intTypePromotion=1

Tiểu luận: Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thương mại, giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
397
lượt xem
118
download

Tiểu luận: Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thương mại, giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thương mại, giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại nêu lý luận chung về nghiệp vụ huy động vốn, giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thương mại, giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM KHOA SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN MÔN HỌ C NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Tiểu luận GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘ NG VỐN CỦA NHTM, GIẢI PHÁP GIA TĂNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM GVHD : T S. Lại T iến Dĩnh Học viên: Thái Thanh Bình TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2009
  2. . Lý l uận chung 1. Vai trò của ng hiệ p vụ huy động vốn Nghiệp vụ huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng thương mại (NHTM) nhưng đây là nghiệp vụ tạo vốn. Với số vốn điều lệ theo qui định khi thành lập chỉ đủ để NHTM trang trải cho các chi ph í cố định chứ chưa đủ vốn để thể thực h iện các hoạt động kinh doanh mà ph ải huy động t ừ khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn, do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với NHTM, khách hành và n ền kinh tế. 1.1 Đối với ng ân hàng thương mại: Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh.Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được mức độ t ín nhiệm của khách hàng đố i vớ i ngân hàng, từ đó các NHTM phải không ngừng hoàn thiện các loại hình s ản phẩm huy động và phát triển các d ịch vụ gia tăng để giữ vũng và mở rộng quan hệ với khách hàng. 1.2 Đối với kh ách hàng Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội gia tăng t iêu dùng trong tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ này cũng cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thờ i nhàn rỗ i. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, nh iều kh ách hàng có điều kiện tiếp cận với các d ịch vụ của ngân hàng như dịch vụ thanh toán, dịch vụ tín dụng….Cuố i cùng, số dư tiền g ửi trong ngân hàng là một trong nh ững đ iều kiện bào đảm về tài chính cho khách hàng khi làm thủ tụ c đ i du học hay đi du lịch thăm thân nhân ở nước ngoài. 1.3 Đối với nền kinh tế: Hạn chế lượng t iền m ặt lư u thông bên ngoài NH , khuyến khích th anh toán qua t ài khoản, phát triển hệ t hống thẻ ATM, giảm các giao dịch bằng tiền m ặt để giảm bớt rủi ro. Điều tiết lư ợng tiền trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ và kiểm soát được lạm phát (một trong những công cụ để Chính phủ thực hiện kiềm chế lạm phát trong thời gian qua là: qui định trần lãi suất, thu hút tiền về ngân hàng và thực t hi thắt chặt tiền tệ). 2. Các hoạt động huy động vốn của NHTM Huy động vốn đảm bảo nhu cầu kinh doanh cho ch ính mình , đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế luôn là mục t iêu hàng đầu trong ch iến lược kinh doanh của các ngân hàng.
  3. Theo Nghị định 49/ 2000/NĐ-CP ngày 12/ 9/ 2000 của Chính Phủ v ề tổ chức và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Lu ật các tổ chức tín dụng, NHTM được huy động vốn d ưới các hình thức sau : - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các h ình thức t iền g ửi không kỳ hạn, t iền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Ph át hành ch ứng chỉ tiền gửi, trái phiếu v à g iấy tờ có giá kh ác để huy động vốn của tổ ch ức, cá nhân trong nước và n ước ngòai. - Vay vốn của tổ chức t ín dụng khác hoạt động tại Việt nam và củ a các tổ chức tín dụng n ước ngoài. - Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo qui đ ịnh của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam. 3. Gi ới thiệ u một số sản phẩm huy động vốn của NHTM 3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi Huy động vốn qua tài khoản t iền gửi là h ình thức huy động vốn cổ điển và mang tính đặc thù riêng có của NHTM. Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng và khá c nhau nên để thu hút được nhiều khá ch hàng gửi tiền, NHTM phải th iết kế và phát triển nh iều loại hình sản phẩ m tiền gửi khác nhau. 3.1.1 Huy động vốn qua tài k hoả n tiền gửi thanh toán Thanh toán qua ngân hàng là một lo ại dịch vụ thanh toán, theo đó ngân hàng thực hiện việc trích chuyển t iền từ tài khoản của đơn vị phải trả sang tài khoản đơn vị thụ hưởng. Chủ tài khoản có thể sử dụng séc, ủy nhiệm chi hay thẻ để thực h iện dịch vụ thanh toán và ph ải trả cho ngân hàng một khoản ph í theo quy đ ịnh của ngân hàng. Trên th ực tế, không phải lúc nào số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng cũng đ ược s ử dụng hết, nó sẽ tạm thời nhàn rỗ i cho đến khi được khách hàng huy động vào thanh toán . Những lúc tạm th ời nhàn rỗi, số dư này trở thành nguồn vốn của ngân hàng. Tuy số dư trên từng tài khoản là không lớn nhưng với khối luợng lớn tài kho ản được sử dụng thì nguồn vốn này ngân hàng huy động được là đáng kể. Tuy nh iên, do tài khoản tiền gửi là loại tài khoản không kỳ hạn, khá ch hàng có thể rút tiền b ất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng, nên ngân hàng rất khó kế hoạch hóa việc sử dụng vốn loại t iền gửi này nên lãi suất ngân hàng trả thường rất thấp (0.25 0.3%/tháng ). Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải luôn duy trì một số dư tối thiểu trong tài khoản tiền gửi thanh toán, thông thường là từ 100.000đ trở lên đối với khách hàng cá
