intTypePromotion=1

SKKN: Một số phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt kỹ năng đọc hiểu trong bài thi Tiếng Anh áp dụng cho học sinh khối 12 trường THPT Trần Hưng Đạo

Chia sẻ: Trần Thị Ta | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:71

0
27
lượt xem
5
download

SKKN: Một số phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt kỹ năng đọc hiểu trong bài thi Tiếng Anh áp dụng cho học sinh khối 12 trường THPT Trần Hưng Đạo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong sáng kiến kinh nghiệm này tập trung phân tích cấu trúc của bài đọc hiểu trong đề thi trung học phổ thông quốc gia và hướng dẫn cụ thể các mẹo và các kỹ năng làm dạng bài tập này, hy vọng chuyên đề sẽ giúp các em tiếp cận bài đọc hiểu bớt khó khăn hơn và mang lại hiệu quả trong các bài thi tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc Gia.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt kỹ năng đọc hiểu trong bài thi Tiếng Anh áp dụng cho học sinh khối 12 trường THPT Trần Hưng Đạo

  1. SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC                             TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO BÁO CÁO KẾT QUẢ  SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM     “Một số phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt kỹ năng đọc  hiểu trong bài thi Tiếng Anh áp dụng cho học sinh khối 12 trường  THPT Trần Hưng Đạo”  Tác giả sáng kiến: Dương Thị Ngọc Tú Mã sáng kiến:09 61 02
  2. Tam Dương, tháng 02 năm 2020
  3.                                                  BÁO CÁO KẾT QUẢ  NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu 1.1. Lí do chọn đề tài.      Tầm quan trọng của tiếng Anh không thể phủ nhận và bỏ qua trong xu thế toàn   cầu hóa ngày nay vì nó được dùng phổ  biến  ở  mọi nơi trên thế  giới. Cùng với sự  phát triển của công nghệ, Y học, Kỹ thuật và Giáo dục… đó là những nơi mà tiếng  Anh đóng vai trò quan trọng nhất.       Đặc biệt đối với một nước đang phát triển như  Việt Nam, tiếng Anh đã được  giảng dạy từ rất sớm cũng như nhiều người trẻ đã nhận thức được tầm quan trọng  của nó vì những lý do như  tìm được một công việc chất lượng cao, giao tiếp với   thế  giới bên ngoài, tiếp cận những nguồn khoa học mà mình đang theo đuổi. Đó   cũng là lý do tại sao việc dạy và học ngoại ngữ đang được quan tâm rất nhiều. Đề  án "dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2015­2020"  đã và đang đưa vào áp dụng trên toàn quốc. Chính vì vậy việc dạy và học ngoại ngữ  càng yêu cầu cao hơn. Nếu như trước đây chỉ  chú trọng về  dạy ngữ  pháp, không   chú trọng kĩ năng thì bây giờ  ngược lại. Kĩ năng giao tiếp được chú trọng nhiều  hơn, đòi hỏi học sinh cao hơn. Đối với học sinh ở thành phố các em có nhiều cơ hội   học tập, được tiếp cận với tiếng Anh nhiều hơn, có nhiều phương tiện hỗ trợ học   tập hơn. Còn đối với học sinh vùng nông thôn khó khăn việc học tiếng anh với các   em không phải là dễ.       Kỹ năng đọc hiểu là một kỹ năng quan trọng không chỉ vì nó chiếm nhiều điểm   trong cấu trúc bài thi trung học phổ thông quốc gia mà nó còn là một kỹ  năng thực  tế  mà đối với bất kỳ  một người học tiếng anh nà cũng cần nên làm chủ  nó. Kỹ  năng đọc nói chung giúp chúng ta thu thập thông tin và kỹ năng đọc trong tiếng Anh   nói riêng không những giúp chúng ta tiếp cận thông tin mà còn giúp chúng ta biết   thêm nhiều từ mới và cấu trúc để phục vụ cho các kỹ năng khác như  kỹ năng viết  và nói. Đối với học sinh THPT, làm tốt kỹ năng đọc hiểu thì có thể nói là bài thi đã   1
