Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu Báo cáo kết quả thực hiện sáng kiến
Nguyeãn Thò Thaïch Thaûo Trang 1
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
An Giang, ngày 14 tháng 09 năm 2018
BÁO CÁO
Kết qu thc hiện sáng kiến, ci tiến, giải pháp kỹ thut, quản lý, tác nghiệp, ng
dng tiến b k thut hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ng dng
I- Sơ lược lý lịch tác giả:
- H và tên: NGUYỄN TH THCH THO. Nam, n: N.
- Ngày tháng năm sinh: 12/11/1983.
- Nơi thường trú: Bình Đức, Long xuyên, An giang.
- Đơn vị công tác: THPT Chuyên Thoại Ngc Hu.
- Chc v hiện nay: Giáo viên.
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ – Chuyên ngành Hóa hữu cơ.
- Lĩnh vực công tác: Giảng dy b môn Hóa.
II- Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị
- Thun li:
+ Ban giám hiệu nhà trường đặc biệt quan tâm đến công c bồi dưỡng hc sinh gii, luôn to mọi điều
kin tt nht cho vic dạy và học bồi dưỡng c v vt cht ln tinh thn.
+ Trang thiết b khá đầy đủ phc v cho vic ging dy.
+ Học sinh có khả năng tư duy sáng tạo, kh năng tự tìm tòi, nghiên cứu tt.
- Khó khăn:
+ Các em chưa biết cách trang bị đầy đ các kiến thức chuyên sâu, gây khó khăn cho việc tìm hiểu, gii
quyết các vấn đề liên quan.
+ Chuyên đề hp cht d vòng trong các đề thi hc sinh gii quc gia, Olympic tương đối đa dạng.
+ Các tài liu rất phong phú nhưng chưa sự chn lọc, không đáp ng nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu
ca hc sinh.
- Tến sang kiến: Hp cht d vòng.
Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu Báo cáo kết quả thực hiện sáng kiến
Nguyeãn Thò Thaïch Thaûo Trang 2
- Lĩnh vực: Hóa Hữu cơ
III- Mục đích yêu cầu của sáng kiến
1. Thc trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
Trong s nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, bồi dưỡng hc sinh giỏi một trong các mục
tiêu chiến lược ca nền giáo dục nước nhà, giúp học sinh hoàn thiện tri thức, phát huy năng lực, năng
khiếu ca bản thân. Chính vậy, bồi dưỡng hc sinh giỏi nhiệm v hàng đầu các trường THPT,
đặc biệt là THPT Chuyên.
Chuyên đề v hp cht d vòng trong bồi dưỡng HSG một chuyên tương đối khó, khối ng
kiến thc lớn, tài liệu tham khảo dàn trãi quá nhiều, gây hoang mang cho học sinh.
2. S cn thiết phải áp dụng sáng kiến
Sách giáo khoa chuyên viết ni dung v hp chất di vòng còn mang tính chất lược, chưa đủ
kiến thức để các em hoàn thành tốt các đề thi HSG, còn các sách tham kho lại tương đối rộng và không
được biên soạn theo cấp độ t bản đến nâng cao. những tài liu viết quá sâu, với kiến thc ph
thông hc sinh rất khó tiếp cận, bài tập nghiêng về chuyên v hp cht d vòng lại không nhiu. Do
đó, giáo viên dạy bồi dưng phi t chn lc, tp hp kiến thc t các sách tham kho, sau đó biên soạn
lại để làm tư liu ging dy.
T thc tế đó, tôi biên soạn chuyên đề“Hp cht d vòng” vi mong muốn được chia s liu
với đồng nghip. Nội dung chuyên đề y gm nhng kiến thc thật căn bản cùng với những bài tập áp
dụng đơn giản để hc sinh làm quen khi mới bắt đầu tiếp cn với chuyên đề hp cht d vòng.
3. Nội dung sáng kiến
3.1. Tiến trình thực hin:
- Nghiên cứu các tài liệu chuyên sâu v hóa hữu cơ, tập hợp chọn lọc ra các tài liệu liên
quan đến các loại hp cht d vòng.
- Cô đọng lại các kiến thc trọng tâm theo từng chuyên đề nh.
- Tham khảo tp hợp các bài tập trong các sách tham khảo, đề thi HSG, HSGQG, các lun
văn, luận án, các bài báo khoa học
- Hc hi kinh nghim của các đồng nghiệp, qua các chuyên đề báo cáo trong tổ chuyên môn.
- T trau di, bồi dưỡng thường xuyên và rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình giảng
dy.
3.2. Thi gian thc hiện: công tác bồi dưỡng HSG được thc hin t thi gian ngh của học sinh, liên
tục đến khi t chc k thi.
3.3. Biện pháp thực hin:
- Giáo viên phát tài liệu cho hc sinh tham khảo trước.
- Giáo viên giải đáp những thc mc ca học sinh sau khi nghiên cứu lý thuyết.
- Giáo viên cho học sinh giải bài tập.
Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu Báo cáo kết quả thực hiện sáng kiến
Nguyeãn Thò Thaïch Thaûo Trang 3
3.4. Cơ sở lý thuyết
3.4.1. GII THIU
Hợp chất dị vòng một trong những nhóm hợp chất được phân lập sớm nhất. Mặc lĩnh vực
hóa học bắt đầu phát triển mạnh trong nửa đầu thế kỉ 19 tuy nhiên cấu trúc của chúng một điều ẩn
đối với các nhà hóa học. Mãi đến những năm 1860, khi cấu trúc của cacbon tứ diện được khám phá, cấu
trúc của các hợp chất dần được làm rõ. Các hợp chất dị vòng được khám phá ra trong thời kì này hầu hết
được phân lập từ tự nhiên. Nhiều năm sau đó, các phương pháp tổng hợp hữu cơ dần phát triển cho phép
tổng hợp chúng trong phòng thí nghiệm. Một vài hợp chất dị vòng được phát hiện lần đầu được liệt
bên dưới, tuy nhiên cấu trúc của chúng đa phần được xác định nhiều năm sau đó:
- Uric acid (1776, bởi Scheele từ sỏi thận)
- Alloxan (1818, bởi Brunatelli bằng cách oxi hóa uric acid)
- Quinoline (1834, bởi Runge từ chưng cất nhựa than đá)
- Melamine (1834, bởi Liebig bằng còn đường tổng hợp)
- Pyridine (1849, bởi Anderson bằng cách nhiệt phân xương)
- Indole (1866, bởi Bayer bằng cách phân hủy indigo)
- Furan (1870, bằng con đường nhiệt phân rồi chưng cất gỗ và cellulose).
Bảng 1. Các hợp chất dị vòng có nguồn gốc từ tự nhiên
Vậy hợp chất dị vòng gì? Theo IUPAC, hợp chất dị vòng hợp chất vòng chứa từ hai
nguyên tử trở lên tham gia cấu tạo nên vòng. Nếu xét theo thuật ngữ này thì hợp chất dị vòng bao gồm
hai loại là: hợp chất dị vòng vô cơ và hợp chất dị vòng hữu cơ.
Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu Báo cáo kết quả thực hiện sáng kiến
Nguyeãn Thò Thaïch Thaûo Trang 4
Trong thực tế, một số nhóm hợp chất tuy đáp ng được định nghĩa trên nhưng không được xếp
vào hợp chất dị vòng . Chẳng hạn như các anhydride nội phân tử, các lactone, lactam được xếp vào dẫn
xuất của cacboxylic acid.
Hợp chất dị vòng được biết đến nhiều nhất borazin. Hầu hết khi nhắc đến hợp chất dị
vòng là nói đến hợp chất dị vòng hữu cơ. Hợp chất dị vòng hữu được định nghĩa hợp chất mạch
vòng, ngoài nguyên tử carbon còn một hay nhiều nguyên tử phi cacbon khác cấu tạo nên vòng.
Những nguyên tử phi cacbon đó được gọi là dị nguyên tử hay dị tử. c dị nguyên tử phổ biến nhất
thường gặp là nitơ, kế đến oxi lưu huỳnh. Nhiều nguyên tố khác thể tạo thành liên kết cộng hóa
trị bền cũng được xem dị nguyên tử như là: P, As, Sb (Antimon), Si, Se, Te, B, Ge. Trong một số ít
trường hợp, thậm chí các nguyên tố kim loại như chì, thiếc cũng khả năng hình thành dị vòng. Vào
năm 1983, IUPAC ghi nhận 15 nguyên tố từ nhóm II đến nhóm IV trong bảng hệ thống tuần hoàn
khả năng tạo vòng với cacbon.
3.4.2. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT DỊ VÒNG
Có nhiều cách khác nhau để phân loại hợp chất dị vòng:
- Theo kích thước của vòng ta phổ biến nhất là: vòng ba, bốn, năm, sáu, bảy cạnh (phổ biến
nhất là vòng 5, 6 cạnh).
- Theo kiểu dị nguyên tố: phổ biến nhất là dị vòng chứa O, N, S.
- Theo số dị tử: ta có vòng một, hai, ba, bốn dị tử.
- Theo số vòng có hợp chất: đơn vòng, đa vòng (chủ yếu là các vòng ngưng tụ)
Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu Báo cáo kết quả thực hiện sáng kiến
Nguyeãn Thò Thaïch Thaûo Trang 5
- Theo mức độ bão hòa: dị vòng no, không no, thơm.
Nhìn chung, khi nhắc đến hóa học của dị vòng, người ta thường đề cập đến các hợp chất dị vòng
thơm.
3.4.3. DANH PHÁP VÀ CÁCH ĐÁNH SỐ
3.4.3.1. Danh pháp hệ đơn vòng chứa mt d t
a. Tên thông thường
Tên của các hợp chất dị vòng rất phức tạp do tính da dạng của các dị vòng. Mặc đã y dụng
được tên chính thống cho các hợp chất đơn vòng nhưng tên thông thường và tên nửa hệ thống của các dị
vòng đơn vẫn được IUPAC chấp nhận dùng rộng rãi [Bảng 4].
Tên thông thường của hầu hết các dị vòng thơm năm cạnh tận cùng bằng ole, vòng thơm sáu
cạnh tận cùng bằng ine. Các dị vòng không thơm năm hay sáu cạnh đều thường tận cùng bằng ine.
Một số tên thông thường của các hợp chất đơn vòng phổ biến được trình bày bên dưới.
b. Danh pháp theo hệ thng Hantzsch Widman
Ngoài tên thông thường được sử dụng phổ biến, một cách hệ thống hơn, tên các dị vòng đơn còn
được gọi theo danh pháp Hantzsch-Widman với những qui tắc sau: