intTypePromotion=1

Tạp chí Y Dược thực hành 175: Số 6/2016

Chia sẻ: ViBandar2711 ViBandar2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

0
18
lượt xem
0
download

Tạp chí Y Dược thực hành 175: Số 6/2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí Y Dược thực hành 175: Số 6/2016 trình bày các nội dung chính sau: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tình trạng tiền đái tháo đường ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Quân y 120, đánh giá hiệu quả mang máng gel fluor trong phòng ngừa đa sâu răng trên bệnh nhân xạ trị vùng đầu cổ, khảo sát một số hình thái chức năng tim bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp đã phẫu thuật,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Y Dược thực hành 175: Số 6/2016

  1. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - Số 6 - 6/2016 MỤC LỤC Trang 1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tình trạng tiền đái tháo đường ở 5 bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Quân y 120 Nguyễn Thành Long, Đào Tiến Mạnh 2 Nghiên cứu nồng độ Hcy, hs-CRP huyết thanh ở bệnh nhân suy thận 13 mạn tính lọc máu chu kỳ Hoàng Xuân Cường, Nguyễn Hải Công, Nguyễn Đình Luân 3 Đánh giá hiệu quả mang máng gel fluor trong phòng ngừa đa sâu răng 19 trên bệnh nhân xạ trị vùng đầu cổ. Bùi Thị Loan Chi 4 Khảo sát căn nguyên và khả năng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn 32 gây viêm phổi thở máy tại Bệnh viện Quân y 175 Vũ Bảo Châu, Lê Thị Thanh Huệ, Nguyễn Đức Thành 5 Khảo sát một số hình thái chức năng tim bằng siêu âm Doppler ở bệnh 41 nhân ung thư tuyến giáp đã phẫu thuật Võ Thị Thùy Trang, Đào Tiến Mạnh 6 Đặc điểm biến chứng bệnh đa dây thần kinh ngoại biện ở bệnh nhân suy 49 thận giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ thông thường Ngô Trọng Vinh, Nguyễn Công Bình, Dương Xuân Minh 7 Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử 59 dụng endo button tại Bệnh viện Quân y 175 Hoàng Minh Tiến, Trịnh Đức Thọ, Nguyễn Thông Phán
  2. 8 Hiệu quả điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn bằng 73 Imatinib tại Bệnh viện Chợ Rẫy sau 5 năm Lê Hoàng Oanh, Vũ Bảo Châu, Nguyễn Văn Thạo 9 Hiệu quả giảm đau của kỹ thuật TAP’Block có kiểm soát trong mổ sau 81 phẫu thuật lấy thai ở sản phụ có vết mổ cũ Bùi Công Đoàn, Nguyễn Thị Phương Thảo 10 Viêm niêm mạc miệng trong hóa-xạ trị đồng thời ung thư vùng đầu cổ 91 tại Bệnh viện Quân y 175 Phạm Thành Luân, Trần Song Hiếu Nguyễn Đăng Huy, Nguyễn Thị Thanh Thúy 11 Cập nhật định nghĩa, chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc 99 nhiễm khuẩn 2016 Phạm Tấn Đạt, Vũ Đình Ân, Nguyễn Quang Tường 12 Nhiễm khuẩn mô não cầu 109 Nguyễn Tuấn Phương 13 Tổng quan về phân loại chấn thương răng 111 Nguyễn Thị Thanh Thúy, Đỗ Văn Tú
  3. JOURNAL OF 175 PRACTICAL MEDICINE AND PHARMACY SỐ 6, 6/2016 CONTENTS Trang 1 Study on clinical characteristics and status of pre-diabetes in patients 5 with primary hypertension at the Military hospital 120 Nguyen Thanh Long, Dao Tien Manh 2 Study on Hcy, hs-CRP in chronic kidney disease patients 13 Hoang Xuan Cuong, Nguyen Hai Cong, Nguyen Dinh Luan 3 Effectiveness of fluoride gel custom trays for radiation caries prevention 19 in irradiated head and neck cancer patients Bui Thi Loan Chi 4 Study on the cause and resistant antibiotic potential of bacteria causing 32 ventilator associated pneumonia in ICU-Military hospital 175 Vu Bao Chau, Le Thi Thanh Hue, Nguyen Duc Thanh 5 Survey some form of cardilac funtion by ultrasound doubler on the 41 thyroid cancer patients who have been sugeried Vo Thi Thuy Trang, Dao Tien Manh 6 Characteristic of polyneuropathy complications on patients with end- 49 stage renal disease on hemodialysis Ngo Trong Vinh, Nguyen Cong Binh, Duong Xuan Minh 7 The result of arthroscopic anterior cruciate ligament using Endo 59 Button at Military hospital 175 Hoang Minh Tien, Trinh Duc Tho, Nguyen Thong Phan
  4. 8 Study of clinical, laboratory and effective treatment in chronic phase of 73 chronic myeloid leukemia with imatinib in Cho Ray hospital Le Hoang Oanh, Vu Bao Chau, Nguyen Van Thao 9 The analgesic efficacy of transversus abdominis plane (TAP) Block 81 after cesarean delivery for pregnancy with old-incision Bui Cong Doan, Nguyen Thi Phuong Thao 10 Oral mucositis in concurrent chemoradiotherapy for patients with head 91 and neck cancer at Military hospital 175 Pham Thanh Luan, Tran Song Hieu Nguyen Dang Huy, Nguyen Thi Thanh Thuy 11 Updates on definition, diagnosis and treatment of sepsis and septic 99 shock 2016 Pham Tan Dat, Vu Dinh An, Nguyen Quang Tuong 12 Meningococcal disease 109 Nguyen Tuan Phuong 13 An overview of classification of dental trauma 111 Nguyen Thi Thanh Thuy, Do Van Tu
  5. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 120 Nguyễn Thành Long*, Đào Tiến Mạnh** Tóm tắt Mục tiêu : Khảo sát đặc điểm lâm sàng và tình trạng tiền đái tháo đường ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại Bệnh Viện Quân y 120. Tìm hiểu mối liên quan rối loạn glucose máu lúc đói với một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Phương pháp: Tiến cứu, mô tả, cắt ngang trên 308 bệnh nhân có tuổi đời từ 18-80, được làm nghiệm pháp dung nạp glucose. Kết quả: Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 43,2% trong đó nhóm không tăng huyết áp là 54,3%, nhóm có tăng huyết áp là 34,1%. Đái tháo đường thực sự là 14,0%, nhóm không tăng huyết áp là 5,8%, nhóm có tăng huyết áp là 20,6%. Có mối liên quan mật thiết với một số yếu tố nguy cơ. Kết luận: Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose ở người có yếu tố nguy cơ là 31,8% những người càng có nhiều yếu tố nguy cơ thì tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose càng tăng Từ khóa: Rối loạn dung nạp glucose, yếu tố nguy cơ. STUDY ON CLINICAL CHARACTERISTICS AND STATUS OF PRE- DIABETES IN PATIENTS WITH PRIMARY HYPERTENSION AT THE MILITARY HOSPITAL 120 Summary Objective: Survey clinical characteristics, and status of pre-diabetes in patients with primary hypertension at the Military Hospital 120. Learn fasting blood glucose disorder with some elements risk in patients with primary hypertension. Methods: prospective, descriptive, cross-sectional in 308 patients aged between 18- Bệnh viện Quân y 120 (*) Bệnh viện Quân y 175 (**) Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thành Long (Email: bacsingthlong@gmail.com) Ngày nhận bài: 23/3/2016. Ngày phản biện đánh giá bài báo: 26/3/2016. Ngày bài báo được đăng: 30/6/2016 5
  6. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 80, is made of glucose tolerance test with 75g. Results: The rate of glucose intolerance was 43.2% in the group that is 54.3% hypertension, hypertensive group was 34.1%. Diabetes is actually 14.0%, non- hypertensive group was 5.8%, the group had hypertension is 20.6%. There is an intimate relationship with a number of risk factors. Conclusions: The rate of glucose intolerance in people with risk factors is 31.8% of the more risk factors, the rate of glucose intolerance is increasing Keywords: glucose tolerance disorders, risk factors ĐẶT VẤN ĐỀ tuổi, giới, thói quen sinh hoạt, rối loạn Tiền đái tháo đường trước đây còn lipid máu... ở bệnh nhân tăng huyết áp hay được dùng với các thuật ngữ như: nguyên phát. “Đái tháo đường tiềm tàng”, hay “Đái ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP đường hoá sinh”, “Đái tháo đường tiền NGHIÊN CỨU lâm sàng” để chỉ những trường hợp có rối loạn dung nạp glucose mà chưa có biểu 1. Đối tượng: hiện lâm sàng. Tình trạng này không phải + Bao gồm 2 nhóm: bệnh thực sự mà chỉ là giai đoạn trung gian Nhóm chứng 138 người có huyết áp giữa dung nạp glucose bình thường và đái bình thường tháo đường týp 2. Tuy vậy, trong số đối Nhóm bệnh 170 người có tăng huyết tượng tiền đái tháo đường 15 – 20% đái áp thuộc các độ và giai đoạn khác nhau. tháo đường týp 2. Tăng huyết áp hay đi kèm với đái tháo đường hoặc giảm dung + Chẩn đoán tăng huyết áp theo JNC nạp glucose. Những trường hợp này chỉ VII (2003). phát hiện được khi tiến hành nghiệm pháp + Tất cả các đối tượng đều có Glucose tăng glucose máu bằng đường uống hoặc máu lúc đói từ 5,6 – 6,9mmol/l đường tĩnh mạch. Việc phát hiện sớm 2. Phương pháp: rối loạn dung nạp glucose có ý nghĩa dự Tiến cứu, mô tả, cắt ngang. phòng và ngăn chặn sự tiến triển thành Đối tượng đến khám và được nhập bệnh ĐTĐ, với nhằm mục tiêu: viện điều trị, được thông báo không ăn - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, và tình uống từ 21 giờ tối hôm trước và không ăn trạng tiền đái tháo đường ở bệnh nhân vào sáng hôm sau trước khi đi khám. tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại Khám lâm sàng : hỏi kỹ về tiền sử gia Bệnh Viện Quân y 120. đình có người mắc bệnh đái tháo đường, - Tìm hiểu mối liên quan rối loạn Tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học glucose máu lúc đói với một số yếu tố như: vấn. Chỉ số khối cơ thể (BMI). Chỉ số phân 6