  4. nhân và từ 1.000.000đ đố i với tổ chức kinh tế, (Số d ư tài khoản A TM là từ 50.000đ trở lên). Nếu khách hàng duy t rì số dư dưới mức đó sẽ bị tính ph í. Tiền lãi củ a tiền gửi thanh toán được tính như sau: Số d ư TK x Số ng ày tồn tại số dư x Lsuất (%tháng) Tiền lãi = ------------------------------------------------------------- 30 * Tiện ích của sản phẩm tiền gửi thanh toán được các NHTM rất quan tâm v à cũng coi đó là một lợi thế để cạnh tranh nên tính năng này ở hầu hết các NHTM đều giống nhau: - Gửi, rút tiền mặt, chuyển khoản nhanh chóng tại các điểm giao dịch hay m áy ATM trên toàn quốc. - Chuyển sang tài khoản tiền gửi tiết kiệm bất cứ khi nào có nhu cầu; - Nhận t iền lương hàng tháng; - Chuyển tiền tự động đối với những khoản thanh toán định kỳ; - Phát hành t hẻ ghi nợ trên tài khoản thanh toán, m à không cần một tài khoản mới; - Truy vấn số dư và các giao dịch. * Tính an toàn trong giao dịch: - M ọi thông t in cá nhân đư ợc bảo mật cao nhất; - Các khoản tiền gử i đều đư ợc mua bảo hiểm tại tổ chứ c bảo hiểm tiền gửi. * Hiệu quả t ài chính: Tiền trong tài khoản liên tục sinh lời theo lãi suất không kỳ hạn. * Sử dụng các dịch vụ gia t ăng trên tài khoản: Đây là đ ặc điểm để các NHTM thể hiện tính cạnh tranh sản phẩm của mình và thông qua đó để thu hút khách hàng. Ví dụ: - Tại Vietcombank, sử d ụng các dịch vụ gia tăng trên tài khoản tiền gửi thanh to án bao gồm: + Phát hành t hẻ ghi nợ nội địa và quốc tế; + Phát hành séc; + Thanh toán hoá đơn điện, nước, viễn thông, bảo hiểm hay học phí...; + Sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại VCB-iB@nking và VCB SM S- B@nking. + Thấu chi trên tài khoản cá nhân. - Tai ACB, các dịch vụ tiện ích gia tăng: + Được cung cấp thông tin, tặng phẩm v ào một số dịp đặc biệt.
  5. + Được mời tham dự các chư ơng trình, sự kiện do ACB tổ chức hoặc tài trợ chính. + Được giảm giá hoặc chiết khấu khi m ua hàng, sử dụng dịch vụ t ại các đối t ác liên kết với ACB + Ngân hàng Á Châu (A CB) đã t riển khai dịch vụ thu hộ t iền điện cho Công ty điện lực Tp. HCM tại hơn 100 chi nhánh/ phòng g iao dịch của A CB t rên địa bàn Tp.HCM. Với phương thức thanh toán và đơn giản trong thủ tục thanh toán ho á đơn điện đ ược xem nh ư những t iện ích nổ i bật của d ịch vụ thu hộ tiền điện tại ACB như: Nhắn tin SM S với dịch vụ Mobile Banking; Chuyển khoản với Home Banking; Điện thoại với CallCenter247 - 8247 247; Ủy quyền để ACB tự thanh toán cho khách hàng; Trực tiếp tại các quầy giao dịch củ a ACB. Khách hàng có thể thanh toán ngoài giờ hành ch ính (đến 19h hàng ngày trừ th ứ 7, CN. 3.1.2 Huy độ ng vốn qua tài k hoả n tiền gửi tiết kiệm 3.1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn: Sản ph ẩm tiền g ửi t iết kiệm không kỳ hạn đ ược thiết kế dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗ i muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và tạm thời chưa sử dụng trong thời gian ngắn. Vì loại tiền gửi này khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nên ngân hàng phải bảo đảm tồn quỹ để chi t rả và khó lên kế hoạch sử dụng nguồn này để cấp t ín dụng. Do vậy, ngân hàng th ường trả lãi suất rất thấp cho loại tiền g ửi này . Khi thực hiện giao dịch, khách h àng phải xuất t rình sổ t iết kiệm không kỳ hạn và CMND. Khách hàng chỉ thực h iện được giao dịch gửi và rút tiền. Trên thực tế, các khoản tiết kiệm không kỳ hạn chưa được các NHTM chú trọng bởi t ính ổn định của nó không cao, nên các sản phẩ m huy động vốn từ t iết kiệm không kỳ hạn vẫn là những sản phẩm truyền thống gửi tiết kiệm thông thường và với lãi suất không kỳ hạn . Với sản phẩ m này, sự khác biệt của các NH TM được thể hiện ở lãi suất không kỳ hạn. 3.1.2.2 Tiết kiệm có kỳ hạn: Tiền gửi t iết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi t iền vì mục t iêu an toàn, sinh lợi và th iết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Mục tiêu quan trọng của khách hàng kh i chọn hình thức này là lợi tức theo định kỳ còn về ph ía ng ân hàng được sử dụng nguồn vốn n ày để cấp tín dụng nên lãi suất của hình thức n ày cao hơn h ình th ức t iết kiệm không kỳ hạn. Hiện nay lãi suất t iền gửi có kỳ hạn là từ 0.33% 0.958%/tháng phân bố theo các kỳ hạn t ừ ngắn hạn đến trung và dài hạn. Để khuyến kh ích và thu hút khách hàng , sản phẩm huy động vốn theo hình thức này cũng đa d ạng hơn như ch ia thành nhiều kỳ hạn gửi t iền khác nhau (kỳ hạn 1
