A/ L I M Đ U
Môi tr ng nh ng y u t trong luôn m t v n đ nóng b ng, thuườ ế
hút đ c nhi u s quan tâm c a đa s các qu c gia trên th gi i, đ c bi t ượ ế
trong th i kỳ phát tri n hi n nay, khi xu h ng toàn c u hóa, công nghi p hóa ướ
đang trên đà phát tri n. Vi t Nam ta cũng không n m ngoài xu th đó. m t ế
n c đang phát tri n, t ng b c chuy n mình sang n n kinh t công nghi p l n,ướ ướ ế
kèm theo đó là đ i s ng dân c ngày càng phát tri n, đô th hóa cao... và đi u này ư
đã đ t Vi t Nam ta đ ng tr c nguy c môi tr ng b tàn phá n ng n . Môi ướ ơ ườ
tr ng b suy thoái kéo theo các y u t trong cũng đang d n gi m sút nghiêmườ ế
tr ng v s l ng ch t l ng. Trong đó m t thành ph n không nh c a ượ ượ
môi tr ng là đa d ng sinh h c cũng b nh h ng n ng n .ườ ưở
Con ng i đã s ng hàng nghìn năm trong s đa d ng sinh h c, ph thu cườ
s đa d ng sinh h c. Tuy nhiên không ph i giai đo n l ch s nào con ng i ườ
cũng nh n th c đ c t m quan tr ng s ng còn c a đa d ng sinh h c. l ượ
chính th , khái ni m đa d ng sinh h c còn h t s c m i m so v i l ch s triế ế
th c nhân lo i. Đa d ng sinh h c v i t cách là m t v n đ đ c nhi u qu c gia ư ượ
quy đ nh, nh t sau khi xu t hi n Công c qu c t v đa d ng sinh h c năm ướ ế
1992 đ c 150 qu c gia tham gia. T đó đã tr thành m t v n đ phápượ
lý qu c gia, qu c t đ c h u h t các n c trên th gi i quan tâm. Vi t Nam ế ượ ế ướ ế
ta cũng v y, tuy v n đ môi tr ng nói chung đa d ng sinh h c nói riêng v n ườ
còn m i m đ i v i n c ta song Đ ng Nhà n c ta cũng đã nh ng s ướ ướ
quan tâm nh t đ nh. Đ ng và Nhà n c đã đ t ra nh ng ph ng pháp b o t n đa ướ ươ
d ng sinh h c mang l i hi u qu cao nh tuyên truy n thuy t ph c, ph ng ư ế ươ
pháp kinh t .. đ c bi t vi c áp d ng đi u ch nh b ng pháp lu t m t ph ngế ươ
pháp đ c cho đem l i hi u qu khá cao, đi u ch nh b ng pháp lu t đ b oượ
t n đa d ng sinh h c th hi n vi c ra các đi u lu t, ngh quy t, ngh đ nh... ế
quy đ nh v v n đ này.
