intTypePromotion=1

SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3 ở trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Chia sẻ: Phan Thanh Thảo | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:25

0
96
lượt xem
14
download

SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3 ở trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nhằm giúp học sinh học tốt môn Toán, nắm được các dạng toán, có kỹ năng làm bài, để giải được các bài toán trong chương trình Toán lớp 3. Tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu có liên quan Chương trình sách giáo khoa toán 3, trao đổi với đồng nghiệp với học sinh và tự rút ra những kinh nghiệm hay phù hợp để giảng dạy cho học sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3 ở trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> <br />         I. PHẦN MỞ ĐẦU<br /> <br />         1. Lý do chọn đề tài<br /> <br />           Giáo dục nói chung, người làm nghề  dạy học nói riêng luôn luôn phải tự <br /> vận động thay đổi phương pháp quản lý, giáo dục sao cho phù hợp với đối tượng <br /> quản lý và sự  phát triển vượt bậc của xã hội. Muốn làm được việc đó phải dày <br /> công nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo. Mà trước hết là người giáo viên trực tiếp  <br /> giảng dạy phải tự đổi mới. Thấm nhuần tinh thần đó, thời gian qua bản thân tôi  <br /> đã không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo trong giảng dạy nhằm đem lại hiệu  <br /> quả giáo dục tốt nhất.  <br /> <br />          Bên cạnh đó môn Toán là một môn có vị trí và nhiệm vụ hết sức quan trọng.  <br /> Bởi lẽ  Toán học không những cung cấp cho học sinh những kiến thức kỹ năng <br /> cần thiết để học lên các lớp trên hay áp dụng vào cuộc sống, mà toán học còn góp  <br /> phần quan trọng trong việc hình thành nhân cách  ở  học sinh, và hỗ  trợ  đắc lực <br /> cho mục tiêu giáo dục toàn diện cho các em.<br /> <br />       Vì vậy, để giúp học sinh nắm vững kiến thức kĩ năng làm nền tảng cho việc  <br /> học tốt môn Toán  là một vấn đề  hết sức quan trọng đòi hỏi người làm công tác  <br /> giáo dục phải nghiên cứu, tìm những biện pháp giảng dạy hay, giúp học sinh dễ <br /> hiểu, phù hợp để hình thành kiến thức, kĩ năng nhằm giúp học sinh học tốt môn  <br /> toán. Thực tế cho thấy các em lớp 3 rất hiếu động nhớ nhanh nhưng cũng nhanh <br /> quên; đặc biệt trong chương trình toán 3 quan trọng nhất là bảng cửu chương.  <br /> Nếu các em không ghi nhớ được bảng cửu chương thì không thể  nào các em có <br /> thể  học được môn toán nói chung và các môn học khác nói riêng. Đã nhiều năm <br /> tôi làm công tác chủ  nhiệm lớp 3 nên tôi rất trăn trở  để  tìm ra biện pháp mới  <br /> nhằm cải thiện tình trạng học sinh nhớ trước quên sau. Qua tìm hiểu các phương <br /> pháp toán học và trao đổi với bạn bè, đồng nghiệp, qua tìm hiểu tâm lý lứa tuổi <br /> học sinh lớp 3,.. Tôi đã tìm ra một số biện pháp và áp dụng vào thực tế học sinh  <br /> của mình thấy có hiệu quả, nay xin được chia sẻ  cùng mọi người đề  tài: “Một  <br /> số   kinh   nghiệm   dạy   học   nhằm   giúp   học   sinh   học   tốt   môn   toán   lớp   3   ở  <br /> trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân”.<br /> <br />           2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 1<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />    Giúp học sinh học tốt môn Toán, nắm được các dạng toán, có kỹ năng làm <br /> bài, để giải được các bài toán trong chương trình Toán lớp 3.<br /> <br />        Tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu có liên quan Chương trình sách giáo khoa <br /> toán 3, trao đổi với đồng nghiệp với học sinh và tự rút ra những kinh nghiệm hay <br /> phù hợp để giảng dạy cho học sinh.<br /> <br />         3. Đối tượng nghiên cứu:  <br /> <br />          Các biện pháp, phương pháp giáo dục môn toán ở cấp tiểu học.<br /> <br />         4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:  <br /> <br />            Công tác giảng dạy và quá trình học toán của học sinh lớp 3 Trường TH  <br /> Nguyễn Viết Xuân, năm học 2015 ­ 2016.<br /> <br />        5. Phương pháp nghiên cứu.<br /> <br />        ­ Phương pháp đàm thoại, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp với học sinh <br /> lớp 3.<br /> <br />        ­ Phương pháp quan sát.<br /> <br />        ­ Phương pháp điều tra.<br /> <br />        ­ Phương pháp thực hành luyện tập.<br /> <br />        ­ Phương pháp tổng kết.<br /> <br /> II. PHẦN NỘI DUNG<br /> <br /> 1. Cơ sở lý luận.<br /> <br />        Theo điều 30 chương IV điều lệ Trường tiểu học Ban hành kèm theo Quyết <br /> định số  51/2007/QĐ­BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ  trưởng Bộ  Giáo <br /> dục và Đào tạo qui định  giáo viên là người làm nhiệm vụ  giảng dạy, giáo dục  <br /> học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục  <br /> tiểu học cho nên công tác chủ nhiệm lớp là trách nhiệm của giáo viên. Giáo viên <br /> chủ  nhiệm quyết định chất lượng dạy ­ học của học sinh. Làm tốt công tác chủ <br /> nhiệm tức là người giáo viên đã hoàn thành tốt việc giảng dạy các bộ môn và tổ <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 2<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> chức giáo dục, rèn luyện đạo đức cho học sinh;  vai trò của người giáo viên chủ <br /> nhiệm hết sức quan trọng, giáo viên chủ nhiệm dạy rất nhiều các môn học và là <br /> người chịu trách nhiệm chính trong việc nhận xét đánh giá học sinh hoàn thành <br /> chương trình lớp học. Đối với môn toán  ở  tiểu học nói chung tuy không phải là <br /> khó nhưng học tốt môn toán bậc tiểu học đó chính là nền tảng để  các em phát <br /> huy học tốt các môn học khác và các em phát triển môn toán lên các bậc học cao  <br /> hơn.