  6. tuần, 2 tuần cho đến 12 tháng, 24 tháng hay 36 tháng) hay phong phú hơn trong phương thức trả lãi (lĩnh lãi đầu kỳ, cuố i kỳ hoặc theo hàng tháng đố i vớ i kỳ hạn trung và dài hạn). Về ph ía ngân hàng, sẽ có nguồn vốn chủ động được t rong v iệc cung cấp tín dụng. 3.1.2.2 Các loại t iết kiệm khác: Tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn là hai loại sản phẩm t ruyền thống trong nghiệp vụ huy động vốn. Bên cạnh đó, các NHTM còn th iết kế thêm những sản phẩm bổ trợ cho tiết kiệm nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu khách hàng và tạo nét khác biệt để thu hút khách hàng. Một vài sản phẩm tiết kiệm mới và có d ịch vụ đi kèm như sau : - Tiết kiệm rút gốc linh hoạt: Là loại hình tiền g ửi t iết kiệm rút gốc với lãi suất linh hoạt cho từng lần rút. Trường hợp khách hàng chỉ cần sử dụng một phần tiền của mình thì khách hàng cũng có thể rút một phần vốn trước hạn, phần vốn này vẫn được h ưởng lãi suất như lãi suất của t iền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tương ứng với thời gian thực gửi của khách hàng, phần vốn còn lại vẫn được t ính th eo lãi suất của loại tiền g ửi ban đầu đã chọn. Techcombank Sacombank Loại tiền gửi VND và U SD. VND và U SD Số tiền gửi 10.000.000VND hoặc 100.000.000 VND , hoặc 10.000 USD tối thiểu 1.000U SD Kỳ hạn 12 tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 tháng. Lãi su ất áp Kỳ tính lãi đầu tiên: lãi suất Lãi suất gử i do Sacombank công bố trong dụng cố định từng thời kỳ. Lãi suất đối với phần gốc rút Từ kỳ tính lãi thứ 2: lãi suất linh họat trong kỳ áp dụng như sau: được tự động điều chỉnh vào Thời gian th ực gửi Lãi suất áp dụng đầu mỗi kỳ tính lãi (1, 2, 3, Thời gian th ực gửi < 7 Lãi suất không kỳ 4, 6 tháng). ngày hạn 7 ngày ≤ Thời gian thực 70% lãi suất trên gửi < 14 ng ày thẻ tiết kiệm 14 ngày ≤ Thời gian 80% lãi suất trên thực g ửi < 30 ng ày thẻ tiết kiệm 30 ngày ≤ Thời gian 90% lãi suất trên thực g ửi < 2/3 kỳ hạn thẻ tiết kiệm 2/3 kỳ hạn ≤ Thời gi an 94% lãi suất trên thực g ửi < 3/4 kỳ hạn thẻ tiết kiệm 3/4 kỳ hạn ≤ Thời gi an 98% lãi suất trên thực g ửi < kỳ h ạn gửi thẻ tiết kiệm
  7. Tiện ích của Lãi suất thư ởng lên đến Nhận lãi suất cao theo số ngày thực gửi sản phẩm 0.4% đối với VND và 0.45% Bảo toàn lãi suất cho phần vốn chư a sử đối với USD. dụng Đa dạng phương thức lĩnh Được tham gia bảo hiểm tiền gử i an toàn. lãi: nhận lãi bằng tiền mặt tại quầy giao dịch hay lãnh lãi qua t ài khoản cá nhân. - Tiết kiệm dự thưởng: khách hàng g ửi tiền tiết kiệm v ào ngân hàng với mức tiền quy đ ịnh của ngân hàng được ph át phiếu tham dự rút thăm trúng thưởng hay xổ số trúng thưởng vớ i g iải thưởng trúng vàng hay hiện vật….. - Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VN D được bảo đảm bằng: + Ngoại tệ (USD):OCB huy động t iết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ có bảo đảm giá trị bằng USD nhằm giúp khách hàng an tâm về sứ c mua của khoản tiền VNĐ mà khách hàng tiết kiệm, t iền gửi của khách hàng đư ợc ngân hàng mu a bảo hiểm tiền gửi và bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Khi gửi tiền, v ốn gốc bằng VNĐ của k hách hàng sẽ được qui đổi ra USD theo tỷ giá do NHNN công bố. Khi rút tiền, ngân hàng sẽ qui đổi số tiền gửi bằng USD ra VNĐ theo tỷ giá do NHNN công bố tại thời điểm rút tiền. + Bảo đảm bằng vàng: Đây là sản phẩm huy động vốn bảo đảm b ảo giá trị tiền gửi quy đổi theo giá vàng SJC 99,99 tại thời điểm gửi và hưởng chênh lệch khi giá vàng lên tại thời điểm đáo hạn sổ tiết kiệm. - Tiết kiệm tích lũy: TK Bảo An – Tích lũy định kỳ của Sacombank. + Tiết kiệm Giáo dục /Tích luỹ Bảo Gia , tiết kiệm định kỳ vì tương lai của Techcomb ank - là hình thứ c tiết kiệm định kỳ để hưởng lãi và hướng t ới mục tiêu tích lũy dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của ngư ời thân hoặc tích luỹ cho cuộc sống. + Tiết kiệm: “Ươm Mầm Tương Lai”. Sản phẩm này là m ột hình thức tiết kiệm bằng VND , theo đó khách hàng có thể gửi nhữ ng khoản tiền nhàn rỗi theo nhiều lần trong kỳ nhằm có được một số tiền tích lũy để khách hàng thực hiện các dự định trong tương lai như: học Đ ại học, đi du học, cưới hỏi, đầu tư kinh doanh, đi du lịch.v.v… Sản phẩm d ành cho đối tượng khách hàng dưới 15 tuổi. - TG TK cùng các sản phẩm phụ đi kèm như: Tiết kiệm kết hợp với sản phẩm bảo hiểm: TK bảo hiểm nhân thọ của Sacombank, Tiết kiệm Lộc Bảo To àn của ACB. + 01/8/2006 :Sản phẩm đ ầu tiên xuất hiện tại Việt Nam và được xây dựng dự a trên cơ sở kết hợp các sản phẩm của T echcom bank và Bảo Việt Nhân Thọ.Sản phẩm “Tài khoản Tiết kiệm giáo dục”. Đây là một hình t hức tài khoản tiết kiệm định kì dài hạn bằng VNĐ hướng tới mụ c tiêu tích luỹ để trang trải chi phí giáo dục/đào tạo cho trẻ trong tương lai.