  4. thành công được trên 50%, vì làm tốt kỹ năng đọc hiểu đồng nghĩa với việc bạn sẽ  học được một lượng từ  mới đáng kể  đóng góp một phần không nhỏ  cho sự  thành  công của các dạng bài tập khác. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài liên quan đến kiến  thức đọc hiểu để giúp học sinh làm tốt hơn bài thi THPT. 1.2 Mục đích của đề tài: Với cấu trúc đề  thi môn tiếng Anh Bộ  giáo dục và đào tạo gồm 50 câu hỏi trắc   nghiệm với thời lượng làm bài là 60 phút trong đó bao gồm 13 câu hỏi đọc hiểu còn  lại là các dạng bài tập khác thì phần đọc hiểu chiếm một vị trí khá quan trọng trong   cấu trúc của đề thi này. Hiểu được vai trò của nó trong mức độ thành công của một  bài thi, hơn ai hết giáo viên phải là người hướng dẫn và định hướng để  các em có  thể  làm bài thi hiệu quả hơn. Nhận thấy rõ được một mảng kiến thức hay là một   kỹ năng quan trọng trong đề  thi đại học, tôi đã rất băn khoăn làm sao có thể tìm ra   một phương pháp giúp các em có thể  luyện tập kỹ  năng này một cách hiệu quả  chính vì thế  tôi đã chọn chuyên đề  “Một số  phương pháp nhằm giúp học sinh  làm tốt kỹ năng đọc hiểu trong bài thi Tiếng Anh áp dụng cho học sinh khối   12 trường THPT Trần Hưng Đạo.”  Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi tập  trung phân tích cấu trúc của bài đọc hiểu trong đề thi trung học phổ thông quốc gia  và hướng dẫn cụ thể các mẹo và các kỹ năng làm dạng bài tập này, hy vọng chuyên  đề  sẽ  giúp các em tiếp cận bài đọc hiểu bớt khó khăn hơn và mang lại hiệu quả  trong các bài thi tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc Gia. 2. Tên sáng kiến:   Một số phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt kỹ năng đọc hiểu trong  bài thi  Tiếng Anh áp dụng cho học sinh khối 12 trường THPT Trần Hưng Đạo 3. Tác giả sáng kiến: ­ Họ và tên: Dương Thị Ngọc Tú ­ Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Trần Hưng Đạo ­ Số điện thoại:0984 589 366           2
  5. E_mail: duongngoctu.gvtranhungdao@vinhphuc.edu.vn 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Dương Thị Ngọc Tú 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:  ­ Đề tài này, tôi tâp trung đi sâu vao nghiên c ̣ ̀ ưu môt sô ́ ̣ ́ phương pháp để giúp học sinh  lớp 12 làm tốt kỹ năng đọc hiểu trong bài thi Tiếng Anh. ­ Về phía học sinh, tôi lựa chọn học sinh các lớp 12A1 và 12A5 trường THPT Trần  Hưng Đạo – Tam Dương – Vĩnh Phúc, do tôi trực tiếp giảng dạy học kỳ I năm học   2019 – 2020. 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 1/9/ 2019 7. Mô tả bản chất của sáng kiến: Các phương pháp sử dụng: + Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ  sở  thực tiễn lý thuyết đọc hiểu và phương  pháp đọc hiểu. + Thực hiện dạy thực nghiệm áp dụng những phương pháp để giúp học sinh   làm tốt bài đọc hiểu Khách thể nghiên cứu:  Tôi lựa chọn đối tượng là: học sinh lớp 12 trường THPT  Trần Hưng Đạo. Đây là  đối tượng quan trọng để chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc Gia. * Giáo viên: Người dạy thực nghiệm:  Cô  Dương Thị  Ngọc Tú  ­  là  giáo viên giảng dạy  môn Tiếng Anh tại lớp 12A1 và 12A5 (Năm học 2019­2020). * Học sinh:  Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau.  Bảng: Sĩ số và giới tính của học sinh 2 lớp 12 ­ Trường THPT Trần Hưng Đạo Lớp Sĩ số Nam Nữ 3
  6. Lớp 12A1 30 10 20 Lớp 12A5 30 11 19 ̣   Tôi chon 2 l ơp (môt l ́ ̣ ơp day th ́ ̣ ực nghiêm, m ̣ ột lơp day đôi ch ́ ̣ ́ ưng) hai l ́ ơṕ   được chon day co điêu kiên va tinh chât t ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̀ ́ ́ ương đương (sĩ sô, chât l ́ ́ ượng hoc sinh….) ̣   ̉ ́ ̉ ực nghiêm đam bao tinh khach quan. đê kêt qua th ̣ ̉ ̉ ́ ́ Lớp 12A1 Lớp: Thực nghiệm Lớp 12A5 Lớp: Đối chứng + Kiểm tra và đối chứng  kết quả sau khi thực hiện đề tài PHẦN I. NỘI DUNG SÁNG KIẾN I. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 1. Cơ sở lí luận 1.1. Định nghĩa về đọc hiểu Theo wikipedia, đọc hiểu được định nghĩa như  là mức độ  về  sự  hiểu biết   của một văn bản hay một thông tin. Sự hiểu biết được xuất phát từ sự kết hợp giữa   ngôn ngữ được viết trong bài và cách chúng kích hoạt kiến thức bên ngoài văn bản. Theo tác giả  Smith (1985) định nghĩa “ reading is understanding the author’s   thought” (đọc là hiểu suy nghĩ của tác giả). Swam (1992) cho rằng “ a student is   good at comprehension we mean that he can read accurately and efficiently, so as to  get the maximum information a text with the minimum of understanding. ( m ột h ọc   4