<br /> <br /> Môn toán có hệ  thống kiến thức cơ  bản cung cấp những kiến thức cần  <br /> thiết, ứng dụng vào đời sống sinh hoạt và lao động. Những kiến thức kĩ năng toán <br /> học là công cụ cần thiết để học các môn học khác và ứng dụng trong thực tế đời <br /> sống. Toán học có khả  năng to lớn trong giáo dục học sinh nhiều mặt như: Phát <br /> triển tư  duy lôgic, bồi dưỡng những năng lực trí tuệ  (Trừu tượng hoá, khái quát <br /> hoá, phân tích, tổng hợp, chứng minh, so sánh,… ) Nó giúp học sinh giải quyết  <br /> mọi vấn đề trong cuộc sống bằng tư duy logic. Thông qua môn toán  trang bị cho  <br /> học sinh một hệ thống kiến thức và kĩ năng cơ  bản, cần thiết cho việc học tập <br /> tiếp hoặc đi vào cuộc sống. Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức vào hoạt <br /> động thiết thực trong đời sống, từng bước hình thành, rèn luyện thói quen phương <br /> pháp và tác phong làm việc khoa học, phát triển hợp lí phù hợp với tâm lí của <br /> từng lứa tuổi. Tạo tiền đề cho học sinh học tốt các môn học khác.<br /> <br />   2. Thực trạng của vấn đề.<br /> <br /> Năm học 2015­ 2016 tôi được giao nhiệm vụ  làm công tác chủ  nhiệm lớp <br /> 3A; tổng số học sinh 22 em. Trong đó có tới 5 em tiếp thu môn toán chậm so với  <br /> các bạn khác. Qua tìm hiểu từ giáo viên chủ  nhiệm năm học trước được biết; có <br /> 5 em thuộc hộ gia đình nghèo; 3 em thuộc hộ cận nghèo; 4 em hiện ở với ông bà  <br /> nội, ngoại vì bố mẹ đi làm công nhân. Ngoài giờ học ở trường, về nhà các em còn  <br /> phụ  giúp gia đình một số  công việc quá sức của các em.  Như  vậy trách nhiệm <br /> nặng nề thuộc vào người giáo viên trực tiếp đứng lớp.<br /> <br />            Mặt khác, qua nhiều năm tôi làm công tác chủ  nhiệm lớp 3. Bản thân là  <br /> người có tinh thần trách nhiệm, có kiến thức về chuyên môn và luôn tìm tòi ứng  <br /> dụng các phương pháp dạy học mới nhằm đem lại chất lượng trong giáo dục nói <br /> chung và trong môn toán nói riêng.<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 3<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />        Sau 2 tuần nhận lớp tôi đã ôn tập bổ sung kiến thức cũ của năm học trước  <br /> (lớp 2); lúc này tôi cho học sinh làm một bài kiểm tra để phân loại học sinh theo  <br /> từng mạch kiến thức; kết quả như sau:<br /> <br />        + Chưa thuộc bảng nhân, chia ở lớp 2: 18/22 học sinh.<br /> <br />        + Chưa nắm vững cách đọc, viết và so sánh số tự nhiên: 20/22 học sinh.<br /> <br />        + Chưa biết đặt tính, thực hiện phép tính: 20/22 học sinh.<br /> <br />        + Giải toán có lời văn chưa được: 18/22 học sinh.<br /> <br />        + Chưa thuộc các quy tắc đã học trong giải toán: 20/ 22 học sinh<br /> <br />         Đứng trước thực trạng trên, là giáo viên chủ  nhiệm lớp 3A tôi thật sự  băn <br /> khoăn và đặt ra nhiệm vụ là làm thế  nào để  bồi dưỡng, hình thành cho học sinh <br /> những kiến thức cơ bản giúp học sinh học tốt môn toán. <br /> <br /> 3. Nội dung và hình thức của giải pháp.    <br /> <br />   a. Mục tiêu của giải pháp<br /> <br />              Áp dụng đề tài này, chất lượng đại trà  lớp 3A của trường nâng cao rõ <br /> rệt. Giúp các em nắm vững các kiến thức cơ bản của môn toán lớp 3. Cung cấp <br /> cho học sinh các kĩ năng làm toán nhanh chính xác, các em biết giải được các bài <br /> toán có lời văn. Học sinh yêu thích môn toán và tích cực tham gia vào các tiết học <br /> một cách chủ động.<br /> <br /> b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp<br /> <br />        Qua hai tháng đầu giảng dạy tôi cố  gắng tìm hiểu những nguyên nhân dẫn  <br /> đến các em học yếu toán. Từ đó tôi suy nghĩ tìm hiểu, lựa chọn các phương pháp, <br /> biện pháp mới, để giúp học sinh có kiến thức tiếp cận với môn học này một cách  <br /> chủ động, khoa học đảm bảo tính logic để học sinh có kĩ năng tính toán cũng như <br /> giải các bài toán đơn, toán phức một cách nhanh, chính xác. Qua phân tích thực <br /> trạng  ở  trên tôi sẽ  áp dụng các biện pháp cho từng nhóm học sinh, cụ  thể  như <br /> sau:<br /> <br />              Nội dung 1: Luyện cho học sinh cách thuộc bảng nhân, chia<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 4<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />        Trong toán học nói chung bảng cửu chương chính là gốc rễ của một cây để <br /> các em có thể theo học lên các lớp trên. Chính vì vậy cần phải giúp học sinh ghi <br /> nhớ   bảng cửu chương nhân, chia. Nếu không nhớ  bảng cửu chương thì không <br /> thể nào các em vận dụng vào giải các bài tập có liên quan đến các phép toán nhân  <br /> chia. Đặc biệt là các phép chia có số  bị  chia 3, 4 chữ số cho một số và giải toán  <br /> hợp.<br /> <br />         Để luyện cho học sinh ghi nhớ  sâu các bảng nhân, chia tôi đã làm như sau:<br /> <br />          Giáo viên hướng dẫn học sinh  tự lập bảng nhân/ chia theo hướng dẫn của <br /> thầy; cuối cùng thầy yêu cầu học sinh đọc lại ngay tại lớp.<br /> <br />      Ví dụ dạy Bảng nhân<br /> <br />        ­  Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân đều bằng nhau.<br /> <br />        ­ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân đều khác nhau theo thứ tự là 1, 2, 3, 4,  <br /> 5, 6, 7, 8, 9, 10. Mỗi thừa số này liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị. ( trong bảng  <br /> nhân các thừa số thứ hai nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 10 không có thừa số 0). <br /> <br />       ­  Các tích cũng khác nhau và mỗi tích liền nhau hơn kém nhau bằng thừa số <br /> thứ nhất. (Tích thứ nhất trong bảng nhân chính là thừa số thứ nhất, tích cuối cùng <br /> trong bảng nhân gấp thừa số thứ nhất 10 lần).