  7. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC bố mỡ ở cơ thể (WHR). Tình trạng dinh thì được chọn vào nhóm nghiên cứu. dưỡng có liên quan tới đái tháo đường. Làm nghiệm pháp dung nạp glucose Thông tin về khẩu phần ăn. Thói quen ăn bằng đường uống (OGTT). uống. Hoạt động thể lực, khám lâm sàng Tiến hành làm nghiệm pháp dung theo mẫu bệnh án nghiên cứu. nạp glucose bằng đường uống như sau  : Đo huyết áp phân loại và chẩn đoán cho bệnh nhân uống 75g glucose khan tăng huyết áp theo JNC VII (2003). (anhydrous glucose) hòa tan trong 250ml Xét nghiệm máu: Tất cả bệnh nhân sau nước đun sôi để nguội, uống hết trong vòng khi hỏi về tiền sử và khám lâm sàng thỏa 5 phút. Lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm mãn tiêu chuẩn lựa chọn được xét nghiệm glucose sau 2 giờ (G2) glucose máu lúc đói 2 lần. Nếu glucose Đánh giá kết quả theo WHO – 1999. máu lúc đói cả 2 lần từ 5,6 – 6,9 mmol/L Đánh giá Glucose (mmol/l) giờ thứ 2 của nghiệm pháp ĐTĐ ≥ 11,1 GDNG 7,8 – 11,0 Bình thường < 7,8 Xử lý kết quả theo phương pháp thống kê y học: so sánh tỷ lệ, so sánh giá trị trung bình. Tính RR (nguy cơ tương đối-Relative Risk), nếu RR > 1 và Cl (khoảng tin cậy- Confidence Interval) của RR không chứa 1 với P < 0,05 chứng tỏ có liên quan đến các yếu tố nguy cơ và bệnh. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Bảng 1. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose theo BMI Dung nạp Không THA Có THA glucose BMI
  8. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 Kết hợp 2 yếu tố tăng huyết áp và BMI ≥23 liên quan đến bất thường dung nạp glucose (OR=1.1). Bảng.2. Dung nạp glucose ở nhóm THA với giá trị trung bình BMI và WHR Dung nạp Glucose BMI WHR Đái tháo đường 23.87 ± 2.73 0.91 ± 0.03 RLDNG 23.65 ± 1.74 0.91 ± 0.03 Bình thường 23.43 ± 1.95 0.91 ± 0.23 Tổng (n=170) 23.6 ± 2.06 0.91 ± 0.02 Trung bình BMI và WHR tỷ lệ thuận với các mức dung nạp glucose: BMI thấp nhất ở người dung nạp bình thường (23.43 ± 1.95), tăng lên ở bệnh nhân rối loạn dung nạp glucose (23.65 ± 1.74) và tiếp tục tăng lên ở bệnh nhân đái tháo đường (23.87 ± 2.73). WHR cũng tăng tương tự. Bảng.3. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose của hai nhóm nghiên cứu Dung nạp Nhóm chứng Nhóm THA Tổng p glucose (n, tỷ lệ %) (n, tỷ lệ %) (n, tỷ lệ %) 8 35 43 Đái tháo đường 5.8% 20.6% 14.0% 75 58 133 RLDNG
  9. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng.4. Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose theo giai đoạn THA Dung nạp THA gđ 1 THA gđ 2 Tổng p glucose (n, tỷ lệ %) (n, tỷ lệ %) (n, tỷ lệ %) 9 26 35 Đái tháo đường 0.05 >0.05 thường 42.3% 50.0% 46.2% 43.9% Tổng 104 66 104 66 (n=170) 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% Tăng WHR có liên quan nhiều hơn tăng BMI trong yếu tố đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose nói chung, nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0.05). 9
  10. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 BÀN LUẬN đường. Cần tăng cường tư vấn người bệnh tăng huyết áp thường xuyên hoạt động thể 1. BMI, tỷ lệ vòng bụng/vòng mông. lực, thay đổi lối sống, ăn hạn chế chất béo Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi đề giảm trọng lượng cơ thể, hạn chế nguy quá cân thường gặp chiếm 49,0% (nam cơ nói trên và lưu tâm vấn đề dự phòng chiếm 64,6% cao hơn nữ là 40,0%). Chỉ số tăng huyết áp đối với người béo phì. BMI ≥ 23 của nhóm đối tượng tăng huyết 2. Tình trạng dung nạp glucose máu áp chiếm tỷ lệ 61.2%, nhóm chứng là ở bệnh nhân tăng huyết áp. 34.1% và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.001). BMI trung bình là 23.09 ± Trong 308 đối tượng nghiên cứu, sau 2.03 và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nghiệm pháp dung nạp glucose chúng tôi (p < 0.001). Tỷ lệ vòng bụng/vòng mông phát hiện được 43/308 trường hợp đái tháo tăng ở hai nhóm nghiên cứu tương đương đường, 133 trường hợp rối loạn dung nạp nhau và chiếm tỷ lệ cao, WHR tăng ở nhóm glucose, 132 trường hợp bình thường. Các chứng chiếm 64,5% và nhóm tăng huyết rối loạn dung nạp glucose ở đối tượng áp chiếm 61,2%, WHR trung bình là 0.91 nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao 43,2%. Tương ± 0.03 và không có sự khác biệt có ý nghĩa tự như nghiên cứu của Quách Hữu Trung thống kê (p>0,05). Kết quả BMI ≥ 23 trong và Cs (2005) là 41,22%, Phạm Thị Ngọc nghiên cứu của chúng tôi cao hơn một số Anh (2010) là 40,01%, nhưng cao hơn một tác giả khác trong nước như Nguyễn Chí số nghiên cứu trước đây như Trần Hữu Cường (2003) là 20,2%; Phạm Thị Ngọc Dàng (2000) là 31,5%, Huỳnh Văn Minh Anh, quá cân chiếm 61,2% (nam chiếm là 24,07%. 