  7. sinh giỏi đọc hiểu có nghĩa là anh ta có thể đọc chính xác và có hiểu quả để có thể  hiểu hết thông tin trong bài đọc.) Theo hai tác giả   Mc Donough và Shaw trích khái niệm của Williams (1986)  cho rằng: đọc hiểu là quá trình tìm kiểm thông tin tổng quát từ  một văn bản, tìm  kiếm thông tin cụ thể từ một văn bản, hay đọc để tìm kiếm sự lý thú. Theo Nunan (1991) lại cho rằng đọc hiểu là quá trình mà người đọc kết hợp   thông tin từ một văn bản với kiến thức nền của mình để hiểu biết một vấn đề. Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về  “đọc hiểu” nhưng nhìn chung có  thể khái quát được rằng: đọc hiểu là quá trình tìm kiếm thông tin được đưa ra trong   văn bản và vận dụng kiến thức nền của mình để hiểu một vấn đề. 1.2. Các kỹ năng đọc cơ bản. Theo như Nuttall (1996)  cho rằng “skimming means glancing rapidly through a text   to determine its gist and scanning means glancing rapidly through a text to search for a  specific piece of information.” Có thể được hiểu cụ thể là: Skimming : là dùng mắt đọc lướt qua toàn bộ bài khóa để lấy ý chính và nội dung  bao quát của bài. Chúng ta sử  dụng kỹ  năng này khi muốn xác định thông tin quan   trọng, từ khóa chính. Sau khi skimming bạn sẽ xác định được xem bạn có cần đọc  kỹ đoạn này sau đó nữa không. Các bước skimming: ­ Đọc chủ đề của bài­ đây là phần tóm tắt ngắn gọn nhất ­ Đọc đoạn giới thiệu hoặc khái quát. ­ Đọc trọn đoạn đầu của bài khóa. ­ Đọc các câu phụ đề nếu có và tìm mối liên quan giữa chúng. ­ Đọc câu đầu tiên của các đoạn còn lại vì ý chính của mỗi đoạn thường  nằm ở câu đầu tiên Scanning: là dùng mắt đọc lướt nhanh để tìm một từ hay một ý chính xác trong bài.   Kỹ năng này được sử dụng khi họ biết chắc thông tin mà họ cần tìm là gì. Đối với   đối tượng học sinh thì nên dùng kỹ năng này khi đã đọc yêu cầu của câu hỏi. Các bước scanning: ­ Đọc tiêu đề của bài 5
  8. ­ Nhìn từ đầu trang cho đến cuối trang để tìm ra những từ hoặc cụm từ đặc  biệt mà đang cần. ­ Nên chú ý đặc biệt đến các định nghĩa, công thức, sơ đồ, biểu đồ…. 2. Cơ sở thực tiễn:      Một trong những yếu tố làm nên sự thành công của bài thi môn Tiếng Anh trong   kỳ  thi THPT Quốc Gia là sự  phân chia thời gian cho hợp lý. Trong thời lượng 60   phút với 13 câu trắc nghiệm, đặc biệt vất vả hơn đối với 2 bài đọc hiểu mỗi bài dài  400­ 500 từ như vậy nếu học sinh không có phương pháp làm nó một cách hiệu quả  thì phải khẳng định rằng các em sẽ bị thiếu thời gian. Có thể xảy ra tình trạng hết  thời gian làm bài mà nhiều phần học sinh chưa đọc hết.  Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh bản thân tôi luôn trăn trở  vấn   đề  này và không ngừng đặt ra câu hỏi " Làm sao để  học sinh có thể  làm bài đọc   hiểu tốt" điều đó không dễ  một chút nào. Học sinh trường THPT Trần Hưng Đạo   thường làm sai các bài đọc, số làm các câu đúng đều rất ít. Khi thực hiện khảo sát  các em, đa phần các em đều trả lời là chọn đáp án theo cảm tính mà không hiểu bài  đọc về  cái gì. Điều này dẫn đến các em trả  lời các bài đọc có nhiều câu sai, dẫn   đến kết quả  bài thi Tiếng Anh đạt điểm thấp. Chính vì vậy tôi có đề  xuất đưa ra   một số  phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt bài đọc hiểu trong bài thi môn   Tiếng Anh dành cho đối tượng học sinh lớp 12 chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc Gia. II. Một số phương pháp nhằm giúp học sinh làm tốt bài đọc hiểu 1. Các dạng câu hỏi cơ bản trong bài tập đọc hiểu Trước tiên các em phải hiểu các dạng câu hỏi trong bài tập đọc hiểu, điều này  giúp các em có định dạng câu hỏi khi làm bài. Câu hỏi 1: Tìm ý chính của bài đọc ( main idea) Câu hỏi 2: Xác định mục đích của bài ( Purpose) Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ  (general organization or attitude) Câu hỏi 4: Suy luận, tìm hàm ý ( Inference) Câu hỏi 5:  Xác định thông tin được nêu trong bài ( Stated detail) 6