  8. Khách hàng khi tham gia chư ơng trình này của Techcombank ngoài việc đư ợc hưởng lãi suất tiết kiệm sẽ đư ợc bảo hiểm miễn phí theo sản phẩm An tâm tiết tiệm của Bảo Việt Nhân Thọ. N gư ời được bảo hiểm (chủ tài khoản) là người có độ tuổi từ đủ 18 đến 55 tuổi, tuổi đư ợc bảo hiểm tối đa là 65 tuổi, thời hạn bảo hiểm trùng với thời hạn của tài khoản t iết kiệm (từ 1 đến 10 năm). Như vậy, khi tham gia chương trình Tiết kiệm của T echcombank, khách hàn g sẽ đư ợc hư ởng nhiều lợi ích đặc biệt như: nộp tiền trước hạn để hưởng lãi suất bằng 100% lãi suất quy định của tài khoản; đư ợc hư ởng các quyền lợi bảo hiểm của Bảo Việt Nhân Thọ. 3.2 Huy động vốn thông qua phát hành các loại giấy tờ có giá - Giấy tờ có g iá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ t rả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các đ iều khoản cam kết khá c g iữa các tổ chức tín dụng và người mua. - Căn cứ vào thời hạn huy động vốn, g iấy tờ có được chia thành hai loại là giấy tờ có g iá ngắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn . +Giấy tờ có giá ngắn hạn bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ t iền gửi ngắn hạn. +Giấy tờ có giá dài hạn bao gồm Trái phiếu, chứng ch ỉ tiền gửi dài hạn 3.2.1 Huy động vốn ngắ n hạn thông qua phát hà nh giấy tờ có giá Giấy tờ có giá ngắn hạn là nh ững lo ại giấy tờ có thời hạn d ưới 12 tháng. Với hình thức huy động vốn ngắn hạn qua v iệc phát hành các loại g iấy tờ có giá, sản phẩm mà các N HTM thường sử dụng đó là: Kỳ ph iếu , Chứng ch ỉ tiền gửi ngắn hạn. - Kỳ ph iếu : Là một loại giấy t ờ có g iá do ngân hàng phát hành để huy động vốn ngắn hạn, trong đó ngân hàng cam kết sẽ trả lãi đ ược hưởng và vốn gốc cho nhà đầu tư kh i kỳ phiếu đến hạn. - Chứng ch ỉ tiền gửi ngắn hạn: Ngoài kỳ phiếu, các NHTM còn có thể phát hành chứng ch ỉ t iền g ửi để huy động vốn ngắn hạn. Ở Việt nam, NH TMCP ít sử dụng công cụ huy động này trong khi đó các NHTM Nhà nước sử dụng thường xuyên hơn. NH Công Th ương trong năm nay đã phát hành 2 đợt kỳ ph iếu ngắn hạn : + Phát hành kỳ phiếu lần 1 của NH Công Thương (20/02-20/04/08) với hình t hức là Kỳ phiếu ghi danh dự thư ởng với thời hạn 7 thán g (LS: 0.76%/tháng đối với VND , LS: 4.70%/năm với USD), 9 tháng (0.77%/tháng với VND , 4.75% /năm với USD) bằng hai loại tiền VND và USD. + Phát hành kỳ phiếu lần 2 của NH Công Thư ơng: (05/09-05/11/08) với hình thức kỳ phiếu ghi danh trả lãi sau với thời hạn 4 t háng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng. + Từ ngày 22/4/2008 đến 22/ 6/ 2008 Viet co mbank phát h ành CCTG USD, EU R đợt I/ 2008. CCTG USD, EURO của Vietcomban k phát hành gồ m 4 loạ i kỳ hạn là 01 tháng,03 tháng, 06 tháng , 09 tháng . Với lãi suất USD 6,0%/năm, EUR lên đến 2.7%/năm cho kỳ hạn 09 tháng. Khách hàng mua CCTG này của Vietcombank