36,36% cao hơn nữ là 24,32%). Có thể do Nghiên cứu một số tác giả nước ngoài đặc điểm vòng bụng, vòng mông của nữ cho thấy tỷ lệ này dao động từ 30% -50%, lớn hơn so với nam giới. như vậy tính chung tỷ lệ đái tháo đường, Tình trạng béo phì hiện nay đang được rối loạn dung nạp glucose và giảm dung nhiều tác giả trên thế giới quan tâm nhất nạp glucose lúc đói trong nghiên cứu của là các nước giàu và có nền công nghiệp chúng tôi là phù hợp. Nhưng tỷ lệ đái tháo phát triển. Nhiều tác giả đã cảnh báo về đường trong nghiên cứu của chúng tôi là mối hiểm hoạ của béo phì như Cambou - 14,0% thấp hơn một số nghiên cứu khác JP (1998) ở Pháp, WHO (1999), béo phì như: Trần Hữu Dàng là 31,5%, hay một được xem là yếu tố nguy cơ của tăng huyết số tác giả Châu tỷ lệ này dao động trong áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hoá và khoảng 16,67% - 25%, có lẽ do đối tượng nguy cơ tim mạch. trong nghiên cứu của chúng tôi là bệnh Từ kết quả trong nghiên cứu của nhân tăng huyết áp điều trị thường xuyên chúng tôi cho thấy, bệnh nhân tăng huyết được sàng lọc đái tháo đường bằng xét áp đang được điều trị có tỉ lệ quá cân, béo nghiệm glucose máu lúc đói nên tỷ lệ đái phì, béo bụng còn cao, có nhiều nguy cơ tháo đường thấp hơn trong các nghiên cứu tim mạch, rối loạn chuyển hoá, đái tháo ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát 10
  11. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC chưa được sàng lọc đái tháo đường. Tỷ lệ biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > dung nạp glucose bình thường và rối loạn 0,05. Tỷ lệ dung nạp glucose bình thường, dung nạp glucose phát hiện sau nghiệm rối loạn dung nạp glucose thường gặp cả pháp dung nạp thường gặp, chiếm 32,52%. ở người có tăng kích thước vòng bụng Nhiều nghiên cứu cho thấy tại thời (46,2%; 31,7%) và kích thước vòng bụng điểm chẩn đoán đái tháo đường týp 2 đã bình thường (43,9%; 37,9%). Sự khác biệt có 50% bệnh nhân xuất hiện biến chứng, này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). trên 80% bệnh nhân có dấu hiệu đề kháng Nghiên cứu của chúng tôi tương tự insulin, gần 50% tế bào beta tuỵ mất chức như nghiên cứu của nhiều tác giả tăng năng và đa số bệnh nhân đái tháo đường vòng bụng có liên quan đến đái tháo týp 2 tử vong vì bệnh lý tim mạch. Thông đường, tăng chỉ số BMI và chỉ số vòng điệp từ nghiên cứu UKPDF là những chỉ bụng/vòng mông có mối liên quan chặt dẫn trong việc hoạch định kế hoạch điều chẽ với đái tháo đường, rối loạn dung nạp trị đó là: bắt đầu điều trị sớm, việc giảm glucose. Điều này được giải thích bởi hiện HbA1C liên quan chặt chẽ với giảm biến tượng thừa cân, tăng khối lượng tế bào chứng, tăng glucose máu là vấn đề nghiêm mỡ, tăng acid béo tự do ở bệnh nhân tăng trọng, sự kiểm soát glucose máu sẽ giảm huyết áp nguyên phát dẫn đến đề kháng dần theo thời gian. Vì vậy việc điều trị can insulin là nguyên nhân của rối loạn chuyển thiệp sớm và duy trì mức glucose máu ổn hoá glucose và đái tháo đường. Dư thừa định là rất cần thiết. lượng mỡ ở bụng đặc biệt là ứ đọng mỡ 3. Mối liên quan giữa rối loạn dung bao quanh vùng bụng và mỡ bao quanh cơ nạp glucose, BMI, kích thước vòng bụng quan trong ổ bụng là những yếu tố nguy cơ và tỷ lệ vòng bụng/vòng mông của bệnh đái tháo đường, độc lập với mức độ béo phì. Đối tượng nghiên cứu có BMI ≥ 23: Dung nạp glucose bình thường 42,3%, KẾT LUẬN rối loạn dung nạp glucose 35,6%, đái tháo đường là 22,1%. Đối tượng nghiên Qua nghiên cứu 308 bệnh nhân tăng cứu có BMI < 23: Dung nạp glucose huyết áp nguyên phát điều trị nội trú tại bình thường là 50,0%, rối loạn dung nạp Bệnh viện Quân y 120 chúng tôi rút ra một glucose 31,8%, đái tháo đường là 18,2%. số kết luận sau: Đối tượng nghiên cứu có BMI ≥ 23 có 1. Đặc điểm lâm sàng, và tình trạng nguy cơ rối loạn dung nạp glucose máu tiền đái tháo đường ở bệnh nhân tăng huyết cao người BMI < 23. Sự khác biệt này có áp nguyên phát ý nghĩa thống kê với p < 0.05. Đối tượng - Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên nghiên cứu có tăng kích thước vòng bụng phát chiếm 55,2% (170/308): nữ chiếm tỷ lệ đái tháo đường 22,1% cao hơn so 62.4% (106/170); nam 37.6% (64/170); với người có kích thước vòng bụng bình - Thường gặp ở độ tuổi > 40 cho cả hai thường đái tháo đường 18,2%. Sự khác giới, nhiều nhất ở độ tuổi 51 - 60, chiếm 11