<br /> <br /> Ví dụ dạy Bảng chia 9<br /> <br />        ­  Các số bị chia trong bảng chia 9 là các tích của bảng nhân 9, và hơn kém <br /> nhau 9 đơn vị.<br /> <br />       ­  Số chia trong bảng chia 9 là các thừa số thứ nhất của bảng nhân 9 đều là 9.<br /> <br />       ­  Các thương của bảng chia 9 là thừa số thứ hai của bảng nhân 9.<br /> <br />        Hàng ngày, đầu buổi học tôi yêu cầu cả lớp cùng đọc một bảng nhân hoặc  <br /> chia mà các em đã học. Đến giờ    học toán tôi thường kiểm tra những học sinh  <br /> chưa thuộc bảng nhân, chia (khoảng từ 2 đến 4 em).<br /> <br />       Cuối tiết họa toán hoặc các tiết sinh hoạt lớp tôi thường tổ chức cho học sinh  <br /> tham gia trò chơi toán học như: Trò chơi “Đếm thêm số” ví dụ  học bảng nhân 5 <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 5<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> thì yêu cầu học sinh đếm thêm 5 đơn vị, thầy đọc một số bất kỳ thì em tiếp theo <br /> được chỉ định sẽ  đọc một số  mới lớn hơn số của thầy đã đọc là 5 đơn vị  và trò  <br /> chơi cứ tiếp tục. Nếu học sinh nào đọc sai sẽ bị phạt đứng im …Khi nào học sinh  <br /> nhuần nhuyễn trong bảng cửu chương thì giáo viên sẽ đếm các số lớp hơn(ngoài  <br /> bảng cửu chương) để  các em phải tính nhanh. Để  tránh sự  nhàm chán thì thi <br /> thoảng tôi lại thay đổi bằng cách yêu cầu học sinh trả  lời bằng tiếng Anh, vừa <br /> luyện bảng cửu chương và vừa luyện cách phát âm tiếng Anh. Lúc đầu có thể <br /> làm chậm nhưng sau đó tăng dần tốc độ lên, thầy đặt ra yêu cầu khi thầy rứt lời  <br /> thì trò phải nói luôn kết quả(khoảng 5 hoặc 3 giây, tùy theo độ  khó của bảng  <br /> nhân hay bảng chia). Đối với bảng cha thì thầy dùng lệnh bớt đi. Tôi không nản <br /> chí, cứ  kiên trì trong khoảng 3 tháng thì học sinh lớp tôi đã thuộc hết bảng cửu  <br /> chương 22/ 22 học sinh thuộc tất cả bảng nhân chia từ 2 đến 9.<br /> <br />        Nội dung 2: Hướng dẫn đọc, viết, so sánh các số tự nhiên<br /> <br />         Học sinh biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên là chuỗi kiến thức rất quan  <br /> trọng trong chương trình toán 3. Chuỗi kiến thức này nhằm giúp học sinh nắm  <br /> được cách đọc, viết và so sánh các số tự nhiên vận dụng vào cộng, trừ, nhân, chia <br /> số thứ tự và giải bài toán hợp. Dạy chuỗi kiến thức này theo tôi người giáo viên  <br /> cần hình thành cho học sinh những kiến thức cơ bản sau:<br /> <br />     * Giúp học sinh hiểu các số tự nhiên.<br /> <br />    ­ Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, . . . là các số tự nhiên.<br /> <br />          ­ Số 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.<br /> <br />          ­ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.<br /> <br />          ­ Số 0, 2, 4, 6 . . . là các số tự nhiên chẵn, số 1, 3, 5,7, 9, 11, . . . là các số tự <br /> nhiên lẻ. Hai số chẵn ( hoặc lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.<br /> <br />          ­ Nắm được tên và vị  trí của các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, <br /> hàng nghìn).<br /> <br />          ­ Biết  giá trị các số theo vị trí của các chữ số trong số có nhiều chữ số.<br /> <br />          VD: Dạy cho học sinh:<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 6<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />          ­ Các số có bốn chữ số gồm hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.  <br /> Tôi giải thích cho học sinh là: hàng nghìn các chữ số lớn hơn 0.<br /> <br />         VD: 1234; 2574; 4351; . . . . hàng nghìn là: 1, 2, 4 nghìn. Không thể có hàng  <br /> nghìn là 0 như: 0234, 0574, 0351, . . . . Vậy số có bốn chữ số có hàng nghìn nhỏ <br /> nhất là 1, lớn nhất là 9.<br /> <br />           * Hướng dẫn đọc, viết.<br /> <br />         ­ Hướng dẫn phân hàng: VD số: 5921.<br /> <br />        + Hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.<br /> <br />         Số 5921: Có 5 nghìn, 9 trăm, 2 chục, 1 đơn vị.<br /> <br />         Đọc số 5921: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt.<br /> <br />         Giáo viên viết: 5921.<br /> <br /> Phân tích:         5                  9        2      1<br /> <br />                                                         5nghìn     9trăm  2chục  1đơn vị.<br /> <br />                                             Hoặc:  lớp nghìn             lớp đơn vị.<br /> <br />        . Khi viết, ta viết từ hàng cao đến hàng thấp (viết từ trái sang phải).<br /> <br />         Khi đọc lớp nào ta kèm theo đơn vị lớp đó.<br /> <br />         Học sinh đọc: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt.<br /> <br />         Hơn thế nữa, tôi còn hướng dẫn thêm cho học sinh cách đọc như sau:<br /> <br />       VD: Số 5921 và 5911.<br /> <br />        Số 5921 đọc là: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt.<br /> <br />         Số 5911 đọc là: Năm nghìn, chín trăm mười một.<br /> <br />         Nói cụ  thể  hơn, từ  hai số trên cho học sinh nhận ra được cách đọc ở  cùng <br /> hàng đơn vị của hai số là khác nhau chỗ  mốt và một. Nghĩa là số 5921, hàng đơn <br /> vị  đọc là mốt, còn  số  5911 hàng đơn vị  đọc là một. Tuy cùng hàng và đều là số <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 7<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> “1” nhưng tên gọi lại khác nhau. Tôi còn phát hiện và giúp học sinh đọc và nhận  <br /> ra cách đọc của một vài số lại có cách đọc tương tự trên:<br /> <br />        VD: Số 2305 và 2325 cùng hàng đơn vị là số   “5” nhưng lại đọc là “năm” và <br /> “lăm”.