  9. không được thanh toán trước hạn. Việc thanh toán trước hạn ch ỉ được phép ki Hội sở chính hoặc Giám đốc Sở giao dịch/ch i nhánh chấp thuận bằng văn bản và khách hàng phải chịu phí thanh toán trước hạn là 100USD với sổ tiết kiệm U SD hoặc 50EU R với sổ tiết kiệm EU R. + Từ ngày 23/6/ 2008 đến 1/ 8/2008, Vietcombank phát hành CCT G USD, EU R đợt 2/ 2008. CCTG USD, EU RO của Vietcombank phát hành gồm 4 loại kỳ hạn là 03 tháng , 06 tháng, 09 tháng , 12 tháng v ới lãi suất hấp dẫn, USD lên đến 7,2%/năm, EUR lên đến 4,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Khách hàng mua CCTG đợt này có thể linh hoạt lựa chọn một t rong hai hình thức là được thanh toán trước hạn và không được thanh toán t rước hạn. Các loại kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi .. trên đây chỉ phù hợp với nhu cầu huy động dộng vốn ngắn hạn của NHTM. Từ thực tế cho thấy, các NHTM cần khối lượng vốn rất lớn và có nhu cầu huy động vốn 5,10, 20 năm hay lâu hơn . 3.2.2 Huy động vốn trung và dài hạ n t hông qua phát hành giấy tờ có giá Để huy động vốn trung hạn (3, 5 hay 10 năm) v à dài hạn( t rên 10 năm), các NHTM có thể phát hành các loại trái ph iếu và cổ phiếu. 3.2.2.1 Huy động vốn trung, dà i hạn bằng phát hành trái ph iếu Trái phiếu do ngân hàng phát hành có thể được xem như là một loạ i trái phiếu công ty. Đây là giấy chứng nhận nợ do các NHTM phát hành để huy động vốn dài hạn, theo đó ngân hàng cam kết sẽ trả lãi và vốn gốc cho các nhà đầu tư mu a trái phiếu .So với trái phiếu Chính Phủ , trái phiếu ngân hàng rủi ro hơn nên chi ph í huy động vốn cao hơn so với trái ph iếu Ch ính Phủ h ay t rái ph iếu Kho b ạc. 3.2.2.1 Huy động vốn trung, dà i hạn bằng phát hành trái ph iếu chuyển đổi Trái ph iếu chuyển đổ i là loại trái phiếu mà tổ chức phát hành bán cho các nhà đầu tư, t rong đó có thỏa thuận đến một thời điểm nào đó sau khi phát hành các nhà đầu tư có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu theo một tỷ lệ chuyển đổi nào đó . Loại trái ph iếu n ày được xem nh ư là một trái ph iếu lai, do vừa có các t ính chất của chứng khoán nợ, đồng th ời v ừa có các tính chất củ a chứng kho án vốn. Nó rất phổ biến ở các nước có thị trường vốn phát triển , nhưng chưa đ ược phổ b iến ở Việt nam. 3.2.2.3 Huy động vốn dài hạn bằng phát hành cổ phiếu Cổ phiếu nói chung là chứng nhận đầu tư vào công ty cổ phần. Các NHTM cổ phần cũng là một dạng công ty cổ ph ần, do đó , có thể phát hành cổ phiếu đê huy động vốn cổ phần.Cổ phiếu là công cụ biểu thị số vốn cổ phần. Tùy theo luật lệ, ngân hàng sẽ xác định mỗ i cổ phiếu biểu thị và ch ứng nhận bao nhiêu cổ phần, thông thường là 1,10 hay 100 cổ phần . Có nh iều cách phân loại cổ ph iếu, nhưng phổ biến là
  10. 3.3 Huy động vốn từ các tổ chức tí n dụng khác và từ Ngân hàng N hà nước. Các tổ chức tín dụng kh ác trong kh i tha m gia hệ thống thanh toán có thể mở tài khoản tại NHTM. Qua tài khoản n ày, NH TM có thể huy động vốn giống như đối với các tổ chức kinh tế b ình thường . Ngoài các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước cũng có thể là nơi cung cấp vốn cho NHTM dưới hình thức cho vay. II. Thực trạng: 1. Tình hình huy động vốn trong năm 2008 1.1. Tình hình chung Trong những tháng đầu năm, thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng diễn biến tương đối phức tạp; lãi suất liên tục biến động, tăng nhanh và tăng cao; huy động vốn của các ngân hàng gặp khó khăn do sự dịch chuyển tiền gử i của khách hàng gắn liền cuộc “chạy đua lãi suất ” giữa các Ngân hàng; nhu cầu t hanh khoản cao… và hoạt động của các NH TMQD và NHTMCP cũng không nằm ngoài quá trình đó. Tuy nhiên đến nay những khó khăn đó đã dần được khắc phục, nhu cầu vốn cho thanh khoản không còn cao như các tháng đầu năm, áp lự c về thanh khoản đã giảm