực trạng, tổng hợp - Xử lý số liệu khảo sát số liệu năm trước. được. - Trao đổi với đồng nghiệp và đề - Tổng hợp ý kiến của xuất sáng kiến kinh nghiệm. đồng nghiệp. 3 Tháng - Kiểm tra trước thực nghiệm. - Xử lý kết quả trước khi 12/2021 - Áp dụng thực nghiệm trên các thử nghiệm đề tài. lớp 12A2 trường THPT Anh Sơn - Tổng hợp và xử lý kết 2 và lớp 12C1 trường THPT quả thử nghiệm đề tài. Nguyễn Sỹ Sách. - Bản thảo sáng kiến. - Viết sơ lược sáng kiến. - Tập hợp đóng góp của - Xin ý kiến của đồng nghiệp. đồng nghiệp. 2
  7. 4 Tháng Hoàn thành sáng kiến kinh Sáng kiến kinh nghiệm 1, 2 /2022 nghiệm chính thức chấm cấp trường 5 Tháng Chỉnh sửa, bổ sung sáng kiến Hoàn thành sáng kiến 3/2022 kinh nghiệm sau khi chấm cấp nộp Sở trường 5. Đóng góp của đề tài - Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề “Máy điện” trong chương trình Vật lí ở lớp 12 nói riêng và ở trường THPT nói chung, đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới năm 2018. - Về mặt thực tiễn: Cung cấp những giá trị cụ thể về mức độ thành công của việc đưa giáo án dạy học chủ đề môn Vật lí theo định hướng giáo dục STEM vào thực tiễn giảng dạy vật lí THPT. 3
  8. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Năng lực 1.1.1.1. Khái niệm năng lực Theo từ điển tâm lý học “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất tâm lý của cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”. Năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt. Trong đó năng lực chung là hệ thống những thuộc tính trí tuệ cá nhân, đảm bảo cho cá nhân nắm bắt được tri thức và hoạt động một cách dễ dàng, có hiệu quả. Năng lực chung gồm: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán. Năng lực chuyên biệt là năng lực của một lĩnh vực nào đó, nó vừa thể hiện được những đặc tính của năng lực chung, nhưng đồng thời nó còn có những biểu hiện đặc thù riêng cho lĩnh vực đó. 1.1.1.2. Các năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học môn Vật lí Năng lực chuyên biệt của môn Vật lý, được thể hiện qua bảng sau: Stt Năng lực chung Biểu hiện năng lực trong môn Vật lý Nhóm năng lực làm chủ phát triển - Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả - Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật - Đánh giá được mức độ chính xác của nguồn tin 1 Năng lực tự học - Đặt được câu hỏi về sự vật quanh ta - Tóm tắt được nội dung vật lý trọng tâm của văn bản. - Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy, bản đồ khái niệm, bảng biểu sơ đồ khối - Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho câu hỏi đó. Năng lực giải quyết - Đặc biệt quan trọng là năng lực thực nghiệm vấn đề (đặc biệt quan Đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự nhiên: Hiện trọng là NL giải quyết tượng ... Diễn ra như thế nào? Điều kiện diễn ra hiện 2 vấn đề bằng con đường tượng là gì? Các đại lượng trong hiện tượng tự nhiên có thực nghiệm hay còn mối quan hệ với nhau như thế nào? Các dụng cụ có gọi là NL thực nghiệm) nguyên tắc cấu tạo và hoạt động như thế nào? 4
  9. - Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra - Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng suy luận lý thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm; - Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được - Đánh giá độ tin cậy của kết quả thu được - Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết (hoặc dự đoán) 3 Năng lực sáng tạo - Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu - Giải được bài tập sáng tạo - Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề tối ưu 4 Năng lực tự quản lý Không có tính đặc thù Nhóm năng lực về quản lý xã hội - Sử dụng được ngôn ngữ vật lý để mô tả hiện tượng - Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm - Vẽ được đồ thị từ bảng số liệu cho trước 5 Năng lực giao tiếp - Vẽ được sơ đồ thí nghiệm - Mô tả được sơ đồ thí nghiệm - Đưa ra các lập luận logic. Biện chứng - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 6 Năng lực hợp tác - Tiến hành thí nghiệm theo các khu vực khác nhau Nhóm năng lực công cụ (Các năng lực này sẽ được hình thành trong quá trình hình thành năng lực ở trên) Năng lực sử dụng - Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng, để mô hình 7 công nghệ thông tin và hóa quá trình vật lý truyền thông (ICT) - Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lý Năng lực sử dụng 8 - Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lý ngôn ngữ - Đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu - Mô hình hóa quy luật vật lý bằng các công thức toán học 9 Năng lực tính toán - Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. 1.1.2. Năng lực tự học 1.1.2.1. Khái niệm tự học và năng lực tự học Tự học là quá trình người học tự thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh tri thức khoa học, rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo. Tự học có thể diễn ra cả ở trên lớp và ngoài lớp học, theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã được ban hành. Đó là một hoạt động mang tính tích cực, chủ động, tự giác nhằm đạt được mục tiêu học tập của người học. 5
  10. Năng lực tự học là những thuộc tính tâm lí mà nhờ đó chúng ta giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu của riêng mình. 1.1.2.2. Cấu trúc của năng lực tự học Cấu trúc của năng lực tự học bao gồm các kĩ năng thành phần như sau: - Kĩ năng lập kế hoạch tự học - Kĩ năng thực hiện các kế hoạch tự học - Kĩ năng tự đánh giá Khi nghiên cứu về vấn đề tự học của học sinh trong trường phổ thông, chúng tôi đã xác định các biểu hiện của kĩ năng (KN) thành phần của năng lực tự học được thể hiện ở bảng sau: Kĩ năng Biểu hiện của kĩ năng thành phần KN1: Lập kế hoạch tự - Xác định được mục tiêu tự học học - Lập được thời gian biểu cho việc tự học - Xác định nội dung tự học - Xác định được các nhiệm cần thực hiện để đạt được mục tiêu tự học - Xác định được các điều kiện tự học - Biết nhìn nhận, tự đánh giá hoạt động tự học của bản thân - Lựa chọn được cách tự học hiệu quả KN2: Thực hiện các hoạt - Biết tra cứu, tìm kiếm thông tin hiệu quả động tự học - Xử lí các thông tin trong quá trình tự học - Trình bày kết quả tự học, có kĩ năng phản biện - Tự giác trong tự học - Có ý thức kiên trì khắc phục khó khăn khi tự học - Xác định được hứng thú trong học tập - Có tinh thần trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng các hoạt động học tập - Lựa chọn được phương pháp học tập hiệu quả - Đặt được bộ câu hỏi tìm hiểu vấn đề KN3: Kỹ năng tự đánh - Sử dụng thành thạo công cụ tự đánh giá quá trình tự học giá của bản thân - Nhận định, tự rút kinh nghiệm để thực hiện điều chỉnh quá trình tự học của bản thân 1.1.2.3. Các hình thức tự học - Hình thức tự học hoàn toàn: Sách cũng là thầy bởi vì sách cũng là do những người có kiến thức kĩ năng viết ra. Đọc sách cũng là một cách để lĩnh hội kiến thức và đây là một hình thức tự học. Tự học có thể xảy ra khi có thầy, có sách hoặc cả khi không có thầy, không có sách. Cách học này có kết quả tích cực nhưn lại mất nhiều thời gian nghiên cứu vì không có hệ thống và chiều sâu tư tưởng, ít 6
  11. kế thừa sự hiểu biết và kiến thức của những người đi trước. Để phát triển sự thông minh sáng tạo của học một biết mười HS cần phải học một cách có hệ thống với thầy rồi sau đó học với sách. Người học cần phải học có mục đích, có phương hướng, phân công, hợp tác, có tài liệu và trang thiết bị hỗ trợ. Tự học hoàn toàn là điều kiện cần phải có được nếu một người muốn có thêm tri thức, muốn học suốt đời. - Tự học có hướng dẫn: là hình thức hoạt động tự lực, tự tìm hiểu của HS để chiếm lĩnh tri thức và hình thành phát triển các kỹ năng tương ứng. Tự học có hướng dẫn được thực hiện dưới sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của GV thông qua các tài liệu hướng dẫn tự học. Để tự học có hướng dẫn của HS đạt kết quả cao, GV phải tuân thủ những điều sau: + Tạo động lực cho người học, giúp người học vượt qua các khó khăn, nhất là giai đoạn đầu + Không châm chước, chiếu cố để người học không có tư tưởng ỷ lại + Tạo được điều kiện về cơ sở vật chất cho việc tự học Như vậy, tự học giúp tạo ra tri thức bền vững cho người học bởi nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu khoa học và lựa chọn. Có phương pháp tự học đúng đắn và phù hợp sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn. 1.1.3. Giáo dục STEM 1.1.3.1. Khái niệm giáo dục STEM STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ tiếng Anh: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Giáo dục STEM trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng liên quan đến các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Các kiến thức và kĩ năng này được lồng ghép, tích hợp và bổ trợ cho nhau giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày. Theo UNESCO: “Giáo dục STEM là chìa khóa hướng đến sáng tạo và sự tăng trưởng kinh tế trong thế giới kết nối mạng, nơi mà con người được bao quanh bởi công nghệ và sáng tạo”. 1.1.3.2. Mục tiêu của giáo dục STEM - Thứ nhất, đưa trải nghiệm sáng tạo vào trong quá trình học tập. Học sinh được học trên cơ sở dự án, được giao nhiệm vụ theo từng dự án, từ đó phát huy tối đa khả năng tư duy sáng tạo và ứng dụng các kiến thức khoa học vào cuộc sống. Bên cạnh kiến thức khoa học, học sinh cũng được thấm dần các thói quen tư duy, nhìn nhận và đánh giá hiện tượng, sự kiện một cách logic. - Thứ hai, đem lại sự hứng thú trong học tập. Nhiệm vụ giao cho học sinh phải đủ hấp dẫn để kích thích trí sáng tạo và tò mò. Để đạt được điều này, ngoài 7
  12. thiết kế bài giảng thì người giáo viên STEM cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp duy trì sự hứng thú học tập của học sinh trong quá trình học tập. Vì vậy, cách thức truyền tải kiến thức và hướng dẫn học sinh trên lớp của giáo viên phải được đào tạo thật bài bản. - Thứ ba, ở trong cách đánh giá năng lực học sinh. Thay vì những bài thi quyết định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEM đánh giá sự tiến bộ của nhóm theo một quá trình. Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ ý kiến của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong nhóm. 1.1.3.3. Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là: - Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất. - Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh. - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. - Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương. - Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. 1.1.3.4. Các kĩ năng trong giáo dục STEM Giáo dục STEM không phải là để học sinh trở thành những nhà toán học, nhà khoa học, kỹ sư hay những kỹ thuật viên mà là phát triển cho học sinh các kỹ năng có thể được sử dụng để làm việc và phát triển trong thế giới công nghệ hiện đại ngày nay. Kỹ năng STEM được hiểu là sự tích hợp, lồng ghép hài hòa từ bốn nhóm kỹ năng là: Kỹ năng khoa học, kỹ năng công nghệ, kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng toán học. 8
  13. - Kỹ năng khoa học: Là khả năng liên kết các khái niệm, nguyên lý, định luật và các cơ sở lý thuyết của giáo dục khoa học để thực hành và sử dụng kiến thức này để giải quyết các vấn đề trong thực tế. - Kỹ năng công nghệ: Là khả năng sử dụng, quản lý, hiểu biết, và truy cập được công nghệ. Công nghệ là từ những vật dụng hằng ngày đơn giản nhất như quạt mo, bút chì đến những hệ thống sử dụng phức tạp như mạng internet, mạng lưới điện quốc gia, vệ tinh… Tất cả những thay đổi của thế giới tự nhiên mà phục vụ nhu cầu của con người thì được coi là công nghệ. - Kỹ năng kỹ thuật: Là khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn diễn ra trong cuộc sống bằng cách thiết kế các đối tượng, hệ thống và xây dựng các quy trình sản xuất để tạo ra đối tượng. Hiểu một cách đơn giản, học sinh được trang bị kỹ năng kỹ thuật là có khả năng sản xuất ra đối tượng và hiểu được quy trình để làm ra nó. Học sinh phải có khả năng phân tích, tổng hợp và kết hợp để biết cách làm thế nào cân bằng các yếu tố liên quan (như khoa học, nghệ thuật, công nghệ, kỹ thuật) để có được một giải pháp tốt nhất trong thiết kế và xây dựng quy trình. Ngoài ra, học sinh còn có khả năng nhìn nhận ra nhu cầu và phản ứng của xã hội trong những vấn đề liên quan đến kỹ thuật. - Kỹ năng toán học: Là khả năng nhìn nhận và nắm bắt được vai trò của toán học trong mọi khía cạnh tồn tại trên thế giới. Học sinh có kỹ năng toán học sẽ có khả năng thể hiện các ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm và kĩ năng toán học vào cuộc sống hằng ngày. 1.1.3.5. Xây dựng và thực hiện bài học STEM a. Tiêu chí xây dựng bài học STEM Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán mà học sinh đã và đang học Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập b. Quy trình xây dựng bài học STEM Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị 9
  14. công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn...để lựa chọn chủ đề của bài học Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối với STEM vận dụng) để xây dựng bài học. Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm. Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. 1.1.3.6. Đánh giá trong tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục STEM - Hình thức đánh giá : Đánh giá bằng nhận xét, đánh bằng động viên, đánh giá bằng xếp loại. - Kĩ thuật đánh giá: đánh giá quan sát hoạt động, đánh giá qua hồ sơ hoạt động, đánh giá qua sản phẩm hoạt động, đánh giá qua thảo luận, phỏng vấn sâu, học sinh tự đánh giá. - Công cụ đánh giá của giáo viên bao gồm: Phiếu quan sát học sinh, bảng kiểm, nhật kí, câu hỏi, bài tập tình huống... - Công cụ tự đánh giá của học sinh bao gồm: Phiếu tự đánh giá, bản thu hoạch cá nhân,... - Công cụ đánh giá của cha mẹ học sinh bao gồm: Phiếu đánh giá. 1.1.4. Dạy học Vật lí theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản nhất của vật chất và tương tác giữa chúng. Vật lí học liên hệ mật thiết với Toán học và các môn khoa học tự nhiên khác. Vật lí học cung cấp cơ sở cho kĩ thuật và công nghệ. Nhiều thành tựu của Vật lí học đã được ứng dụng rộng rãi, làm tiền đề cho các cuộc cách mạng khoa học, công nghệ. Trong nhà trường phổ thông, môn Vật lí giúp học sinh có được những tri thức phổ thông cốt lõi của Vật lí học và ứng dụng của chúng trong cuộc sống. Một trong năm loại kiến thức cơ bản của Vật lí là nội dung dạy học các ứng dụng kỹ thuật. Có hai con đường dạy học ứng dụng kỹ thuật của Vật lý đó là: 10