  12. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 27,6%; tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp - Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên nguyên phát điều trị ngoại trú tại bệnh phát: đái tháo đường 20,6%, rối loạn dung viện đa khoa Thái Nguyên, Luận văn Bác nạp glucose 34,1%, rối loạn dung nạp sĩ nội trú, Trường đại học Y - Dược Thái glucose bình thường là 45,3%. Nguyên. - Đái tháo đường thường gặp nhất ở 2. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên độ tuổi 61 – 70 là 28,6%. rối loạn dung lý nền tảng bệnh đái tháo đường- tăng nạp glucose từ độ tuổi > 51 thường chiếm glucose máu, Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 24.1%, gặp nhiều nhất ở độ tuổi > 70, 3. Trần Hữu Dàng (2009) “Khái niệm chiếm 25,9%. Không có sự khác biệt về hiện nay về mô mỡ”, Báo cáo khoa học giới. Hội nghị hội Nội tiết và đái tháo đường - Người tăng huyết áp nguyên phát có Việt Nam (V), Tạp chí Y học thực hành BMI bình thường: đái tháo đường 18,2%, 673 – 674, tr. 53 - 57. rối loạn dung nạp glucose 31,8%, bình 4. Quách Hữu Trung (2005), Nghiên thường 50,0%. Quá cân: đái tháo đường cứu tình trạng dung nạp glucose máu ở 22,1%, rối loạn dung nạp glucose 35,6%, bệnh nhân tăng huyết áp. Luận văn tốt bình thường 42,3%. nghiệpThạc sĩ y học (HVQY). - Người tăng huyết áp nguyên phát có 5. Hoàng Trung Vinh (2005), “Nghiên tăng kích thước vòng bụng tỷ lệ đái tháo cứu tình trạng dung nạp glucose ở bệnh đường 22,1%, rối loạn dung nạp glucose nhân tăng huyết áp”, Đại hội hội Nội tiết 31,7%, bình thường 46,2%. và đái tháo đường Quốc gia Việt Nam, Tạp 2. Mối liên quan rối loạn glucose máu chí Y học thực hành, tr. 880 - 884. lúc đói với một số yếu tố như: tuổi, giới, 6. American Diabetes Association thói quen sinh hoạt, rối loạn lipid máu... ở (2005), “Diagnosis and Classification of bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Diabetes Mellitus”, Diabetes Care, (28 - Có mối liên quan giữa thói quen suppl 1), pp. s37 - 42. uống rượu, thói quen hút thuốc lá thường 7. American Diabetes Association xuyên, không thường xuyên hoạt động thể (2006), “Diagnosis and Classification lực với tăng các rối loạn dung nạp glucose of Diabetes Mellitus”, Diabetes Care, ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát (p (27,suppl 1), pp. s1 - 10. < 0,05). 8. Koska J, Stefan N (2008), - Có mối liên quan giữa tăng BMI “Distribution of Subcutaneous Fat Predicts (BMI ≥ 23) với tăng các rối loạn dung nạp Insulin Action in Obesity in Sex - Specific glucose (p < 0,05). Manner”, Obesity. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phạm Thị Ngọc Anh (2010) Nghiên cứu tình trạng dung nạp glucose và yếu 12
  13. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ HCY, HS-CRP HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TÍNH LỌC MÁU CHU KỲ Hoàng Xuân Cường*, Nguyễn Hải Công**, Nguyễn Đình Luân*** Tóm tắt: Sự tăng cao nồng độ homocystein (Hcy), Protein C phản ứng (hs-CRP) huyết thanh được xem như một yếu tố nguy cơ mới và độc lập trong tiên lượng các bệnh lý tim mạch ở các bênh nhân bệnh thận mạn tính. Chúng tối tiến hành nghiên cứu tiến cứu 144 trường hợp được chia thành 2 nhóm, nhóm bệnh (108) và nhóm chưng (36). Các thông tin về bệnh sử và lâm sàng, cận lâm sàng được thu thập đầy đủ theo mẫu bệnh án. Định lượng nồng độ Hcy, hs-CRP huyết thanh. Đánh giá sự liên quan giữa nồng độ Hcy, hs-CRP huyết thanh với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng. Qua nghiên cứu nhận thấy nồng độ Hcy và hs-CRP ở nhóm bệnh cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng. Summary: STUDY ON HCY, HS-CRP IN CHRONIC KIDNEY DISEASE PATIENTS The increased level of plasma total homocysteine (Hcy), high sensitivity C-Reactive Protein (hs-CRP) in chronic kidney disease patients has been reported as a new and independent risk factor for cardiovascular disease. We prospectively followed 144 cases from May 2013 to June 2014, which were divided into case group (108) and control group (36). At baseline, a complete clinical history and a physical examination were performed. Plasma total hs-CRP and Hcy were measured. We evaluated the relationship between Hcy, hs-CRP with clinical, subclinical factors. The mean level of Hcy, hs-CRP in case group was higher than control group (p