  9. Câu hỏi 6: Xác định thông tin không được nêu trong bài (Unstated details) Câu hỏi 7: Tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa ( Vocabulary) Câu hỏi 8: Tìm từ  hoặc cụm từ  được nói đến hoặc được quy chiếu đến   ( Reference) Câu 9: Xác định thông tin này được đề cập ở đâu trong bài (Where questions) 2. Các bước làm cụ thể trong bài đọc hiểu  Trong 9 câu hỏi này câu hỏi 1,2 và 3 là nhóm câu hỏi tổng quát  nên để làm   sau,  các câu hỏi còn lại là nhóm câu hỏi thông tin cụ  thể  nên có thể  xem xét làm  trước tùy vào mức độ khó dễ của từng câu. Các câu hỏi này được chia ra các dạng  sau đây. DẠNG 1: MAIN IDEA QUESTIONS ( câu hỏi 1, 2 và 3) Câu hỏi 1 và 2:  Tìm ý chính của bài đọc (main idea) và xác định mục đích của  bài ( purpose) Hầu hết các bài đọc đều có ít nhất 1 câu hỏi dạng này , dạng này có thể  được hỏi đưới nhiều hình thức khác nhau nhưng chung quy lại sẽ yêu cầu học sinh  xác định “ topic” “tiltle” “ subject” “primary idea” hay “ main idea”. Với dạng bài  tập cơ  bản thì nội dung chính của đoạn văn thường nằm  ở  câu chủ  đề  hoặc câu  đầu tiên ở mỗi đoạn văn (đôi khi lại là câu cuối cùng) nên học sinh chỉ cần đọc lướt   nhanh những câu đầu tiên hoặc những câu cuối cùng để tìm ra nội dung chính. Đối  với dạng bài tập nâng cao, nội dung chính của bài nó sẽ không nằm trong một câu   cụ  thể  nào cả  mà là ý chung của toàn bài nên học sinh cần để  lại những câu hỏi   dạng này lại làm sau cùng, sau khi đã dành thời gian đọc để  tìm thông tin chi tiết  của các câu hỏi khác học sinh sẽ nắm được nội dung chính của toàn bài. Main ideas questions Các câu hỏi thường gặp  What is the topic of the passage?  What is the subject of the passage?  What is the main idea of the passage?  What is the author’s main point in the passage?  With what is the author primary concerned?  Which of the following would be the best title?  7
  10. What is the author’s main purpose in the passage? Câu trả lời Thường nằm  ở  đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn. Nếu ý  chính không nằm cụ  thể   ở  đầu hoặc cuối đoạn văn ta  sẽ để lại làm cuối cùng sau khi đã danh thời gian trả lời  các câu hỏi chi tiết. Cách làm ­  Đọc các dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn ­ Tìm ý chung nhất trong dòng đầu tiên và tìm mối liên   hệ giữa chúng ­   Trong quá trình đọc chú ý đến những từ  khóa được   lặp đi lặp lại ­  Thường làm câu hỏi này cuối cùng sau khi đã trả  lời   các câu hỏi chi tiết trước để đỡ mất thời gian. ­ Đọc lướt nhanh  toàn bài để kiểm tra xem đã tìm đúng  nội dung chính ­ Loại các phương án chắc chắn sai,thông  thường main   idea ( too general), ( too specific) or ( not mentioned) ­ Chọn phương án đúng nhất trong các phương án còn  lại Example:  The passage Basketball was invented  in 1891 by a physical education instructor in Springfield,  Massachusetts, by the name of James Naismith. Because of terrible weather in winter,  his physical education students were indoors rather than outdoors. They really did not  like the idea of boring, repetitive exercises and preferred the excitement and challenge  of   a   game.   Naismith   figured   out   a   team   sport   that   could   be   played   indoors   on   a  gymnasium floor, that involved a lot of running, that kept all team members involved,  and that did not allow the tackling and physical contact of American style football. The question What is the topic of this passage? A. The life of James Naismith B. The history of sports 8
  11. C. Physical education and exercise D. The origin of basketball  Câu đầu tiên của đoạn văn đề cập đến “ basketball was invented” ( Môn bóng rổ ra  đời) , vậy ý chính của đoạn văn có thể có liên quan đến môn bóng rổ. Chúng ta tiếp  tục đọc qua các dòng còn lại, và thấy rất nhiều từ liên quan đến thể thao ví dụ “  game, physical contact, running”.  Để có thể  chắc chắn về câu trả lời của mình, chúng ta không thể  không điểm qua  các phương án trả lời. A. The life of James Naismith : cuộc đời của James Naismith B. The history of sports : lịch sử các môn thể thao  C. Physical education and exercise : giáo dục thể chất và thể dục  D. The origin of basketball: Nguồn gốc môn bóng rổ Chúng ta dễ dàng loại A ( thông tin quá hẹp) vì James Naismith chỉ được nhắc đến  như người phát minh ra bộ môn thể thao bóng rổ, chứ không có thông tin về cuộc  đời, sự nghiệp của ông.  