  15. * Con đường thứ nhất Quan sát cấu tạo của đối tượng kĩ thuật đã có sẵn và tìm hiểu, giải thích nguyên tắc hoạt động của nó dựa trên các định luật vật lí. Dạy ứng dụng kĩ thuật vật lý theo con đường này thực chất là giải bảo toàn hộp trắng: Biết đầu vào, đầu ra, cấu tạo bên trong của hộp, hãy giải thích tại sao đầu vào thế này, nhờ thiết bị lại cho đầu ra như vậy? Để đưa ra lời giải thích đúng, điều quan trọng trước tiên là học sinh phải xác định được điều cần giải thích. Đây là con đường phổ biến đang được áp dụng trong dạy học truyền thống trong các bài học vật lý về các thiết bị kỹ thuật. Chủ yếu là giảng giải- minh họa, HS lắng nghe, thông hiểu, ghi nhớ và khi cần thì tái hiện lại. * Con đường thứ hai Dựa trên định luật vật lí vừa học, thiết kế một dụng cụ, máy móc nhằm giải quyết một yêu cầu kĩ thuật nào đó. Con đường này thực chất là sự sáng chế một thiết bị máy móc dùng trong kĩ thuật. Ở đây, hiện tượng vật lí và các định luật vật lí đã được biết dưới dạng tổng quát, yêu cầu là phải tìm ra một thiết bị có cấu tạo thích hợp để tạo ra hiện tượng vật lí đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể của sản xuất và đời sống. Nhận xét: Đây là con đường dạy học sáng tạo: HS được đặt vào vị trí nhà khoa học để tái phát minh ra thiết bị. Mô hình dạy học dự án là sự hiện thực hóa dạy học ứng dụng kỹ thuật của vật lý theo con đường này. Trong dạy học môn Vật lí, các ứng dụng kỹ thuật thường liên quan hầu hết đến các lĩnh vực giáo dục STEM, tức là: Khi tự làm sản phẩm kĩ thuật, học sinh phải sử dụng các công nghệ gia công vật liệu, phải vẽ và đọc được bản vẽ kỹ thuật và phải đo đạc, tính toán kích thước vật liệu. Vì vậy, khi lựa chọn dạy học những nội dung này theo định hướng giáo dục STEM sẽ phát huy những thế mạnh của dạy học STEM tốt nhất. 1.2. Cơ sở thực tiễn 1.2.1. Thực trạng việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Miền núi - tỉnh Nghệ An Theo kết quả điều tra của GV Hồ Sĩ Hào - Giáo viên môn Toán tại trường THPT Anh Sơn 2, đạt SKKN bậc 4 năm học 2020- 2021 về dạy dọc Toán theo định hướng giáo dục STEM cho thấy: Các trường THPT trên địa bàn huyện Miền núi- nghệ An dạy học theo định hướng giáo dục STEM đang được thử nghiệm tại một số môn học. Thường tập trung qua các hình thức: dạy học tích hợp theo định hướng giáo dục STEM, sinh hoạt câu lạc bộ STEM, Các cuộc thi, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Qua đó cho thấy bước đầu có kết quả khả quan Tại trường THPT Anh Sơn 2, mặc dù là trường miền núi, điều kiện cơ sở vật 11
  16. chất còn nhiều khó khăn nhưng trong những năm qua nhà trường rất chú trọng việc bồi dưỡng phát triển năng lực cho học sinh, học đi đôi với hành, hướng dẫn học sinh tham gia vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Vì vậy phong trào HS tham gia cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật tỉnh Nghệ An rất tích cực, nhiều em đạt được thành tích cao trong các cuộc thi cấp tỉnh, cấp quốc gia. Nổi bật là em Trần Mạnh Cường, giải nhất quốc gia cuộc thi KHKT năm 2016 và Em Nguyễn Trần Huyền Anh, giải ba quốc gia sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng năm 2019, Em Trần Thị Hồng Thắm giải ba cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên Nhi đồng toàn quốc năm 2021, Em Bùi Khôi Nguyên giải nhì cuộc thi KHKT cấp tỉnh năm học 2021-2022. 