  14. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 ứng C (CRP), interleukin (IL)... đóng vai suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ (theo trò quan trọng trong bệnh sinh của bệnh. phương pháp HD) tại khoa Thận và lọc Sự gia tăng nồng độ các yếu tố viêm đồng máu – BVQY103. Thời gian lọc máu chu nghĩa với tình trạng nặng lên của bệnh, kỳ > 3 tháng. trong đó CRP ngày càng được quan tâm. 2. Phương pháp nghiên cứu: Sự gia tăng nồng độ Homocystein (Hcy) - Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, bệnh huyết thanh được cho là liên quan chặt chẽ chứng, mô tả cắt ngang với tình trạng suy giảm chức năng thận và - Định lượng Hcy huyết thanh: là yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng các phương pháp miễn dịch huỳnh quang biến chứng tim mạch ở bệnh nhân suy thận phân cực. mạn tính. Sự tăng cao nồng độ Hcy sẽ gây tổn thương cấu trúc nội mạc mạch máu, là - Định lượng hs-CRP huyết thanh: Sử khởi đầu cho quá trình xơ vữa. Nồng độ dụng phương pháp đo độ đục miễn dịch CRP và Hcy huyết thanh có thể được xem với yếu tố làm sạch lipid (lipid clearing như là những yếu tố có vai trò theo dõi factor: LCF). điều trị và tiên lượng ở bệnh nhân suy thận - Tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ tăng mạn tính. Hcy và hs-CRP huyết thanh ở bệnh nhân Tuy nhiên, sự thay đổi nồng độ CRP, được xác định khi > X + 2SD của nhóm Hcy ở bệnh nhân suy thận có lọc máu chu chứng. kỳ còn chưa thực sự rõ ràng. Vì vậy chúng - Xử lý số liệu theo phương pháp tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục thống kê y học bằng SPSS 20.0. Các biến tiêu: Đánh giá sự thay đổi và liên quan của định tính được so sánh bằng test Chi- nồng độ CRP, Hcy huyết thanh với một số bình phương, các biến định lượng bằng yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân Student’s test và test ANOVA, giá trị p < suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN NGHIÊN CỨU 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu: theo tuổi và giới: 144 đối tượng, chia 2 nhóm theo tiêu Một số nghiên cứu cho thấy ở người chuẩn chọn bệnh, nghiên cứu tiến hành bình thường nồng độ Hcy tăng theo tuổi trong thời gian 05/2013 – 06/2014. và nam cao hơn nữ. Trong nghiên cứu của - Nhóm chứng: 36 người khỏe mạnh, chúng tôi, tuổi trung bình của bệnh nhân độ tuổi tương đương với nhóm bệnh, tự trong nghiên cứu 48,98 ± 14,66 và không nguyện tham gia nghiên cứu có sự khác biệt so với nhóm chứng 46,08 ± 10,89 (p> 0,05). Tỉ lệ nam/nữ suy thận - Nhóm nghiên cứu: 108 bệnh nhân 14
  15. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC mạn tính trong nghiên cứu của chúng tôi 2. Nồng độ Hcy, hs-CRP huyết thanh là 3/1. Không có sự khác biệt về tỷ lệ giới và mối liên quan với lâm sàng, cận lâm tính giữa 2 nhóm. sàng ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ: Bảng 1. Nồng độ Hcy và hs-CRP giữa nhóm chứng và nhóm bệnh Hcy (µmol/l) hs-CRP (mg/l) Đối tượng X ± SD Min Max X ± SD Min Max Nhóm chứng 15,16 ± 5,98 5,5 33,91 1,85 ± 0,93 0,2 4,2 Nhóm bệnh 80,22 ± 52,46 7,55 244,95 13,1 ± 12,51 1,1 151,8 p < 0,001 < 0,01 Kết quả cho thấy nồng độ Hcy trung tăng Hcy máu là 95,4%. bình là 80,22 ± 52,46 µmol/l cao hơn có Đặng Ngọc Tuấn Anh nghiên cứu ở ý nghĩa so với nhóm chứng 15,16 ± 5,98 bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu µmol/l (p < 0,001). Kết quả nghiên cứu kỳ thì nồng độ hs-CRP trung bình 1,35 ± cũng cho thấy số bệnh nhân có tăng nồng 0,72 mg/l. độ Hcy máu chiếm tỷ lệ cao hơn so với Manns BJ khảo sát 218 bệnh nhân bình thường (chiếm 83,3%) suy thận mạn lọc máu bằng thận nhân Nồng độ hs-CRP máu trung bình là tạo chu kỳ nhận thấy tần suất xơ vữa 13,1 ± 12,51 mg/l cao hơn có ý nghĩa so động mạch chiếm tỉ lệ 45,9% và nồng với nhóm chứng là 1,85 ± 0,93 mg/l (p < độ trung bình Hcy của cả nhóm là 26,7 0,01). Số bệnh nhân có tăng nồng độ hs- µmol/l. Tác giả kết luận có mối tương CRP máu chiếm tỷ lệ cao hơn so với bình quan giữa gia tăng nồng độ Hcy và xơ thường (56,5%) vữa động mạch ở giới nam bị suy thận Nguyễn Hữu Khoa Nguyên ở người mạn lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ, Việt Nam bình thường không có bệnh nhưng không xảy ra ở giới nữ mạch vành thì nồng độ Hcy là 10,68 ± Nhiều nghiên cứu đã báo cáo rằng sự 2,67 µmol/l. gia tăng nồng độ Hcy là yếu tố nguy cơ Lê Thị Đan Thùy khảo sát bệnh nhân mới của bệnh lý động mạch ngoại biên suy thận mạn lọc máu định kỳ tại Bệnh ở bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn viện Nhân dân 115 thì nồng độ Hcy máu cuối trung bình là 27,6 ± 8,68 µmol/l, tỉ lệ 15