<br /> <br />        VD: Số 2010: Học sinh nhiều em đọc là “Hai nghìn không trăm linh mười”. <br /> Tôi hướng dẫn các em. Trong số  tự  nhiên chỉ  được đọc “linh một, linh hai, . . .  <br /> .linh chín, không có đọc là linh mười” vậy số  2010 đọc là: Hai nghìn không trăm <br /> mười.<br /> <br />  * Hướng dẫn so sánh.<br /> <br />        Trong qui tắc là: Khi ta so sánh trong hai số thì: Số nào có ít chữ số hơn thì số <br /> đó bé hơn và ngược lại. VD: 9999  999. <br /> <br />       + Còn các số có cùng chữ  số  thì sao? Ngoài việc làm theo qui tắc thì tôi còn  <br /> làm như sau:<br /> <br />       VD:  Bài tập 3a trang 100: <br /> <br />        Để  tìm số  lớn nhất trong các số: 4375 ; 4735 ; 4537 ; 4753. Tôi hướng dẫn  <br /> học sinh như sau:<br />        Xếp theo cột dọc, sao cho thẳng hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị với nhau. Cụ <br /> thể trên bảng phần được xoá là:             <br />   4 3 7  5     <br />   4 7 3  5                             4 7 3 5<br />   4 5 3  7     <br /> <br />   4 7 5  3                             4 7 5 3                        Số lớn nhất 4753.<br /> <br />   4 7                                    4 7 5          <br /> <br />      ­ Phân  theo hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 8<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />       ­ So sánh từng hàng để  chọn ra số  lớn nhất trong hàng như: hàng nghìn đều <br /> bằng nhau là 4. Đến hàng trăm chọn được hai số  lớn là 7 có trong 4735 và 4753. <br /> Sau đó yêu cầu các em chỉ so sánh hai số này và tìm được số lớn nhất là 4753.<br />         Nội dung 3: Hướng dẫn cách đặt tính, thực hiện phép tính ( cộng, trừ, <br /> nhân, chia cột dọc)<br /> <br />         Theo tôi, đặt tính cũng là một việc hết sức quan trọng trong quá trình làm <br /> tính. Nếu học sinh không biết cách đặt tính hoặc tính sai sẽ dẫn đến kết quả sai. <br /> Vì thế  theo tôi nghĩ, để  học sinh có căn bản khi thực hiện phép tính phải nắm <br /> vững cách đặt tính, các thành phần cũng như sự liên quan trong khi tính cộng trừ, <br /> nhân chia.<br /> <br />      * Đối với phép cộng, trừ: ( giúp học sinh nhớ và áp dụng)<br /> <br />      ­ Phép cộng:<br /> <br />               VD :      2473  +  3422  =  5895<br /> <br />              Số hạng     số hạng     Tổng<br /> <br /> + Nếu ta thay đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi.<br /> <br /> 2473  +  3422  = 3422 + 2473=  5895<br /> <br /> + Muốn tìm tổng ta lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai.<br /> <br /> 2473 + 3422 = 5895<br /> <br /> + Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.<br /> <br /> 2473 ­  x = 5895<br /> <br />                                                          x = 5895­ 2473<br /> <br /> + Bất kì số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó.<br /> <br />                                2 + 0 = 2 <br /> <br /> ­ Phép trừ:<br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 9<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> VD:    8265 ­ 5152 =  3113<br /> <br />      <br /> <br /> Số bị trừ     số trừ      hiệu<br /> <br /> + Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ.<br /> <br />                                 8265 ­ 5152 =  3113<br /> <br />           + Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.<br /> <br /> x ­ 5152 = 3113<br /> <br />                                                         x             = 3113 + 5152<br /> <br />                                                         x             = 8265<br /> <br /> + Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.<br /> <br /> 8265 ­ x  = 3113<br /> <br />                                                                  x  = 8265 ­ 3113  <br /> <br />                                                                  x  = 5152<br /> <br /> <br /> <br />           + Bất kì số nào trừ 0 cũng bằng chính số đó.<br /> <br />                                        4 ­ 0 = 4 <br /> <br />           ­ Đặt tính và tính:<br /> <br />           Cần hướng dẫn học sinh kĩ là phải đặt tính thẳng hàng (hàng đơn vị theo  <br /> hàng đơn vị, hàng chục theo hàng chục, hàng trăm theo hàng trăm, hàng nghìn theo <br /> hàng nghìn). Hướng dẫn học sinh bắt đầu cộng từ hàng đơn vị (hoặc từ phải sang <br /> trái). Nên lưu ý học sinh đối với phép trừ có nhớ, cần bớt ra khi trừ hàng kế tiếp.<br /> <br />                 435<br />                            VD: Phép cộng có nhớ một lần.<br /> +<br />                 127<br />                                         <br /> 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1.<br />                562 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.<br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> 4 cộng 1 bằng 5, viết 5.      <br /> 10<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> * GV nói: Khi kẻ lần vạch ngang, tất cả các em đều dùng bằng thước.<br /> <br />      * Nhắc học sinh chú ý: Trong phép cộng, trừ chỉ nhớ số 1, không nhớ 2, 3, 4,  <br /> 5, 6, 7, 8, 9.(trừ khi có nhiều số hạng cộng với nhau như bài tập 1b trang 156).<br /> <br />          * Đối với phép nhân, chia: (giúp học sinh nhớ và áp dụng).<br /> <br /> ­ Phép nhân:<br /> <br />                              VD:   1427      x     3    =     4281 <br /> <br />                                         <br /> <br />                                     Thừ số        Thừa số        Tích       <br /> <br />         + Muốn tìm tích, ta lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai.<br /> <br /> 1427 x 3 = 4281<br /> <br />         + Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.<br /> <br />  1427  x  x = 4281<br /> <br />                                                        x = 4281 : 1427<br /> <br />         + Khi ta thay đổi các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.<br /> <br /> 3 x 9 = 9 x 3 = 27<br /> <br />         + Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.<br /> <br /> 3 x 1 = 3; 6 x 1 = 6; . . .<br /> <br />         + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.<br /> <br /> 3 x 0 = 0<br /> <br /> ­ Đặt tính và tính:<br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 11<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />         Khi đặt tính giáo viên lưu ý cho học: Viết thừa số thứ nhất  ở 1 dòng, viết <br /> thừa số thứ hai ở dòng dưới sao cho thẳng cột với hàng đơn vị (nhân số có 2, 3, 4 <br /> chữ  số  với số  có 1 chữ  số). Viết dấu nhân ở  giữa hai dòng thừa số  thứ  nhất và <br /> thừa số thứ hai và lùi ra khoảng 1, 2 mm, rồi kẻ vạch ngang bằng thước kẻ.<br /> <br />         Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện tính bắt đầu từ hàng đơn vị, <br /> sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn (hoặc tính từ  phải sang trái). Các <br /> chữ số ở tích nên viết sao cho thẳng cột với theo từng hàng, bắt đầu từ hàng đơn  <br /> vị, chục, trăm, nghìn của thừa số thứ nhất.<br /> <br />         Đối với cách viết từng chữ số của tích có nhớ, ta nên viết số đơn vị, nhớ số <br /> chục. (hoặc nhắc học sinh viết số bên tay phải nhớ số bên tay trái).<br /> <br /> VD: 4834<br /> 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ <br />      x           3<br /> 1.<br />          *         14502 Nhắc thêm cho hKhông vi<br /> ọc sinh: ết 1 nhớ 2.<br /> <br />          Nếu trường hợp như: 3 nhân 8 bằng 24, thì viết 4 nhớ 2, . . . ( đối với phép  <br /> nhân thì chỉ có nhớ 1, 2, . . . 8, không có nhớ 9)<br /> <br />         ­ Phép chia:<br /> <br />                      VD:     6369 : 3 = 2123<br /> <br />        + Muốn tìm thương, ta lấy số bị chia, chia cho số chia.  6369 : 3<br /> <br />    + Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.<br /> <br /> x : 3 = 2123<br /> <br />                                                           x       = 2123 x 3<br /> <br />      + Muốn tìm số chia chưa biết, ta lấy số bị chia, chia cho thương.<br /> <br /> 32 : x = 8<br /> <br />                x = 32 : 8<br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 12<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />      + Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.<br /> <br /> 4 : 1 = 4; . . . . . 9 : 1 = 9<br /> <br />      + 0 chia cho bất kỳ số nào cũng bằng 0.<br /> <br />                                            0 : 3 = 0<br /> <br />    * Nhắc thêm cho học sinh: không thể chia cho 0.        <br /> <br />                                            3 : 0<br /> <br />       + Muốn tìm số  chia trong phép chia có dư, ta lấy số  bị  chia trừ đi số  dư  rồi <br /> chia cho thương.<br /> <br /> 7 : 3 = 2(dư 1)  Vậy: (7 – 1) : 2<br /> <br />       + Muốn tìm số bị chia trong phép chia có dư, ta lấy thương nhân với số chia <br /> rồi cộng với số dư.<br /> <br />                                       7 : 3 = 2 (dư 1)  Vậy: 2 x 3 + 1<br /> <br />      + Trong phép chia có dư, số dư nhỏ  nhất là 1, số  dư  lớn nhất kém số  chia 1  <br /> đơn vị. ( trong chương trình toán 3 số dư trong phép chia nhỏ nhất là 1, lớn nhất  <br /> là 8).<br /> <br />              VD: Số chia là 9, thì số dư là 1, 2, 3, 4, . . . . 8. (số dư phải nhỏ hơn số <br /> chia)<br /> <br />           ­ Đặt tính và tính:<br /> <br />            Tôi nghĩ thực hiện đặt tính và tính cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc, thì <br /> phép chia là khó nhất vì:<br /> <br />           Học sinh hay quên, thực hiện chưa đầy đủ các hàng cao đến hàng thấp (có  <br /> em chỉ mới thực hiện đến hàng trăm, chục mà không thực hiện hết). Cần hướng  <br /> dẫn kĩ cho học sinh cách nhân ngược lên và trừ lại, . . . Đặc biệt đối với học sinh  <br /> yếu toán, tôi hướng dẫn kĩ cách đặt tính, nhằm giúp các em thấy được hàng nào  <br /> thực hiện rồi, hàng nào chưa thực hiện. Thực hiện như sau:<br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 13<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />           VD: Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số:        1276 : 3   = ?<br /> <br />        ­ Trước tiên giúp học sinh biết ghi theo cột dọc và hiểu tên gọi các thành <br /> phần trong cột dọc của phép chia. (sử dụng phần bảng được xoá)<br /> <br /> <br />                                           Số bị chia         dấu chia         s ố chia     <br />                                               1276                    :                   3<br /> <br /> <br /> <br />                                               1276       3<br /> <br />                                               Hạ          425                           Thương tìm được.<br /> <br /> Số dư lần chia1              07<br /> <br /> Số dư lần chia 2                           16                     <br /> <br />                                                    1                            Số dư lần chia cuối cùng (Phép <br /> chia có dư).<br /> <br />       * Khi hạ hàng nào phải hạ dưới sao cho thẳng hàng, để ta biết sẽ thực hiện  <br /> hàng đó, sau đó mới thực hiện hàng kế tiếp.