1.2.2. Thực trạng dạy học Vật lí theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực tự học của HS tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn và huyện Thanh Chương. Để tìm hiểu và định hướng cho quá trình thiết kế tiến trình tổ chức và lựa chọn nội dung dạy học STEM chủ đề “Máy điện” trong chương trình vật lý 12, tôi đã tiến hành tìm hiểu thực trạng dạy học vật lí theo định hướng giáo dục STEM và nhu cầu của HS trong hoạt động TNST tại trường phổ thông. Chúng tôi khảo sát bằng phiếu điều tra đối với 20 giáo viên (GV) dạy môn Vật lí ở các trường THPT Anh Sơn 1, THPT Anh Sơn 2, THPT Anh Sơn 3, THPT Thanh Chương 1, thpt Đặng Thúc Hứa, THPT Nguyễn Sỹ Sách và 100 HS trường THPT Anh Sơn 2 và THPT Nguyễn Sỹ Sách. Kết quả thu được như sau: + Đối với GV: Với câu hỏi Thầy cô có hiểu biết như thế nào về áp dụng giáo dục STEM trong dạy học Vật lí? Kết quả thu được cho thấy hầu hết GV có biết đến nhưng cũng chưa thật đầy đủ (Biểu đồ 1) Biểu đồ 1. Thống kê về hiểu biết của GV về giáo dục STEM Với câu hỏi Thầy cô đã sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học theo bảng sau đây ở mức độ nào? 12
  17. Các hình thức, phương pháp dạy học Thường Thỉnh Không xuyên thoảng dùng Biên soạn, cung cấp tài liệu cho HS tự học ở nhà Hướng dẫn HS cách tìm tài liệu Yêu cầu HS nghiên cứu bài học ở nhà Truyền tải nội dung bài học bằng video Trao đổi thông tin với học sinh ngoài lớp học Tìm hiểu và chuẩn bị các phương tiện trực quan có thể để hỗ trợ cho bài dạy Kết quả thu được cho thấy hầu hết giáo viên đều luôn cố gắng để bài dạy của mình truyền đạt đến HS là tốt nhất, nhưng mới dừng lại ở mức nhận thức là biết và hiểu, ở mức cao hơn là vận dụng hầu như chưa đạt (Biểu đồ 2) Biểu đồ 2. Thống kê GV sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học Với câu hỏi Theo Thầy Cô có cần thiết gộp 2 bài là bài 17 – Máy phát điện và bài 18- Động cơ điện không đồng bộ ba pha- Vật lí 12 thành chủ đề “Máy điện” và tổ chức dạy học STEM không? Kết quả thu được cho thấy hầu hết GV cho rằng việc gộp 2 bài thành một chủ đề và tổ chức dạy học theo hình thức giáo dục STEM là cần thiết (Biểu đồ 3) Biểu đồ 3. Thống kê về sự cần thiết của tổ chức dạy học STEM chủ đề “Máy điện” 13
  18. Với câu hỏi Thầy Cô đã gộp 2 bài là bài 17 - Máy phát điện và bài 18 - Động cơ điện không đồng bộ ba pha - Vật lí 12 thành chủ đề “Máy điện” và tổ chức dạy học STEM như thế nào? Thì kết quả thu được 100% GV chưa bao giờ thực hiện. Để tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tới tình trạng GV thấy sự cần thiết gộp 2 bài thành một chủ đề và tổ chức dạy học STEM nhưng chưa thực hiện, chúng tôi thu được kết quả có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như năng lực bản thân chưa biết cách thiết kế tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục STEM, một số cho rằng không đủ thời gian không đủ phương tiện để thực hiện, điều kiện địa phương không đầy đủ các nhà máy, xí nghiệp để trải nghiêm, trường học chưa có phòng học STEM riêng, sĩ số mỗi lớp học quá đông …nên hoạt động dạy học theo giáo dục STEM còn khó khăn, mặt khác quá trình đánh giá thi cử ở Việt Nam còn ít quan tâm đến hoạt động STEM nên GV chưa dành thời gian quan tâm đúng mực ( Biểu đồ 4). Biểu đồ 4. Thống kê về những nguyên nhân khó khăn của việc tổ chức dạy học STEM trong dạy học bộ môn Vật lí. + Đối với HS: Với câu hỏi các em có hứng thú như thế nào với hoạt động học có tham quan thực tế, thực hiện các dự án đóng vai là các nhà khoa học để tái phát minh ra thiết bị, thiết kế chế tạo các dụng cụ hữu ích cho đời sống…? Kết quả điều tra cho thấy trong quá trình học các em rất háo hứng (Biểu đồ 5) Biểu đồ 5. Thống kê về hứng thú của HS khi được tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tiễn trong bộ môn Vật lí 14