  16. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 Bảng 2. Liên quan Hcy, hs-CRP với thời gian lọc máu chu kỳ Chỉ số Thời gian lọc Hcy (µmol/l) hs-CRP (mg/l) máu (năm) X ± SD Tăng n (%) X ± SD Tăng n (%) < 1 (n= 6) 114,06 ± 46,20 6 (100) 14,90 ± 14,43 4 (66,7) 1 – 3 (n= 25) 72,33 ± 45,88 21 (84,0) 15,84 ± 15,19 15 (60,0) 3 - 5 (n= 26) 85,38 ± 59,90 22 (84,6) 9,94 ± 9,27 15 (57,7) > 5 (n= 51) 77,47 ±51,78 41 (80,4) 12,02 ± 11,02 27 (52,9) p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 Kết quả cho thấy, thấy nồng độ trung bình của Hcy và hs-CRP máu và tỷ lệ tăng của 2 chỉ số trên không phụ thuộc vào thời gian lọc máu chu kỳ (p>0,05). Trong đó ở những bệnh nhân có thời gian thời gian lọc máu chu kỳ nhỏ hơn 1 năm thì nồng độ trung bình cũng như tỷ lệ tăng Hcy và hs-CRP máu tăng cao nhất ( Hcy là 83,3%, hs-CRP là 83,3%). Bảng 3. Mối liên quan nồng độ Hcy, hs-CRP với huyết áp Chỉ số Hcy (µmol/l) hs-CRP (mg/l) THA Tăng n (%) X ± SD Tăng n(%) X ± SD Có (n=92) 81(88,04) 90,66 ± 53,71 57 (61,97) 13,55 ± 12,81 Không(n=16) 9 (56,25) 62,67 ± 35,03 4 (25,0) 3,73 ± 3,09 p < 0,005 < 0,05 < 0,01 < 0,01 Nhóm bệnh nhân không tăng huyết nghiên cứu cũng cho rằng Hcy có thể làm áp thì nồng độ trung bình Hcy là 62,67 tăng áp xuất máu và tăng nguy cơ tăng ± 35,03 µmol/L và tỷ lệ tăng Hcy là huyết áp ở người cao tuổi 56,25%, thấp hơn có ý nghĩa so với Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm tăng huyết áp tương ứng là 90,66 nồng độ hs-CRP trung bình ở bệnh nhân ± 53,71µmol/L và 88,04 % (p < 0,005). tăng huyết áp là 13,55 ± 12,81 mg/l Tuy nhiên không có sự khác biệt giữa cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không các độ tăng huyết áp với nhau. tăng huyết áp là 3,73 ± 3,09 mg/l (p < Đặng Vạn Phước: Nồng độ Hcy ở bệnh 0,01). Nồng độ hs-CRP máu lại không nhân suy thận mạn tính khác nhau chưa có có sự khác biệt giữa các độ tăng huyết ý nghĩa giữa các độ tăng huyết áp. Một số áp (p>0,05). 16
  17. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Owen WF: Ở bệnh nhân suy thận mạn Đặng Ngọc Tuấn Anh: hs-CRP ở tính lọc máu chu kỳ thì CRP ở bệnh nhân bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu tăng huyết áp cao hơn có ý nghĩa so với kỳ khác nhau không có ý nghĩa giữa các bệnh nhân không tăng huyết áp. độ tăng huyết áp. Bảng 4. Nồng độ Hcy, hs-CRP và tình trạng thiếu máu Thiếu máu Hcy (µmol/l) hs-CRP (mg/l) Không (n=10) 71,12 ± 40,40 16,03 ± 15,09 Có (n=98) 81,15 ± 53,62 11,69 ± 11,61 p >0,05 >0,05 So sánh giá trị trung bình hs-CRP Nồng độ trung bình của Hcy máu ở với tình trạng thiếu máu và mức độ thiếu nhóm bệnh nhân có thiếu máu (81,15 ± máu ở bệnh nhân nghiên cứu được thể 53,62 µmol/L) tương đương với nhóm hiện: Giá trị trung bình và tỷ lệ tăng của bệnh nhân không thiếu máu (71,12 ± hs-CRP ở bệnh nhân có thiếu máu tương 40,40 µmol/L) (p>0,05). Kết quả nghiên đương với bệnh nhân không thiếu máu cứu cũng cho thấy mặc dù bệnh nhân thiếu (p>0,05). Giá trị trung bình hs-CRP máu máu thì tỷ lệ Hcy cao hơn so với bình ở các mức độ thiếu máu khác nhau không thường song thiếu máu không làm gia tăng có ý nghĩa thống kê, trong đó bệnh nhân nồng độ Hcy (p>0,05). Nồng độ của Hcy thiếu nặng có giá trị trung bình cao nhất: máu cũng không khác nhau giữa các mức 19,13 ± 19,09 mg/l. độ thiếu máu. Theo Olimpia Ortega thì giá trị trung Theo Yu YM thì nồng độ Hcy ở nhóm bình của huyết sắc tố ở nhóm CRP > 6 suy thân mạn tính liên quan không ý nghĩa mg/1 thấp hơn nhóm CRP < 6 mg/1 có ý với thiếu máu nghĩa thống kê với p0,05 Bình thường (n=53) 79,49 ± 53,49 12,81 ± 12,80 Protein Giảm (n=55) 80,92 ± 51,93 11,40 ± 10,33 p >0,05 >0,05 17
  18. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 Giá trị trung bình Hcy ở bệnh nhân có mạn tính lọc máu chu kỳ cao hơn có ý albumin bình thường cao hơn có ý nghĩa nghĩa so với nhóm chứng (p
  19. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MANG MÁNG GEL FLUOR TRONG PHÒNG NGỪA ĐA SÂU RĂNG TRÊN BỆNH NHÂN XẠ TRỊ VÙNG ĐẦU CỔ Bùi Thị Loan Chi* Tóm tắt: Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả phòng ngừa đa sâu răng trên bệnh nhân xạ trị vùng đầu cổ bằng phương pháp mang máng cá nhân có chứa gel Fluor. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là phương pháp tiến cứu mô tả. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 20 bệnh nhân (BN) xạ trị vùng đầu cổ (552 răng), từ Trung Tâm Ung Bướu- Bệnh viện Quân Y 175 gửi khám và được phòng ngừa sâu răng sau xạ trị bằng mang máng cá nhân có chứa gel Fluor, tại khu điều trị khoa Răng Hàm Mặt- BV 175 từ 01/2014- 12/2015. Sau đó, chúng tôi mô tả đặc điểm sâu răng trước xạ bằng chỉ số ICDAS (International Caries Detection and Assessent System): Chỉ số đánh giá sâu răng mới chớm ( ICDAS II detection criteria-2005) và đánh giá kết quả sau mỗi 1,2,3 tháng. Kết quả: Trước khi xạ vùng đầu cổ: 65% (13 BN) là nam, 35% (07 BN) là nữ; đa số là trung niên và cao tuổi (trung bình 51,45 ± 12,43 tuổi); 78,1% sâu răng mức độ nhẹ, hiếm có trường hợp không sâu răng; theo chỉ số ICDAS, code 3 thường gặp nhất (38,3%) và ở cả 2 nhóm răng trước, sau code 3 cũng chiếm đa số với tỉ lệ tương ứng cao ở nhóm răng sau ( 42,5%), thấp hơn ở nhóm răng trước với tỉ lệ (36,4%). Sau theo dõi 1,2,3 tháng: mức độ sâu răng không thay đổi một cách có ý nghĩa. Số răng có chỉ số sâu răng mức độ nhẹ nhìn chung vẫn chiếm đa số, giảm dần ở các thời điểm với tỉ lệ tương ứng là 76,3%, 71,2%, 66,2%. Số răng có mức độ sâu răng nặng tăng dần ở các thời điểm với tỉ lệ tương ứng là 22,6%, 27,7%, 33,4%. Mức độ sâu răng nhẹ chiếm đa số Bệnh viện Quân y 175 (*) Người phản hồi (Corresponding): Bùi Thị Loan Chi (Email: loanchi2013@yahoo.com) Ngày nhận bài: 23/3/2016. Ngày phản biện đánh giá bài báo: 29/3/2016. Ngày bài báo được đăng: 30/6/2016 19
  20. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175 - SOÁ 6 - 6/2016 ở nhóm răng sau tại các thời điểm trước xạ, sau xạ ở các thời điểm, giảm từ 46,4% còn 33,8% sau 3 tháng. Ngược lại, mức độ sâu răng nặng tăng chủ yếu ở nhóm răng này từ 10,4% đến 23,8% sau 3 tháng. Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Từ khóa: sâu răng sau xạ trị, máng cá nhân có chứa gel Fluor. EFFECTIVENESS OF FLUORIDE GEL CUSTOM TRAYS FOR RADIATION CARIES PREVENTION IN IRRADIATED HEAD AND NECK CANCER PATIENTS Abstract: Objective: The purpose of this study is to assess the effectiveness of prevention rampant dental caries with fluoride gel custom trays in irradiated head and neck cancer patients Methods and materials: Prospective and described study. The research was carried out on 20 patients (552 teeth), who were treated radiation therapy in head and neck cancer, from the Oncology Center- 175 Military Hospital to Dental Treatment Area of the Odontal- Maxial- Facial Deparment in 175 Military Hospital. Time (from 01/2014- 12/ 2015). Then, we described the state of patient’s dental caries before radiotherapy by ICDAS (International Caries Detection and Assessent System) and evaluated the results after 1,2,3 months. Results:Before radiotherapy: male: 65%, female: 35%, the average age of middle- aged and elderly (51,45 ± 12,43 age); 78,1% low dental caries, rarely cases no cavities. According to index ICDAS, code 3 was most commonly present (38,3%) in both anterior and posterior tooth groups, higher in the posterior tooth group (42,5%), lower in the anterior tooth group(36,4%). According to our final review after 1,2, 3 months: the state of patient’s dental caries didn’t change a significantly, low dental caries still accounted for the majority, descending and deep dental caries ascending at the time to research, the proportion were 76,3%, 71,2%, 66,2% and 22,6%, 27,7%, 33,4%. After 3 months, low dental caries was higher in the posterior tooth group than the anterior, reduced from 46,4% to 33,8%, deep dental caries in the posterior tooth group gradually increased from 10,4% to 23,8%. However, this difference was not statistically significant. Keywords: radiation caries,Fluoride gel custom trays. ĐẶT VẤN ĐỀ được điều trị bệnh lý ác tính vùng đầu cổ [9]. Theo Catherine H. L, et al (2010) [3], Sâu răng sau xạ trị (radiation caries) tỷ lệ tổn thương này khá cao, chiếm 24% là một trong những tổn thương nghiêm trong tổng số trường hợp bệnh được báo trọng nhất thường gặp ở bệnh nhân (BN) 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2