1
Tuy nhiên so v i các qu c gia khác trên th gi i cũng nh so v i yêu c u ế ư
th c tr ng c a đa d ng sinh h c thì s quan tâm, chú ý c i t o, b o t n đa d ng
sinh h c c a Đ ng, Nhà n c cũng nh toàn h i v n còn nhi u thi u sót. ư ư ế
V n đ đa d ng sinh h c n c ta v n còn đang r t nóng b ng th hi n s ướ
suy thoái trên m i lĩnh v c, m i vùng dân c ... ư
Đ cái nhìn cách hi i chính xác, t đó rút ra nh ng đánh giá v th c
tr ng cũng nh s h p lý, nh ng t n t i c a các quy đ nh pháp lu t v đa d ng ư
sinh h c, chúng ta c n đi sâu nghiên c u k h n v v n đ này. Đây cũng chính ơ
do đ chúng em l a ch n đ tài tìm hi u này: Đánh giá th c tr ng pháp
lu t v b o t n đa d ng sinh h c n c ta ướ
B/ N I DUNG CHÍNH:
I/ Khái ni m đa d ng sinh h c:
1/ Đ nh nghĩa
theo Công c Đa d ng sinh h c, khái ni m "Đa d ng sinh h c" (biodiversity,ướ
biological diversity) có nghĩa là s khác nhau gi a các sinh v t s ng t t c m i
n i, bao g m: các h sinh thái trên c n, trong đ i d ng và các h sinh tháiơ ươ
thu v c khác, cũng nh các ph c h sinh thái mà các sinh v t là m t thành ư
ph n,...; thu t ng này bao hàm s khác nhau trong m t loài, gi a các loài và
gi a các h sinh thái
.Có th coi, thu t ng "đa d ng sinh h c" l n đ u tiên đ c Norse and McManus ượ
(1980) đ nh nghĩa, bao hàm hai khái ni m có liên quan v i nhau là: đa d ng di
truy n (tính đa d ng v m t di truy n trong m t loài) và đa d ng sinh thái (s
l ng các loài trong m t qu n xã sinh v t). Nay có ít nh t 25 đ nh nghĩa n a choượ
thu t ng "đa d ng sinh h c. Đ nh nghĩa đ c đ a trên là đ nh nghĩa đ c ượ ư ượ
dùng trong Công c Đa d ng sinh h c. Các đ nh nghĩa khác v Đa d ng sinhướ
h c:
2/ Giá tr c a đa d ng sinh h c:
S đa d ng sinh h c không ch duy trì s cân b ng c a h th ng sinh thái, nó
còn là m t ngu n vô t n các thu c m i ti m năng. Nó giúp duy trì m t chu i
th c ăn kh e m nh và làm tăng ch t l ng đ t và n c,” ượ ướ Giáo s Jürgenư
Mlynek, Ch t ch Hi p H i Helmholtz, bình lu n. “Giá tr c a nó v t xa m i ượ
th chúng ta có th di n t b ng cách s d ng các ch s kinh t , nh ng l i ế ư
ích v v t ch t nó mang l i cho loài ng i cũng r t l n.” ườ
II/ Th c tr ng đa d ng sinh h c Vi t Nam:
1/ Tài nguyên đa d ng sinh h c Vi t Nam:
2
Đa d ng v các h sinh thái: Ngu n tài nguyên ĐDSH trong t nhiên c a Vi t
Nam hi n nay t p trung 3 h sinh thái (HST) chính là: HST trên c n (HST
r ng), HST đ t ng p n c HST bi n. H sinh thái đ t ng p n c: H sinh ướ ướ
thái đ t ng p n c r t đa d ng, theo đánh giá c a Vi n Đi u tra quy ho ch r ng ướ
(1999) 39 ki u đ t ng p n c, bao g m: Đ t ng p n c t nhiên 30 ki u; ướ ướ
Đ t ng p n c ven bi n 11 ki u; Đ t ng p n c n i đ a 19 ki u; Đ t ng p ướ ướ
n c nhân t o 9 ki u. ướ
M t s ki u đ t ng p n c có ngu n tài nguyên ĐDSH phong phú nh đ m l y ướ ư
than bùn, r ng ng p m n, r n san hô, đ m phá, v ng bi n, vũng bi n, các vùng
đ t ng p n c c a sông H ng, đ t ng p n c đ ng b ng sông C u Long... ướ ướ
H sinh thái bi n: Vi t Nam vùng lãnh h i g n v i b bi n r ng kho ng
226.000 km2. Do v y h sinh thái bi n cũng r t phong phú, 20 ki u h sinh
thái đi n hình, tính ĐDSH năng su t sinh h c cao.Trong vùng bi n n c ta ướ
đã phát hi n đ c kho ng 11.000 loài sinh v t c trú trong các vùng ĐDSH bi n ư ư
khác nhau. Thành ph n qu n trong h sinh thái giàu, c u trúc ph c t p, thành
ph n loài phong phú. Đây là môi tr ng s n xu t thu n l i và r ng l n g n ch t ườ
v i đ i s ng c a hàng tri u c dân s ng ven bi n c a Vi t Nam. ư
H sinh thái r ng: Các h sinh thái c a r ng Vi t Nam r t đa d ng, m i h sinh
thái r ng th c ch tm t ph c h r t ph c t p, đ c v n hành chi ph i b i ượ
các quy lu t n i vi ngo i vi. M t s h sinh thái đi n hình: r ng trên núi đá
vôi, r ng r ng n a r ng lá, r ng th ng xanh núi th p, núi trung bình, núi ườ
cao... giá tr ĐDSH cao ý nghĩa r t quan tr ng đ i v i vi c b o t n
ĐDSH c a Vi t Nam.