rất nhiều. Lãi suất giao dịch trên thị trường liên ngân hàng không còn biến động m ạnh và đã ổn định hơn, Theo số liệu báo cáo nhanh của các tổ chức tín dụng đến ngày 4/11/2008, lãi suất giao dịch bình quân bằng VND trên thị trường liên ngân hàng ở các kỳ hạn ngắn hạn dưới 1 tháng và kỳ hạn 1 năm có xu hướng tăng, lãi suất các kỳ hạn từ 1 tháng đến 6 tháng t iếp tục giảm nhẹ so với tuần trước đó. Cụ thể: Lãi suất bình quân cho vay qua đêm là 10,56%/năm, 1 tuần là 12,37%/năm, 2 tuần là 13,56%/năm, 1 tháng là 13,73%/năm, 3 tháng là 15,77%/năm, 6 tháng không phát sinh giao dịch, kỳ hạn 1 năm là 15,46%/năm. Lãi suất giao dịch bình quân bằng USD tư ơng đối ổn định, tr ong tuần lãi suất USD phổ biến ở các mức dư ới 4,86%, lãi suất cho vay qua đêm đạt bình quân 1,40%/năm, các mức lãi suất ở các kỳ hạn 1 tuần trở lên giao động ở các mức từ 2,54% đến 3,93%/năm. Hiện tượng chạy đua lãi suất, tăng lãi suất huy động liên tục nhưng trong nhữ ng tháng đầu năm đã chấm dứt. Các NH TM đã và đang thay đổi lãi suất theo hư ớng phù hợp hơn với các kỳ hạn tiền gửi. Trong đó giảm mạnh lãi suất huy động không kỳ hạn; điều chỉnh lãi suất theo hướng lãi suất huy động kỳ hạn ngắn thấp hơn lãi suất huy động kỳ hạn trung dài hạn, đưa đường cong lãi suất về đúng quy luật. 1.2. Tình hình huy động vốn của các NHTM tỉnh Long An trong những năm qua: Theo số liệu thống kê của ngân hàng Nhà nước tỉnh Long An đến tháng 11/2008: Tổng nguồn vốn hoạt động của các N HTM trên địa bàn tỉnh Long An đến t hời điểm 30/11/2008 là 13.100 tỷ đồng, tr ong đó nguồn vốn huy động đạt 8.889 tỷ đồng, chiếm
  11. 67,9% trong tổng nguồn vốn hoạt động.Do đó, vốn huy động là nguồn vốn rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bảng 1. Nguồn vốn huy động của cá c ngân hàng trê n địa bàn Tỉnh Long An Đvt: tỷ đồng Năm \ Chỉ tiêu 2006 2007 11/2008 1) Các NHTM Nhà nước 2.940 4.605 8.889 2) Các NH TM ngoài quốc 779 1.065 3.132 doanh Tổng số 3.719 5.670 12.021 Tốc độ  so năm trước (% ) +52,46 +112 (Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nư ớc tỉnh Long An) Nếu cuối năm 2006, tổng nguồn vốn huy động tại chỗ của các ngân hàng chỉ có 3.719 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2007 đạt 5.670 tỷ đồng và đến tháng 11 năm 2008 đã đư ợc 12.021 tỷ đồng. Như vậy, tốc độ tăng nguồn vốn huy động từ năm 2006 đến 2008 trung bình năm sau tăng gần gấp đôi năm trước. Từ bảng số liệu trên cũng cho thấy, trên địa bàn tỉnh Long An, các NHTM Nhà nước chiếm hơn 75% thị phần vốn huy động. Điều này chứng tỏ tâm lý khách hàng khi lựa chọn ngân hàng để gởi tiền vẫn tin tưởng vào hệ thống NHTM Nhà nư ớc nhiều hơn, dù lãi suất các NHTM ngoài quốc doanh cao hơn và chính sách khuyến mãi hấp dẫn hơn. Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa b àn tỉnh Long An năm 2008 Đvt: tỷ đồng Chỉ tiêu Số liệu Tiền gửi các Tổ chức Kinh 2.358 tế Tiền gửi Tiết kiệm 6.191 Phát hành giấy tờ có giá 340 (Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nư ớc tỉnh Long An) Qua bảng số liệu trên cho thấy, tiền gởi tiết kiệm chiếm 69% , đây là n guồn vốn chủ lực trong tổ ng vốn huy động của các NHTM. Các N HTM vẫn tiếp t ục phát triển sản phẩm huy động truyền t hống (tiền gử i t iết kiệm ), chưa thu hút được nguồn vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá.