<br /> <br />       * Nhắc học sinh:<br /> <br />         Tôi nói trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc thì các phép <br /> cộng, trừ, nhân ta thực hiện tính theo thứ  tự  từ phải sang trái, hoặc từ  hàng đơn  <br /> vị, hàng chục, . . . Còn riêng phép chia ta tính theo thứ tự từ trái sang phải, hoặc từ <br /> hàng cao nhất đến hàng thấp nhất ( hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị).<br /> <br />        Nhìn chung, các em có tiến bộ  rõ rệt. Các em không còn đặt tính sai, cộng, <br /> trừ, nhân, chia không viết lộn kết quả và quên số nhớ nữa.<br /> <br />        Đối với các em này, hàng ngày mỗi tiết học toán tôi gọi lên bảng thực hiện  <br /> phép tính. Tôi cũng thường xuyên đến các em yếu toán, việc làm theo yêu cầu cần <br /> đạt của chuẩn, kiến thức, kĩ năng. Có khi tôi yêu cầu những em này chỉ làm một  <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 14<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> phần trong mỗi bài tập và hướng dẫn rất kĩ khi làm bài vào vở. Cách trình bày  <br /> từng con số, cách sửa sai để từng trang vở được sạch đẹp.<br /> <br />         Qua một thời gian các em có tiến bộ rõ rệt. Mỗi lần thực hiện các em viết  <br /> rất rõ ràng và tính chính xác.<br /> <br />             Nội dung 4: Hướng dẫn giải toán có lời văn<br /> <br />          Các bài toán giải là chuỗi kiến thức đã học được tổng hợp trong bài toán. <br /> Các em thường chưa biết phân tích đề toán, chưa biết suy luận, tổng hợp, so sánh  <br /> tìm cách giải hợp lí cho từng bài. Vì vậy, trong mỗi tiết học gặp những bài toán  <br /> giải có lời văn tôi yêu cầu học sinh như sau:<br /> <br />        + Đọc kĩ đề toán, gạch chân từ, số quan trọng trong bài. (GV theo dõi cả lớp  <br /> đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu, có đọc mới hiểu và làm bài được).<br /> <br />          + Khi đọc cần hiểu bài toán cho ta biết điều gi? Bài toán hỏi gi?<br /> <br />          + Hướng dẫn tóm tắt đề toán bằng hình vẽ, lời câu văn, . . . <br /> <br />          + Tìm hướng giải: Phân tích hoặc tổng hợp.<br /> <br />          + Gợi mở khâu đặt lời giải rõ ràng, gọn, đúng yêu cầu bài toán.<br /> <br />          VD: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.<br /> <br />          Có 35 lít mật ong đựng đều vào 7 can. Nếu có 10 lít mật ong thì đựng đều  <br /> vào mấy can như thế?<br /> <br />          Bước 1: Gọi học sinh đọc kĩ đề: 2 em đọc to, cả lớp đọc thầm. (chú ý nội  <br /> dung)<br /> <br />          Bước 2: Hướng dẫn phân tích để xác định cái đã cho và cái cần tìm, sau đó <br /> giáo viên gạch chân.<br /> <br />         +  Cái đã cho: 35l mật ong:  7 can<br /> <br />         + Cái cần tìm: Có 10l mật ong đựng trong bao nhiêu can?<br /> <br />          * Giáo viên hướng dẫn tóm tắt bài toán.<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 15<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />                                  35 lít mật ong: 7 can<br /> <br />                                  10 lít mật ong: . . . can?<br /> <br />        Bước 3: Tìm hướng giải:<br /> <br />        + Bài toán hỏi gì? (có 10 lít mật ong thì đựng trong bao nhiêu can?)<br /> <br />        + Muốn biết  10 lít mật ong đựng đều mấy can, ta phải làm gì? (tìm xem 1can  <br /> đựng được bao nhiêu lít mật ong).<br /> <br />        + Muốn tìm được 1 can đựng bao nhiêu lít mật ong ta làm gì?<br /> <br />        ­  Gợi mở cho học sinh đặt lời giải và chọn phép tính giải.<br /> <br /> Số lít mật ong đựng trong 1 can là:<br /> 35 : 7 = 5 ( l )<br /> <br />         Biết được mỗi can 5 lít mật ong. Vậy nếu có 10 lít mật ong thì đựng đều <br /> mấy can như thế?<br /> <br />       ­ Gợi mở để cho học sinh chọn lời giải và phép tính.<br /> <br /> Số can đựng 10 lít mật ong là: <br /> <br /> 10 : 5 = 2 (can)<br /> <br /> Đáp số: 2 can.<br /> <br />      ­ Song song với qui trình hướng dẫn giải, tôi luôn lưu ý học sinh cách trình bày  <br /> bài giải sao cho phù hợp với trình tự  yêu cầu của đề, cụ  thể  như  bài toán vừa  <br /> hướng dẫn trên, tôi hướng dẫn các em trình bày như sau:<br /> <br /> Bài giải<br /> <br /> Số lít mật ong đựng trong mỗi can là:<br /> <br /> 35 : 7 = 5 (l)<br /> <br />                                       Số can đựng 10 lít mật ong là:<br /> <br />      10 : 5 = 2 (can)<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 16<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />                                                                         Đáp số: 2 can.<br /> <br />      Ngoài ra tôi khuyến khích các em tìm thêm các lời giải khác phù hợp (Số lít <br /> mật ong đựng trong mỗi can là: hoặc Mỗi can đựng số lít mật ong là; Số can <br /> đựng 10 lít mật ong là: hoặc 10 lít mật ong đựng trong số can là:). Nhằm phát huy <br /> tính tích cực của học sinh.<br /> <br />         Những biện pháp trên được áp dụng ở lớp tôi về  giải bài toán có liên quan  <br /> đến rút về đơn vị và mang lại kết quả tương đối cao, đén cuối năm học 100%học <br /> sinh đã giải toán thành thạo.<br /> <br />         Nội dung 5: Giúp học sinh hiểu và ghi nhớ các qui tắc đã học<br /> <br />         Thực tế có một số  học sinh  biết cộng, trừ, nhân, chia,…nhưng chưa chắc  <br /> đã giải hết  được các bài toán trong chương trình sách giáo khoa toán lớp 3. Vì thế <br /> tôi cần giúp cho các em thuộc và khắc sâu các qui tắc đã học để  áp dụng và làm  <br /> toán tốt hơn, tôi làm như sau:<br /> <br />          + Tôi soạn lại các qui tắc đã học và có ví dụ , rồi in trên giấy A4, phát cho  <br /> học sinh và yêu cầu các em phải học thuộc.<br /> <br />          + Tổ chức cho học sinh ôn lại qui tắc: Lớp tôi có 3 tổ tôi chia làm 3 nhóm.  <br /> Tôi thường cho các nhóm thi với nhau về các qui tắc như sau:<br /> <br />          Ví dụ: Nhóm 1 nêu câu hỏi:  Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm gì? Nêu <br /> xong gọi nhóm 2 hoặc nhóm 3 trả lời, nhóm nào trả lời được, sau đó nêu câu hỏi  <br /> cho nhóm khác trả lời. ( không trùng câu hỏi). <br /> <br />       Ví dụ: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? Hoặc: Muốn tìm thừa  <br /> số  chưa biết,…  Cứ  làm như  vậy, khoảng 15 phút chốt lại nhóm đặt và trả  lời  <br /> đúng nhiều thì nhóm đó thắng cuộc. (hàng tuần tổ chức cho học sinh 2 lần.<br /> <br />            Sau khoảng thời gian 4 tháng lớp tôi có rất nhiều học sinh học thuộc và  <br /> biết áp dụng rất tốt về qui tắc đã học. Đến cuối năm thì 100% các em đã thành  <br /> thạo nội dung này.Đối với đối tượng học sinh tiếp thu nhanh tôi tham khảo sách  <br /> báo, vở bài tập, chọn những bài toán lạ có những nội dung phù hợp và hay, để các <br /> em làm thêm.<br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 17<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />          VD1: Giáo viên hỏi cho học sinh giỏi giơ tay nhanh và trả lời nhanh đúng bài <br /> toán:   72 x 2 +     = 150  <br /> <br />          + 72 nhân 2 cộng mấy bằng 150?<br /> <br />          + HS giơ tay nhanh và trả lời: 72 nhân 2 cộng 6 bằng 150.<br /> <br />          VD2: Hãy tìm số chẵn thích hợp điền vào ô vuông .<br /> <br />          2 x  6  +          =  16  <br /> 4<br />    _  Để đạt được kết quả trên thì đòi hỏi:<br /> <br />       * Giáo viên phải nhiệt tình tất cả  vì học sinh thân yêu.  Để  học sinh chiếm  <br /> lĩnh và khắc sâu kiến thức, vận dụng được chính xác, linh hoạt kiến thức đó <br /> trong luyện tập, thực hành thì đòi hỏi người giáo viên phải chuẩn bị kĩ nội dung <br /> bài dạy trước khi lên lớp.<br /> <br />        *  Những việc làm để chuẩn bị bài dạy.<br /> <br />         Nghiên cứu nắm vững chương trình, hệ  thống kiến thức, mức độ  yêu cầu  <br /> kiến thức, kĩ năng của học sinh, nghiên cứu nắm vững sự  thể  hiện cụ  thể  của  <br /> chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách hướng dẫn (sách giáo viên). Sưu <br /> tầm nghiên cứu các kinh nghiệm dạy học trên các tạp chí, tài liệu bồi dưỡng giáo <br /> viên về kiến thức, nghiệp vụ, nắm tình hình điều kiện địa phương, trường lớp và <br /> hoàn cảnh của học sinh.<br /> <br />        *  Nghiên cứu tài liệu và xác định nội dung bài dạy học.<br /> <br />        Nghiên cứu mục đích yêu cầu bài học cả về 3 mặt (kiến thức, kĩ năng tư duy <br /> và giáo dục). Xác định kiến thức trọng tâm căn cứ  trên mục đích yêu cầu. Lựa <br /> chọn phương pháp cụ  thể  và phương tiện dạy học, các biện pháp sẽ  thực hiện  <br /> từng khâu từng đối tượng học sinh.<br /> <br />       *  Soát lại việc chuẩn bị của học sinh về bài học.<br /> <br />       Tình hình nắm kiến thức đã học có liên quan, tình hình sách giáo khoa và đồ <br /> dùng học tập của học sinh.<br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 18<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> <br />        Điều kiện tiến hành một tiết dạy đạt hiệu quả.<br /> <br />        Luôn tạo bầu không khí thoải mái, giờ học nhẹ nhàng. Tập thể học sinh tự <br /> giác, tôn trọng nội quy, nề  nếp và làm việc tích cực, có đủ  đâò dùng phục vụ <br /> dạy­ học.<br /> <br />          Giáo viên có thái độ cởi mở, chan hoà, ân cần, quan tâm đến học sinh, mẫu  <br /> mực trong tác phong. Giáo viên chuẩn bị bài soạn, sẵn sàng lên lớp.<br /> <br />           Tiết học toán phải chú ý đến hai mặt giáo dục và giáo dưỡng. Hai mặt này  <br /> kết hợp chặt chẽ  với nhau. Luôn luôn chú ý theo dõi thái độ  học tập và sự  lĩnh <br /> hội nội dung bài học của học sinh, để có biện pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời.  <br /> Tiết học trên lớp cần căn cứ vào trình độ học sinh trung bình ở lớp, có phân biệt <br /> đến hai đối tượng giỏi và yếu. Cần quan tâm đến hoạt động của học sinh, sao <br /> cho học trực tiếp giải quyết vấn đề qua các bước suy luận, thảo luận thực hành <br /> phát biểu, báo cáo kết quả. . . . Quan tâm đối tượng khác nhau về trình độ để giao  <br /> việc, đặt câu hỏi thích hợp. Có động viên khuyến khích, biểu dương kịp thời các  <br /> tiến bộ, cố  gắng của học sinh. Nhưng phải nghiêm khắc đối với học sinh lười  <br /> biếng, vô trách nhiệm. Giáo viên phải linh động, khéo léo xử lí tình huống diễn ra  <br /> sao cho đạt mục đích yêu cầu của tiết dạy.<br /> <br /> c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp.<br /> <br />          Các giải pháp, biện pháp này có mối quan hệ mật thiết với nhau. <br />       d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.<br /> <br />      Đến cuối năm học 2015­ 2016 kết quả như sau: <br /> <br /> Tổng số  Dưới  Điểm 5­ 6 Điểm 7­ 8 Điểm 9­ <br /> học sinh điểm 5 10<br /> Môn Toán<br /> SL % SL % SL % SL %<br /> 22 0 0 10 45, 8 36,3 4 18,2<br /> 5<br />     <br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 19<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br />   Tham gia phong trào Violympic toán cấp huyện đạt 5 em trong đó có 3 em được <br /> tham gia dự thi cấp tỉnh.<br /> <br />        Đến cuối năm các em đều được nhận xét đánh giá hoàn thành chương trình <br /> lớp học, được lên lớp 4. Tập thể lớp đạt tập thể xuất sắc.<br /> <br />      III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  <br /> <br />       1. Kết luận:<br /> <br />        Sau khi nắm thực trạng học sinh về môn toán. Tôi đã kịp thời áp dụng một số <br /> biện pháp nêu trên mang lại kết quả khả quan. Qua đó tôi rút ra được một số kinh <br /> nghiệm như:<br /> <br />          Cần khảo sát nắm chắc từng đối tượng và năng lực học của học sinh, có <br /> biện pháp thiết thực, nâng chất lượng phù hợp đối với từng học sinh.<br /> <br />         Giáo viên tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến học sinh học yếu và đề  ra <br /> những biện pháp khắc phục; phải nhiệt tình, luôn quan tâm đến mọi đối tượng  <br /> học sinh, không ngại khó. Tổ  chức nhiều hình thức học tập, với nhiều phương  <br /> pháp đảm bảo tính vừa sức. Kèm học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi. Đa  <br /> dạng các hình thức tổ  chức dạy­học phù hợp với đối tượng học sinh: Tổ  chức  <br /> phụ  đạo, nhắc lại kiến thức cơ  bản, chú trọng thực hành giải bài tập, yêu cầu <br /> vừa sức.<br /> <br />          Giáo viên tham khảo kĩ nội dung bài, xác định yêu cầu trọng tâm bài dạy <br /> (soạn giáo án). Lựa chọn phối hợp tốt, hợp lí các phương pháp và phương tiện <br /> dạy học, các biện pháp thực hiện trong từng khâu, từng đối tượng học sinh. Từ <br /> đó, giáo viên truyền thụ  đúng, chính xác nội dung bài, khắc sâu kiến thức. Học <br /> sinh nắm vững nội dung bài, vận dụng luyện tập, thực hành đạt kết quả cao. Qua  <br /> quá trình tìm hiểu, nghiên cứu áp dụng những kinh nghiệm và bồi dưỡng học sinh <br /> học tốt môn toán. Thực tiển cho thấy kết quả học toán của học sinh có chuyển  <br /> biến rõ rệt. Bước đầu đã cải thiện được phương pháp và hình thức tổ  chức dạy  <br /> học, chất lượng toán được nâng cao. Đồng thời đã hình thành khắc sâu cho những <br /> kĩ năng, chăm chỉ học toán. Thật đáng mừng, vì sau mấy tháng áp dụng biện pháp <br /> nghiên cứu trên mà chất lượng môn toán của lớp tôi được nâng lên rõ rệt. Học <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 20<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> sinh có kĩ năng căn bản trong quá trình học toán, góp phần nâng cao chất lượng  <br /> môn toán của lớp, của trường ngày một tốt hơn.<br /> <br />   2. Kiến nghị: Không có<br /> <br />                                                             Eana,ngày 26 tháng 12 năm 2016<br /> <br />                                                       Người viết<br /> <br /> <br /> <br /> <br />                                                                                    Nguyễn Trí Nghĩa<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM<br /> <br /> ……………………………………………………………<br /> ……………………………………………………………<br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 21<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> <br /> ……………………………………………………………<br /> ……………………………………………………………<br /> ……………………………………………………………<br /> ……………………………………………………………<br />                                                                      CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG<br /> <br /> <br /> <br /> <br />                                                                             Huỳnh Thị Biên <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 22<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> <br /> <br />                    DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học<br /> (Giáo trình từ xa. Đỗ Trung Hiệu ­ Đỗ Đình Hoan ­ Vũ Dương Thụy ­ Vũ<br /> Quốc Chung. Nhà xuất bản Giáo dục, 1995).<br /> 2. Phương pháp dạy học Toán<br /> (Giáo trình Trung học Sư phạm. Hà Sĩ Hồ ­ Đỗ Đình Hoan ­ Đỗ Trung<br /> Hiệu).<br /> 3. Một số vấn đề cơ sở về phương pháp dạy học Toán ở cấp I phổ thông<br /> (Tài liệu tham khảo. Hà Sĩ Hồ. Nhà xuất bản Giáo dục, 1995).<br /> 4. Dạy trẻ học<br /> (Tài liệu dịch của Robert Fisher .Tai liệu dịch của dự án Việt Bỉ).<br /> 5. Phạm Văn Hoàn – Trần Thúc Trình – Nguyễn Gia Cốc, Giáo dục học<br /> môn toán, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1981.<br /> 6. Nguyễn Bá Kim, Phương pháp giảng dạy toán học, NXB ĐHSP, Hà<br /> Nội, 2003.<br /> 7. Phương pháp dạy học toán cấp 1. Trung tâm nghiên cứu đào tạo bồi<br /> dưỡng giáo viên, Hà Nội, 1990.<br /> 8. Đỗ Trung Hiệu và nhiều tác giả, Phương pháp dạy học môn toán ở<br /> tiểu học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội, 1995.<br /> 9.Phương pháp dạy hoc toán ở tiểu học­ Tập 2. Phần thực hành giải<br /> toán, Đỗ Trung Hiệu,Nguyễn Hùng Quang, Kiều Đức Thành, NXB<br /> giáo dục 2000.<br /> 10.Thực hành giải toán tiểu học .T ập 1 + 2.Trần Diên Hiển. NXB Đại<br /> học sư phạm 2004.<br /> 11. Chương trình tiểu học – Bộ giáo dục đào tạo .NXB giáo dục 2002.<br /> <br />                                          <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Giáo viên: Nguyễn Trí Nghĩa –TrườngTH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> 23<br /> Đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp HS học tốt môn toán lớp 3 ở trường TH Nguyễn Viết Xuân<br /> <br /> <br /> <br /> <br />       Mục lục<br /> <br /> I. PHẦN MỞ ĐẦU                  1<br /> <br /> 1. Lý do chọn đề tài  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……….. 1<br /> <br /> 2. Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..1<br /> <br /> 3. Đối tượng nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …..2<br /> <br /> 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …..2<br /> <br /> 5. Phương pháp nghiên cứu…………………………………2<br /> <br /> II. PHẦN NỘI DUNG                                                          2<br /> <br /> 1. Cơ sở lý luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………….....  2<br /> <br /> 2. Thực trạng
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2