  19. 1.3. Đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chủ đề vật lý THPT theo giáo dục STEM 1.3.1. Động cơ hóa hoạt động học tập của học sinh Động cơ học tập là hệ thống những yếu tố thúc đẩy HS tích cực học tập. Động cơ hóa hoạt động học tập của HS có vai trò tích cực đối với hiệu quả hoạt động học tập của HS. Trong quá trình dạy học người GV làm cho bộ não của HS luôn đặt trong tình trạng ham muốn hiểu biết, làm cho HS muốn tự mình tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề. Để động cơ hoá hoạt động học tập của HS, GV cần phải làm cho HS ý thức được là các em cần phải học, thấy được rằng mình thực sự đang thiếu tri thức mới, cảm nhận được sự thiếu hụt sẽ là một yếu tố kích thích HS tìm kiếm một sự cân đối mới, thỏa mãn nhu cầu tri thức của mình. Đặt học sinh vào vai trò chủ thể, tham gia giải quyết những mâu thuẫn nhận thức sẽ tạo cho học sinh một thói quen, lòng ham thích hoạt động trí óc có chiều sâu, tự giác tích cực. Có thể giới thiệu các tấm gương học tập trong trường mà HS biết để tạo động lực cho HS. Ví dụ: Tại trường THPT để tạo động cơ cho HS sử dụng kiến thức đã học chế tạo các sản phẩm hữu ích cho đời sống, chúng tôi viết những bài tuyên truyền về những học sinh đã thành công trong các cuộc thi KHKT, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng cũng như tên tuổi, sản phẩm của các nhà nghiên cứu nổi tiếng, các cuộc thi về lĩnh vực trong nước và quốc tế và đăng trên trang Web của trường . 1.3.2. Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch học tập GV cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban đầu. Ngay từ tiết học đầu tiên của môn học, GV không cần phải dạy ngay mà cần giới thiệu sơ lược về chương trình, nội dung và phương pháp học một cách khái quát nhất đế HS hiếu và từ đó, tự xây dựng cho mình kế hoạch học tập phù hợp. GV 15
  20. phải làm cho HS hiếu rõ: mọi kế hoạch phải được xây dựng dựa trên mục tiêu và HS hoàn toàn có thể phấn đấu thực hiện được từng mục tiêu nếu có kế hoạch thời gian được xây dựng chi tiết. Chẳng hạn, trong quá trình giảng dạy mỗi chương, GV sẽ cung cấp nội dung và thời gian học và kiếm tra để HS nắm rõ. Đồng thời, GV có thể cho HS đánh dấu vào trong sách bài nào học ngày nào, đến tiết nào sẽ kiếm tra. Muốn HS tự xây dựng kế hoạch học tập thì GV phải là người cung cấp đầy đủ kế hoạch dạy và học của bộ môn. 1.3.3. Hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài học qua các kênh thông tin đại chúng hoặc qua thực tế đời sống phù hợp với môn học, hướng tới phát triển năng lực tự học cho học sinh Vấn đề tự học ở HS là một vấn đề không hề đơn giản. Muốn hoạt động học tập đạt kết quả cao, đòi hỏi HS phải tự giác, không ngừng tìm tòi học hỏi. Ngoài ra, sự định hướng của người thầy đóng vai trò quyết định thúc đẩy sự thành công trong việc chiếm lĩnh tri thức của người học. Ngày nay, các điều kiện thông tin rất thuận lợi, HS rất thông minh, nhanh nhạy, nếu chúng ta biết tận dụng, khai thác sẽ là nguồn tư liệu phong phú và quý giá phục vụ cho quá trình dạy học. Vì vậy, tùy vào bài học cụ thể, mà GV khuyến khích, giao cho HS thu thập tài liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài học. Giới thiệu cho HS những cuốn sách hay, những tài liệu bổ ích, địa chỉ một số trang Web liên quan đến môn học và khuyến khích các em tự tìm kiếm, tự phân tích và tổng hợp kiến thức. Những tư liệu mà các em tìm được sẽ là những minh chứng sống động được sử dụng trong giờ học sẽ làm cho giờ học trở nên gần gũi hơn với thực tiễn cuộc sống. Hơn nữa, các em sẽ phấn khởi, tự tin khi kiến thức mà mình đề xuất được thầy cô ứng dụng vào bài học, được các bạn trong lớp phân tích, góp ý. Nhờ đó, những kiến thức đó HS khắc sâu, ghi nhớ được lâu, trở thành những kiến thức sinh động, hấp dẫn hơn. Đây chính là một biện pháp hiệu quả làm nâng cao năng lực tự học của HS. Ví dụ: Tại trường THPT Anh sơn 2 để giúp truyền cảm hứng NCKH, biết vận dụng các điều đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, đồng thời giải 16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2