  12. Cơ cấu vốn huy động của các NHTM trên địa bàn Long An năm 2008 4% 27% Tiền g ửi các Tổ ch ức Kinh tế Tiền g ửi Tiết kiệm Phát hàn h giấy tờ có g iá 69% 2. Những thuận lợi và hạn chế trong việc hu y động vốn Kết quả nguồn vốn huy động t ăng trư ởng mạnh qua các n ăm xuất phát từ một số nguyên nhân chủ yếu sau: 2.1. Thuận lợi: 2.1.1. Về chí nh sách quản lý của Chí nh Phủ: Dưới s ự ch ỉ đạo kịp thời của Quốc hội, Ch ính phủ, hệ thống pháp lu ật, cơ chế, chính sách về tài ch ính - t iền tệ - đầu tư được đổi mới theo hướng tạo môi trường đầu tư và môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng và minh bạch, nhằm thu hút tố i đa các nguồn t iềm năng để phát t riển kinh tế - xã hội. Các h ình thức và các công cụ huy động nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đã từng bước được đa dạng hoá và dần thực hiện theo các nguyên tắc th ị trường. 2.1.2. Về phía NHTM : + Mạng lưới khá dày các chi nhánh và điểm giao dịch của các ngân hàng tạo thuận lợi cho người dân tiếp xúc giao dịch với ngân hàng . + Nỗ lực của các ngân hàng trong công t ác quảng bá giới thiệu sản phẩm b ằng hệ thống thông t in truyền thông, đặc biệt là các sản phẩm mới khiến người dân hiểu biết nhiều hơn về hệ thống ngân hàng , củng cố niềm tin, tạo sự yên tâm của khách hàng khi gởi tiền và giao dịch với ngân hàng . + Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng tr ên địa bàn thể hiện ngày càng rõ. Mỗi ngân hàng đều cố tạo ra những lợi thế riêng nhằm hấp dẫn, th u hút khách hàng m ạnh mẽ hơn, thông qua các biện pháp : lãi suất linh hoạt, đa dạng hoá sản phẩm huy động, nâng cao tính tiện ích của sản phẩm .... + Các ngân hàng đã hoàn thiện và nâng cao dần chất lượng dịch vụ thanh toán. Điều này khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm của ngân hàng nhiều hơn trong giao dịch với đối tác làm ăn hay gửi hoặc nhận tiền từ thân nhân. + N goài các hình thức huy động vốn trong dân cư truyền thống như tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm định kỳ, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, một số ngân hàng đã đưa vào kinh doanh những sản phẩm tiết kiệm mới như tiết kiệm bậc th ang, tiết kiệm tích luỹ;
  13. tăng cường công tác khuyến m ãi như dự thư ởng, tặng quà... nên đã duy trì được tốc độ tăng trưởng cao và khá đều đặn đối với nguồn vốn huy động. Đặc biệt trong 3 năm gần đây, một số ngân hàng trên địa bàn đã đẩy mạnh dịch vụ thẻ, nhất là thẻ A TM. Đến tháng 11/ 2008, trên địa bàn tỉnh có 51 máy ATM và có trên 5.637 tài kho ản. Các ngân hàng đã bố trí máy ATM tại các địa điể m thuận tiện trên đ ịa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó, một vài ngân hàng bắt đầu triển khai các d ịch vụ chuyển t iền, mobile b anking , th anh toán ... qua thẻ ATM tạo tính hấp dẫn cho khách hàng (chưa kể các đơn vị h ưởng lương từ NSNN bắt buộc phải t rả lương qua tài khoản ATM theo Ch ỉ th ị 20/ TTg -CP) và đã b ước đầu thu hút được một số đơn vị cơ quan trả lương qu a tài khoản cá nhân..v.v... 2.1.3. Về phí a khách hàng: + Đa dạng hóa sản phẩm huy động làm cho khách hàng hư ớng về ngân hàng nhiều hơn, tạo ra nhiều cơ hội lự a chọn cho khách hàng phù hợp với đặc điểm thu nhập, chi tiêu và t iết kiệm của họ. Lợi ích của khách hàng ngày càng tốt hơn qua quan hệ giao dịch với ngân hàng . + Huy động vốn thực sự là một kênh đầu t ư sinh lợi an toàn cho khoản tiền t ạm thời nhàn rỗi t rong dân cư. + Nhận th ức của kh ách hàng ngày càng cao về mức độ an toàn kh i gửi tiền v ào ngân hàng , hạn chế cất trữ tại nhà, do có sự tin tưởng v ào sự bảo đảm của Bảo H iểm Tiền Gửi. 2.2. Hạn chế: 2.2.1. Về chí nh sách quản lý của Chí nh Phủ: + Cơ chế chính sách của nhà nư ớc vẫn chưa thự c sự tạo cho các DNNN quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Các DN NN chưa thể hiện rõ tính độc lập tự chủ trong công tác huy động vốn cho đầu tư sản xuất kinh doanh, còn dự a vào NSNN và vốn vay ngân hàng. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nư ớc (chiếm 75% thị phần tín dụng, huy động vốn của toàn ngành), việc tài trợ cho các DNNN gặp rất nhiều khó khăn trong công tác thu hồi vốn để tái đầu tư nợ xấu, nợ quá hạn lớn phần nhiều cũng nảy sinh từ hoạt động tài trợ cho các DN này, dẫn đến khả năng sinh lời của các NHTM thấp do phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro lớn theo quy định hiện hành. + Về huy động vốn trong nước, việc t hực hiện cổ phần hoá các DN NN còn chậm.Thị trư ờng chứng khoán còn ở trình độ thấp, qui mô nhỏ bé, chất lư ợng dịch vụ chưa cao, chưa trở thành một kênh huy động vốn dài hạn cho đầu tư phát triển. + Về huy động vốn ngoài nước, nhiều tiềm năng vốn vốn nư ớc ngoài chưa đư ợc khai thác triệt để. Thực hiện ODA và FDI còn thấp so với mứ c cam kết và đăng ký của các nhà tài trợ, các nhà đầu tư tại Việt Nam.  Giải pháp:
