intTypePromotion=4

Thuyết trình: Nhận diện và định giá các quyền chọn

Chia sẻ: Zcsdf Zcsdf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:46

0
84
lượt xem
14
download

Thuyết trình: Nhận diện và định giá các quyền chọn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Nhận diện và định giá các quyền chọn nêu quyền chọn mua, quyền chọn bán và cổ phần, thuật giả kim tài chính với các quyền chọn, điều gì ấn định giá trị của quyền chọn? Một mô hình định giá quyền chọn, công thức Black-Scholes. Các công ty sử dụng các quyền chọn để giảm thiểu rủi ro.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: Nhận diện và định giá các quyền chọn

  1. Chương 23 NHẬN DIỆN VÀ ĐỊNH GIÁ CÁC QUYỀN CHỌN Giảng viên: TS VŨ VIỆT QUẢNG Lớp TCDN Đêm 3 _ K22 Nhóm 13: Ngô Thanh Danh Trương Vương Bảo Ngọc Võ Thị Thanh Nhàn
  2. NỘI DUNG CHÍNH 1. Quyền chọn mua, quyền chọn bán và cổ phần 2. Thuật giả kim tài chính với các quyền chọn 3. Điều gì ấn định giá trị của quyền chọn? 4. Một mô hình định giá quyền chọn 5. Công thức Black-Scholes
  3. DẪN NHẬP  Các công ty sử dụng các quyền chọn để giảm thiểu rủi ro.  Mua quyền chọn = chi tiền hôm nay cho các cơ hội đầu tư thêm sau này.  Cung cấp sự linh hoạt trong việc thay đổi các điều khoản phát hành.
  4. Lưu ý  Khi công ty vay tiền, công ty đã tạo ra 1 quyền chọn. Người cho vay thụ đắc công ty và cổ đông được quyền chọn mua lại tài sản của công ty bằng cách trả nợ (lựa chọn trả nợ hay không).  Trong chương này sẽ sử dụng các quyền chọn chứng khoán để trình bày cách các quyền chọn hoạt động và được định giá.
  5. 1. QUYỀN CHỌN MUA, QUYỀN CHỌN BÁN VÀ CỔ PHẦN  Vị thế mua  Vị thế bán  Quyền chọn kiểu châu Âu và quyền chọn kiểu Mỹ
  6. Vị thế mua  Quyền chọn mua: quyền để mua cổ phần với giá thực hiện và ngày thực hiện được ấn định.  Giá trị quyền mua = giá thị trường – giá thực hiện Giá trị quyền chọn mua 85$ 85$ Giá cổ phần
  7. Vị thế mua  Quyền chọn bán: quyền để bán cổ phần với giá thực hiện và ngày thực hiện được ấn định trước.  giá trị quyền bán = giá thực hiện- giá thị trường Giá trị quyền chọn bán 85$ 85$ Giá cổ phần
  8. Vị thế mua Cổ phần: giá trị đầu tư vào cổ phần luôn bằng giá thị trường của cổ phần Giá cổ phần 85$ 85$ Giá cổ phần
  9. Vị thế bán ◦ Quyền chọn mua: người bán quyền chọn mua phải giao cổ phần với mức giá thực hiện được ấn định vào ngày thực hiện được ấn định nếu bên mua quyền yêu cầu ◦ Quyền chọn bán: người bán quyền sẽ phải mua cổ phần với giá thực hiện và ngày thực hiện được ấn định trước nếu được bên mua quyền yêu cầu. ◦ Bán khống: bán số cổ phần mà mình không thực sự sở hữu sau đó phải mua để trả lại.
  10. 85$ Giá cổ phần 85$ Giá cổ phần -85$ -85$ Giá trị vị thế bán quyền chọn mua Giá trị vị thế bán quyền chọn bán (a) (b) Giá cổ phần 85$ -85$ Giá trị vị thế người bán cổ phần (c)
  11. Quyền chọn theo kiểu châu Âu và quyền chọn theo kiểu Mỹ  Kiểu châu Âu: chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn được ấn định.  Kiểu Mỹ: có thể thực hiện tại bất kì thời điểm nào trước ngày đáo hạn.
  12. 2. THUẬT GIẢ KIM TÀI CHÍNH VỚI CÁC QUYỀN CHỌN  Chiến lược 1 ◦ Mua cổ phần + bán quyền chọn mua: chịu thiệt khi khi giá sụt nhưng không được lợi khi giá tăng Thành quả Thành quả Thành quả Mua cổ phần Bán quyền chọn mua Mua cổ phần + = 85$ Giá cp tương lai 85$ Giá cp tương lai 85$ Giá cp tương lai
  13. Chiến lược 2  Mua cổ phần + mua quyền chọn bán: được lợi khi giá tăng và tránh bị lỗ khi giá xuống Thành quả Thành quả Thành quả Bảo vệ phần hướng Mua cổ phần Mua quyền chọn bán xuống + = 85$ Giá cp tương lai 85$ Giá cp tương lai 85$ Giá cp tương lai
  14. Chiến lược 3  Kí thác NH chi trả + mua quyền chọn mua: được lợi khi giá tăng và tránh bị lỗ khi giá xuống. Thành quả Thành quả Thành quả Bảo vệ phần hướng Ký thác NH chi trả 85$ Mua quyền chọn mua xuống + = 85$ Giá cp tương lai 85$ Giá cp tương lai 85$ Giá cp tương lai
  15. Ngang bằng quyền chọn  Mối tương quan:  Giá trị quyền mua + hiện giá của giá thực hiện = giá trị quyền bán + giá cổ phần giá trị quyền bán = giá trị quyền mua + hiện giá của giá thực hiện - giá cp Nếu không có sẵn các quyền chọn bán thì ta có thể tạo ra chúng bằng cách kết hợp giữa các quyền chọn và đầu tư vào tài sản
  16. Trái phiểu rủi ro - trái phiếu an toàn  Cty Circular vay của trái chủ 50$/cp, cty gặp khó khăn, giá trị tài sản = 30$, TP=25$, CP = 5$  Trở lại đầu chương:  Giá trị quyền chọn mua +hiện giá của giá thực hiện = giá trị quyền chọn bán + giá trị cổ phần Hay:  Gt quyền chọn mua + hiện giá chi trả hứa hẹn  = giá trị quyền chọn bán + giá trị tài sản
  17. Giá trị TP =gt tài sản– gt quyền chọn mua = hiện giá của chi trả hứa hẹn – gt quyền chọn bán Vậy các trái chủ đã mua 1 trái phiếu an toàn và bán cho cổ đông 1 quyền chọn bán
  18. Giá trị TP Circular = GT TP phi rủi ro – GT quyền chọn bán TS của các cổ đông (quyền không thanh toán nợ) Giá trị tương lai của trái phiếu/quyền chọn Trái phiếu Giá trái phiếu Circular phi rủi ro 50$ Giá trị tương lai của tài sản DN Quyền chọn bán, thành quả của người bán  Tráiphiếu an toàn không chứa quyền chọn, ẩn trong mỗi trái phiếu rủi ro là 1 quyền chọn
  19. Nhận diện quyền chọn:  Các quyền chọn không tự xuất hiện, ta phải tìm ra nó.  Khi ta không chắc sử dụng quyền chọn nào, hãy vẽ sơ đồ vị thế.  Ví dụ: cty hứa thưởng cho CEO 50.000$/1 $ giá cp tăng trên 120$ và tối đa tiền thưởng là 2tr $. Cty sẽ bỏ ra bao nhiêu tiền cho kế hoạch thưởng này?
  20. Nhận diện quyền chọn: Thành quả 40$ Giá cp 120$ 160$
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2