B  (loại vì thông tin quá rộng) chỉ có duy nhất môn bóng rổ được nhắc đến trong  đoạn văn, không có thông tin về các môn thể thao khác nên không thể là ‘ history of  sports’ C loại vì thông tin về Physical education chỉ được nhắc đến một lần trong đoạn văn  và không có thông tin hỗ trợ thêm.  Vậy đáp án chính xác phải là D: nguồn gốc môn bóng rổ.  Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy các thông tin hỗ trợ đáp án trên: người sáng lập ra  bộ môn bóng rổ, thời điểm ra đời, nguyên nhân, đặc điểm riêng.  Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ  chức ý tưởng hoặc bố  cục chung hoặc thái độ  (general organization or attitude) Dạng câu hỏi này thường bắt học sinh xác định bố  cục của đoạn văn hoặc thái độ  của tác giả trong đoạn văn. Đối với dạng câu hỏi bố cục học sinh nên chú ý đến từ  nối giữa các đoạn văn. Đối với câu hỏi về  thái độ  của tác giả, học sinh nên chú ý   đến các tính từ biểu đạt hoặc phán đoán dựa vào nội dung chính sau khi đã đọc lướt   9
  12. toàn bài. Học sinh cần phải dùng phương pháp loại trừ đối với các phương án hoàn  toàn sai. Organization question dấu hiệu Time order ( trình tự thời gian) Firstly, secondly, finally, next,  then… Cause and effect ( nguyên nhân và hệ quả) Because, since, as, lead to, due  to, as a result, consequently Definition – example (định nghĩa – ví dụ) Define, mean, indicate, show Comparison  and contrast ( so sánh) On the one hand, on the other  hand More, less, least, most Problem – solution ( vấn đề và giải pháp) Cause,   result   in,   deal   with,  solution,  Example:  Since the world became industrialized, the number of animal species that have  either   become   extinct   or   have   neared   extinction   has   increased.   Bengal   tigers,   for  instance, which once roamed the jungles in vast numbers, now number only about  2,300. By the year 2025, it is estimated that they will become extinct. What is alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinction will  have been caused almost entirely by poachers who, according to some sources, are not  always interested in material gain but in personal gratification. This is an example of  the callousness that is contributing to the problem of extinction. Animals such as the  Bengal tiger, as well as other endangered species, are valuable parts of the world’s  ecosystem. International laws protecting these animals must be enacted to ensure their  survival – and the survival of our planet. Countries around the world have begun to deal with the problem in various  ways. Some countries, in an effort to circumvent the problem, have allocated large  amounts of land to animals reserves.They then charge admission prices to help defray  the   costs   of   maintaining   the   parks,   and   they   often   must   also   depend   on   world  organizations for support. This money enables them to invest in equipment and patrols  to protect the animals. Another response to the increase in animal extinction is an  10
  13. international boycott of products made from endangered species. This has had some  effect, but by itself it will not prevent animals from being hunted and killed. Question 1: The previous passage is divided into two paragraphs in order to contrast: A. A comparison and a contrast  B.  A problem and a solution     C. Specific and general information D. A statement and an illustration Như ta thấy hai đoạn trong bài phát triển theo hai hướng khác nhau Đoạn 1: “alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinction will have  been caused almost entirely by poachers” cảnh báo về tình trạng hổ Belgan bị tuyệt  chủng do săn bắn. Đoạn 2: “Countries around the world have begun to deal with the problem in various  ways” các quốc gia đang khắc phục vấn đề  theo những cách khác nhau. Dấu hiệu  nhận biết ở đây là “ deal with the problem” Như vậy đáp án sẽ là B vì hai đoạn này nói về vấn đề tuyệt chủng của các loài độc   vật quý hiếm là do săn bắt và các nước đang đưa ra giải pháp cho nó Question 2: Which of the following best describes the author’s attitude? A. indifferent B. surprised  C.  concerned     D. forgive ­ Với dạng câu hỏi này ta nên làm sau khi đọc lướt toàn bài để hiểu nội dung chính  của bài như thế nào ta sẽ tìm ra thái độ của tác giả được thể hiện trong bài. ­ Trong bài tập này, tác giả  đã nêu vấn đề  và giải pháp của các nước đối với việc   các   loài   động   vật   quý   hiếm   vậy   thì   chắc   chắn   ta   sẽ   loại   được   phương   án   A  ( indifferent: thờ ơ). Dường như phương án B và D không được đề cập. Nên đáp án   chính xác sẽ  là C: concerned ( quan tâm) vì tác giả  đã nêu cảnh báo về  sự  tuyệt  chủng của các loài động vật quý hiếm và cách để khắc phục vấn đề này là gì. 11
  14. ­ Thông thường đối với dạng bài tập này các em thường gặp khó khăn vì gặp nhiều   từ mới trong câu hỏi này. Và từ ngữ thể hiện thái độ  thường là các tính từ cho nên   sau mỗi bài đọc hiểu giáo viên nên nhặt ra một số  từ ngữ  hay gặp trong dạng này   để giúp các em chú ý và bổ sung từ mới. DẠNG 2: IMPLIED DETAIL QUESTIONS ( câu hỏi 4) Câu hỏi 4 : Suy luận, tìm hàm ý ( Inference)  Dạng câu hỏi này thường yêu cầu học sinh rút ra kết luận hoặc suy diễn về các chi   tiết được nêu trong đoạn văn. Dạng câu hỏi này thường bao gồm các từ  “ implied  (hàm ý),  inferred  (suy ra), hoặc  probably  ( có thể  ) là những dấu hiệu cho bạn   nhận ra những câu hỏi dạng này. Với câu hỏi này thì đáp án không trực tiếp được  đưa ra trong bài mà học sinh cần phải dựa vào những thông tin đã có sẵn trong bài   để suy diễn và đưa ra kết luận. Implied  detail questions Các câu hỏi thường gặp It is implied in the passage that ….. It can be inferred from the passage that.. It is most likely that…. What probably happened….? Câu trả lời Câu trả  lời cho câu hỏi này thường dựa vào ý hiểu của   mình đối với bài, tuy nhiên học sinh có thể tìm theo trình   tự của bài đọc.  Cách làm ­ Tìm từ chính ( key words), then chốt của mỗi câu hỏi. ­ Đọc lướt (skimming) đọc lướt xem từ then chốt, ý then   chốt nằm ở chỗ nào trong đoạn văn (thường theo thứ tự  trong bài). ­ Đọc kỹ các câu văn chứa các từ, ý then chốt. ­ Tìm câu trả lời phù hợp theo đoạn văn. ­ Dùng phương pháp loại trừ loại phương án sai nhất, rồi  chọn phương án đúng nhất trong các phương án còn lại. Example The passage 12
  15. The number of rings in a tree can be used to determine how old a tree really is. Each  year  a tree produces a ring that is composed of  one  lightcolored  wide band  and  one  dark­colored  narrow band. The wider band is produced during the spring and early  summer when tree stem cells grow rapidly and become larger. The narrower band is  produced in fall and early winter when cell growth is much slower and cells do not get  very large. No cells are produced during the harsh winter and summer months. The question It is implied in the passage that if a tree has 100 wide bands and 100 narrow bands,  then it is A. a century old B. two centuries old C. fifty years old D. two hundred years old Đáp án đúng của câu hỏi trên là A Để  làm được câu hỏi này học sinh cần gạch chân key words trong câu hỏi. Các   phương án trả  lời đều về    số  tuổi vậy câu này sẽ  hỏi vể  tuổi của   “tree has  100  wide bands and 100 narrow bands”. Mặc dù trong bài không hề đề cập đến tuổi của  cây nhưng có dấu hiệu chỉ  ra trong bài “ each year”  produces “one… wide band”   “one… narrow band”. Từ  đó học sinh có thể  suy ra cây là bao nhiêu. Vì vậy “ a   century old” là đáp án chính xác. DẠNG 3: STATED DETAIL QUESTIONS ( câu hỏi 5) Câu hỏi 5:  Xác định thông tin được nêu trong bài ( stated detail) Câu hỏi xác định thông tin được nêu trong bài thường hỏi về một chi tiết thông tin   nhỏ trong bài đọc. Trả lời cho câu hỏi này thì chính là thông tin được nêu sẵn trong   bài. Thông thường phương án trả  lời đúng chỉ  là “restatement” nhắc lại thông tin  trong bài bằng một cách điễn đạt từ ngữ khác. Stated detail questions Các dạng câu hỏi According to the passage,….. It is stated in the passage…. The passage indicates that…. 13
  16. Which of the following is true…. Câu trả lời Câu trả lời nằm trong bài đọc. Cách làm ­ Gạch chân từ chính, ý quan trọng trong câu hỏi ­ Dùng kỹ  năng scanning để  tìm đoạn phù hợp để  đọc kỹ  lấy thông tin. ­ Đọc kỹ  các câu chứa các từ  khóa và ý trong câu hỏi cẩn  thận. ­ Loại những đáp án chắc chắn sai và lựa chọn đáp án đúng   nhất trong các lựa chọn còn lại Example: The passage Flutes have been around for quite some time, in all sorts of shapes and sizes and made  from a variety of materials. The oldest known flutes are, about 20,000 years old, they  were made from hollowed­out bones with holes cut in them. In addition to bone, older  flutes were often constructed from bamboo or hollowed­out wood. Today flutes are generally made of metal, and in addition to the holes they have a  complicated system of keys, levers, and pads. The instrument belonging to well­ known flautist James Galway is not just made of any metal, it is made of gold. The question According to the passage, the oldest flutes…………. A. had holes cut in them  B. were made of metal C. were made 200,000 years ago  D. had a complicated set of levers and pads ­ Key words trong câu hỏi là “  the oldest flutes” vậy ta cần phải lướt nhanh trong  đoạn văn dòng nào chứa “ oldest flutes” và ta thấy câu thứ 2 chứa thông tin này. Ta   thấy các từ  quan trọng như  “  about 20,000 years ago” vậy A loại. “  made of…..   bones” vậy B loại. Không có thông tin của D. Hơn nữa ta thấy trong bài có đề cập “  a hole cut in them” vậy phương án A là đúng nhất. DẠNG 4: UNSTATED DETAIL QUESTION ( câu hỏi 6) Câu hỏi 6: Xác định thông tin không được nêu trong bài (unstated details) 14
  17. Một trong những dạng câu hỏi thường gặp trong bài đọc là tìm câu trả lời là những   nội dung không được đề  cập trong đoạn văn. Dạng câu hỏi này thường xuất hiện  các từ “ not mentioned” “ not stated” “ all following options are true Except”  hay  “ not true”.    Dạng câu hỏi này thì sẽ  có 3 lựa chọn chứa thông tin được đề  cập   trong bài và 1 lựa chọn không được đề cập trong bài. Unstated detail questions Câu hỏi Which of the following is not stated…? Which of the following is not mentioned…? Which of the following is not discussed…? All of the following are true except….. Which of the following are false…? Trả lời Câu trả  lời sẽ  là thông tin không xuất hiện trong bài  hoặc câu trả lời sai so với bài. Cách làm ­ Đọc kỹ  câu hỏi và các lựa chọn cho sẵn, gạch chân  key words. ­ Đọc lướt nhanh để khoanh vùng thông tin phù hợp cho  phần key words. ­ Đọc kỹ các câu chứa các ý trong phần lựa chọn ­ Loại bỏ  những lựa chọn được đề  cập hoặc đúng so  với bài đọc ­ Chọn phương án không được đề cập hoặc không đúng  với bài đọc. Example  The passage The Florida Keys are a beautiful  chain  of almost 1,000  coral and limestone  islands.  These islands form an arc that heads first southwest and then west from the mainland.  U.S. Highway 1, called the Overseas Highway, connects the main islands in the chain.  On this highway, it is necessary to cross forty­two bridges over the ocean to cover the  159   miles   from   Miami,   on   the   mainland,   to   Key   West,   the   farthest   island   on   the  highway and the southernmost city in the United States. The question 15
  18.  Which of the following is NOT mentioned about the Florida Keys? A. The Florida Keys are a chain of islands. B. The Florida Keys contain coral and limestone. C. The Florida Keys are in the shape of an arc. D. The Florida Keys are not all inhabited. Câu hỏi hỏi về những chi tiết không được nêu trong bài về “the Florida Keys”. Học  sinh nên gạch chân các key words trong các phương án đã cho rồi đọc lướt nhanh   trong đoạn văn. Trong bài đã đề  cập  “ The Florida Keys are a beautiful  chain  of  almost 1,000 coral and limestone islands” nên loại A và B. Rồi ta lại có thông tin “  these islands form an arc” nên loại C. Chỉ  có D là không được đề  cập vì trong bài  không hề nói đến “ inhabited”. DẠNG  5: VOCABULARY IN CONTEXT QUESTION ( câu hỏi 7) Câu hỏi 7: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa ( vocabulary) Đây là dạng câu hỏi khó yêu cầu học sinh phải đoán nghĩa của một từ  khó xuất   hiện trong đoạn văn dựa vào ngữ cảnh. Tuy nhiên trong bài vẫn để lại một vài dấu  hiệu để các em có thể suy đoán. Vocabulary in context question Các   câu   hỏi   thường  What is the meaning of “X” in line “Y”? gặp The word “ X” in line “Y” could be replaced by … Which of the following word has the  closest meaning  with  the word “ X” in line “Y”? Which of the following has  the opposite meaning  with the  word “X” in line “Y”? Câu trả lời Dựa   vào   thông   tin   xung   quanh   từ   được   đưa   ra   để   đoán  nghĩa của từ Cách làm ­ Tìm từ đó ở trong bài đọc ­ Đọc câu chứa từ đó cẩn thận ­ Tìm các manh mối trong ngữ  cảnh để  giúp hiểu ý nghĩa  của từ. ­ Chọn đáp án mà ngữ cảnh thể hiện. Example1: 16
  19. The passage …....... ….......Professor Richmond’s hobby is philately. The professor has been quite  interested in collecting stamps for a number of years …....... …....... The question: The word “philately” in line 1 could best be replaced by A. a philanthropic attitude B. a common profession C. stamp collecting D. teaching classes Trong câu hỏi này, học sinh sẽ  phải tìm cụm từ  nào bằng nghĩa với “ philately”   ( việc sưu tầm tem). Học sinh có thể  không biết từ này nhưng nếu các em đọc kỹ  câu chứa từ  này và câu xung quanh nó để  đoán được nghĩa của từ trong ngữ cảnh.   Ta   có  “Professor   Richmond’s   hobby   is  philately”  và  “  interested   in  collecting   stamps” nên ta có thể đoán được ngay “philately = stamp collecting”. Đáp án là C Example2: The passage Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot  by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They  even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. Michael’s mother knows  very little about music, but his father plays the trumpet in a large orchestra. However,  he never makes Michael enter music competitions if he is unwilling The question The word “unwilling” in the passage mostly means _______. A. “not objecting to doing anything” B. “getting ready to do something” C. “not wanting to do something” D. “eager to do something” Trong câu hỏi này, học sinh chỉ  cần đọc xung quanh câu có chứa từ  “  unwilling”.  Trong câu đó ta bắt gặp cấu trúc “ he never makes Michael…..” ( bố của Micheal   17
  20. không bao giờ bắt)…. If he is   ( nếu anh ấy), nên ta có thể lựa chọn được ngay đáp   án C. “not wanting to do something”. DẠNG 6: REFERENCE QUESTIONS (câu 8) Câu hỏi 8: Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến hoặc được quy chiếu đến trong  đoạn văn Đây là một dạng câu hỏi dễ giúp các em học sinh lấy điểm. Thông thường các câu  hỏi thường dùng các đại từ  “ he, she, they….” Hay “ them, it, him….” , tính từ  sở  hữu “ their, its….” Những đại từ chỉ định “ this, that, these, those, ….” Để dùng làm  từ được quy chiếu. Đối với dạng câu hỏi này học sinh nên làm đầu tiên. Trong câu   hỏi này thường xuất hiện từ  “ refer” và học sinh chỉ cần đọc kỹ  câu hỏi chứa từ  được quy chiếu và các câu trước nó. Thông thường đáp án thường nằm ở câu trước   đó hoặc câu chứa từ được quy chiếu. Reference questions Câu hỏi thường gặp  The word “ X”  in the passage refers to… Câu trả lời Thường là các cụm từ  nằm trong   những câu trước  hoặc trong chính câu chứa từ được quy chiếu. Cách làm ­ Đọc câu hỏi và các lựa chọn cho sẵn ­ Lướt nhanh trong bài đọc để tìm từ được quy chiếu  trong câu hỏi. ­ Đọc kỹ câu chứa từ được quy chiếu và câu trước nó   và tìm các cụm từ  được liệt kê trong phần lựa chọn  đáp án. ­ Loại bỏ các phương án chắc chắn sai, chọn phương   án đúng nhất trong các phương án còn lại. Example: The passage Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot  by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They  even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. Michael’s mother knows  very little about music, but his father plays the trumpet in a large orchestra. However,  he never makes Michael enter music competitions if he is unwilling 18
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2