Di n tích r ng c a Vi t Nam đã tr i qua nhi u giai đo n bi n đ ng khác nhau. ế
Theo th ng kê c a tác gi Paul Maurand (1943), năm 1943 Vi t Nam có di n tích
r ng 14,3 tri u ha, đ t t l che ph lãnh th 43%. T năm 1943- 2008,
di n tích r ng đã b suy gi m còn 13.118.773 ha v i t l che ph 48,7%
(Vi n Đi u tra quy ho ch r ng- C c Ki m Lâm, năm 2008).
Do nhi u nguyên nhân đã làm cho di nch r ng t nhiên b gi m sút trong th i
gian qua đã kéo theo s suy gi m v ĐDSH đ i v i các h sinh thái r ng nói
chung.
Đa d ng v loài: Trong nh ng năm qua, cùng v i nh ng n l c v b o t n
ĐDSH, công tác đi u tra nghiên c u v ĐDSH cũng đ c nhi u c quan Vi t ượ ơ
Nam cũng nh các t ch c qu c t th c hi n. Các nghiên c u ch y u t p trungư ế ế
vào thành ph n loài đ ng, th c v t, các h sinh thái đ c tr ng. Các k t qu ư ế
nghiên c u ban đ u đ c t p h p t các nhà khoa h c, các c quan nghiên c u ượ ơ
nh sau (b ng 1) ư
3
Trong m t kho ng th i gian ng n t 1992-2004, các nhà khoa h c Vi t Nam
cùng v i m t s t ch c qu c t đã phát hi n thêm 7 loài thú, 2 loài chim m i ế
cho khoa h c, nh Sao la, Mang l n... ư
V th c v t, trong giai đo n 1993 - 2003, đã có 13 chi, 222 loài và 30 taxon d i ướ
loài đó đ c phát hi n và mô t m i cho khoa h c ... ượ
Đa d ng ngu n gen: Theo đánh giá c a Jucovski (1970) Vi t Nam m t trong
12 trung tâm ngu n g c gi ng cây tr ng cũng trung tâm thu n hóa v t nuôi
n i ti ng th gi i. Có 101 gi ng gia súc, gia c m, trong đó có 43 gi ng n i. ế ế
Các loài nuôi ngu n g c t n c ngoài đ c nh p thu n d ng Vi t ướ ượ ưỡ
Nam kho ng 50 loài. Trong đó 35 loài c nh còn l i các loài nuôi l y
th t.
Các gi ng cây tr ng Vi t Nam r t đa d ng và phong phú. Hi n nay đã th ng kê
đ c 802 loài cây tr ng ph bi n thu c 79 h ... ượ ế
2/ S suy thoái c a đa d ng sinh h c Vi t Nam:
Nh ư đã đ c p ph n tr c, ướ s l ng ượ loài sinh v t trong sinh quy n đã
đ c ượ xác đ nh 1.392.485 cũng ch là t ng ươ đ i. Theo UNEP (1995), hi n
t i s loài đã đ c mô ượ t lên đ n 1.750.000 loài, dao đ ng trong s l ng loài ế ượ
có th có, t 3.635.000 đ n 111.655.000 loài. ế
Trong ti n trình l ch s c a s phân hóa và ti n hóa, s l ng các loài còn nhi uế ế ư
g p b i, song chúng đã b tiêu di t ph n l n do nh ng bi n đ ng l n lao c a v ế
Trái Đ t c a khí h u toàn c u. Con ng i đóng góp vào n n di t ch ng c a ườ
các loài ch sau khi h ra đ i phát tri n n n văn minh c a mình cũng tác
nhân ch y u làm m t đa d ng sinh h c. ế
S m t đa d ng sinh v t Vi t Nam cũng gi ng nh trên th gi i ngày càng ư ế
m t gia tăng, t c đ suy gi m đa d ng sinh v t ngày m t tăng do nh h ng các ưở
ho t đ ng c a con ng i vào t nhiên. Trên th c t , t c đ suy gi m đa d ng ườ ế
sinh v t c a n c ta nhanh h n nhi u so v i các qu c gia trong khu v c. ướ ơ
3/ Nguyên nhân c a s suy thoái đa d ng sinh h c Vi t Nam:
Nguyên nhân c a s m t đa d ng sinh v t Vi t Nam: th nêu ra m t s
nguyên nhân ch y u d n đ n s suy gi m đa d ng sinh h c nh sau. ế ế ư
- Nguyên nhân tr c ti p: ế
4
+ S m r ng đ t nông nghi p: m r ng đ t canh tác nông nghi p b ng cách
l n vào đ t r ng, đ t ng p n c ướ m t trong nh ng nguyên nhân quan
tr ng nh t làm suy thoái đa d ng sinh h c
+ Khai thác g : trong giai đo n t năm 1985 đ n ế 1991, các lâm tr ngườ
qu c doanh đã khai thác r ng bình quân 3,5 tri u m 3 g /năm, thêm vào đó
kho ng 1-2 tri u m 3 ngoài k ho ch. S g này n u qui ra di n tích thì kho ngế ế
80.000ha b m t m i năm. H n n a, n n ch t tr m g x y ra nhi u n i, k t ơ ơ ế
qu r ng b c n ki t nhanh chóng c v di n tích và ch t l ng, nhi u loài có ượ
nguy c tuy t ch ng.ơ
+ Khai thác c i: hàng năm, m t l ng c i kho ng 21 tri u t n đ c khai thác t ượ ư
r ng đ ph c v cho nhu c u sinh ho t trong gia đình. L ng c i này nhi u g p ượ
6 l n l ng g xu t kh u hàng năm. ượ
+ Khai thác các s n ph m ngoài g : các s n ph m ngoài g nh song mây, tre ư
n a, lá, cây thu c đ c khai thác cho nh ng m c đích khác nhau. Đ c bi t, khu ượ
h đ ng v t hoang dã đã b khia thác m t cách b a bãi.
+ Cháy r ng: trong s 9 tri u ha r ng còn l i thì 56% cóa kh năng b cháy
trong mùa khô. Trung bình hàng năm kho ng t 25.000 đ n 100.000 haế
r ng b cháy, nh t là vùng cao nguyên mi n Trung.
+ Xây d ng c b n: vi c xây d ng c b n nh giao thông, thu l i, khu công ơ ơ ư
nghi p, thu đi n,...cũng là m t nguyên nh nt c ti p làm m t đa d ng sinh h c. ế
+ Chi n tranh: trong giai đo n t 1961 đ n 1975 đã kho ng 13 tri u t n bomế ế
72 tri u lít ch t đ c hoá h c rãi xu ng ch y u phía Nam đã hu di t ế
kho ng 4,5 tri u ha r ng.
- Nguyên nhân sâu xa:
+ Tăng dân s : dân s tăng nhanh là m t trong nh ũng ư nguyên nhân chính
làm suy gi m đa d ng sinh h c Vi t Nam. S gia tăng dân s đòi h i tăng nhu
c u sinh ho t: l ng th c, th c ph m và các nhu c u thi t y u khác trong khi tài ươ ế ế
nguyên thì h n h p, nh t đ t cho s n xu t nông nghi p. H qu t t y u ế
d n đ n vi c m r ng đ t nông nghi p vào đ t r ng làm suy gi m đa d ng ế
sinh h c.
+ S di dân: t nh ng năm 60, chính ph đã đ ng viên kho ng 1 tri u ng i t ườ
vùng đ ng b ng lên khai hoang sinh s ng vùng núi, cu c di dân này đã làm
thay đ i s cân b ng dân s mi n núi. Nh ng năm 1990, nhi u đ t di c t do ư
5