  14. + Không phân biệt thành phần kinh t ế. X ác định rõ nhữ ng ngành, lĩnh vực, công trình bắt buộc nhà nước phải đầu tư triệt để và toàn bộ. Nhữ ng lĩnh vự c còn lại cần có kế hoạch, lộ trình cụ th ể để huy động vốn đầu tư của toàn xã hội theo một cơ chế đầu tư minh bạch và thuận lợi. + Hoàn thiện cơ chế, chính sách để đẩy nhanh quá trình đổi mới, sắp xếp D NNN. Đặc biệt là tiến trình cổ phần hoá DNNN , định giá đúng và công khai, m inh bạch mọi thông tin trư ớc khi bán cổ phần để nâng cao hiệu quả thu hút vốn từ các nhà đầu tư. +Tiếp tục cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài, kể cả đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Bảo đảm quyền kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nư ớc ngoài được mở rộng phù hợp với các cam kết m ở cửa thị trư ờng theo các hiệp định thương mại song phương, trong đàm phán gia nhập Tổ chứ c T hương mại thế giới. 2.2.2. Về phía NHTM : + Chủ yếu huy động được nguồn vốn ngắn hạn. Thiếu hụt nguồn vốn trung và dài hạn cho các dự án lớn và lâu dài. + Mức độ cạnh tranh trên thị trư ờng vốn ngày càng cao, việc huy động vốn của các NH TM phải cạnh tranh với các kênh thu hút vốn khác như tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ, hoạt động đầu tư bất động sản, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường tài chính. + Nội lực của chính các n gân hàng, với quy mô vốn nhỏ, nguồn nhân lự c hạn chế, trình độ công nghệ còn chậm tiến so với các nước trong khu vực. Hệ thống dịch vụ ngân hàng trong nước còn đơn điệu, chất lượng chưa cao. Đây là thách thức lớn nhất đối với các ngân hàng thương m ại Việt Nam. Công nghệ ngân hàng hiện đại và dịch vụ tuy đã có bước phát triển, nhưng vẫn chưa đáp ứng đư ợc yêu cầu. Hệ thống dịch vụ ngân hàng trong nước còn đơn điệu, chất lư ợng chưa cao, chưa định hướng t heo nhu cầu khách hàng và nặng về dịch vụ ngân hàng truyền thống. Các ngân hàng huy động vốn chủ yếu dư ới dạng tiền gửi chiếm 94% tổn g nguồn vốn huy động. Các s ản phẩm huy động của ngân hàng vẫn chưa thật sự đa dạng, tính tiện ích vẫn chưa cao; dù rằng các ngân hàng đã có những nổ lực nhất định theo hướng này. Xét theo góc độ lợi ích khách hàng, các ngân hàng cần phải đối xử với khách hàng tiền gửi giống như với khách hàng đi vay, nghĩa là theo cơ chế thoả thuận. Chẳng hạn các qui định có tính khuôn khổ của hình thứ c tiết kiệm kỳ hạn: gởi một lần, trả gốc lãi một lần, đư ợc rút trước hạn nhưng không được rút từng phần, các kỳ hạn được qui định cứng nhắc... có thể chỉ phù hợp với một số khách hàng, song chắc chắn không phù hợp với những khách hàng khác vốn đa dạng về nguồn thu nhập, chi tiêu và m ong muốn. + Lãi suất là công cụ để cạnh tranh th u hút khách hàng. Tuy nhiên, công cụ này cũng chỉ có t ác dụng ở mứ c giới hạn nhất định.Do không thể đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng đã khiến các n gân hàn g t hương mại Việt Nam chủ yếu dựa vào công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút khách hàng. Tuy nhiên, công cụ này cũng chỉ có tác dụng ở mức giới hạn nhất định. Sứ c ép cạnh tranh đã khiến các ngân hàng đồng loạt công bố t ăng lãi
  15. suất huy động vốn. Lãi suất đang chạm sát với giới hạn sinh lãi, khả năng an toàn các các ngân hàng và tác động t ới tăng trư ởng kinh tế. + Những ngân hàng thư ơng mại trong nư ớc hiện đang nắm giữ khoảng gần 90% thị phần tiền gử i, trong đó riêng các ngân hàng thư ơng mại nhà nước chiếm 70%. Phần các ngân hàng nước ngoài chỉ chiếm khoảng dư ới 10% thị phần. Nhưng đây không phải là lợi thế trước tiến tr ình hội nhập và mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài vào hoạt động; m à chỉ là kết quả t ất yếu của sự bảo hộ trong suốt thời gian qua đối với các ngân hàng thương m ại trong nước, đặc biệt là các ngân hàng thương mại nhà nước so với các ngân hàng nước ngoài về đối tượng khách hàng, số lư ợng và loại hình tiền tệ đư ợc phép huy động và mạng lưới hoạt động.  Giải pháp: + Điều chỉnh lãi suất theo hướng lãi suất huy động kỳ hạn ngắn t hấp hơn lãi suất huy động kỳ hạn trung dài hạn, thu hút sự chú ý của đối tượng khách hàng ưu thích kỳ hạn dài. + Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán. Để chất lượng dịch vụ huy động vốn của các NH TM có thể đáp ứng được các yêu cầu, chuẩn mực quốc tế, đòi hỏi công nghệ phải không ngừ ng được cải tiến, hiện đại và nâng cấp để thực sự trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhân viên ngân hàng. Lựa chọn đúng công nghệ để ứng dụng trong hoạt động quản lý, hoạt động kinh doanh của các NHTM có ý nghĩa quy ết định đến sự p hát triển các hoạt động dịch vụ, tăng quy mô vốn huy động m ột cách vững chắc, quyết định hiệu quả vốn đầu tư. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và h ệ thống thanh toán gắn liền với đổi mới phong cách giao dịch của nhân viên, tạo sự tôn trọng của ngân hàng đối với người gử i tiền. Phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử. Phải tạo đư ợc lòng tin cao độ đối với khách hàng: Lòng tin được tạo bởi hình ảnh bên trong của NHTM, đó là: số lư ợng, chất lượng của sản phẩm dịch vụ cung ứng, tr ình độ và khả năng giao tiếp của đội ngũ nhân viên, trang bị kỹ thuật công nghệ, vốn tự có và khả năng tài chính, đặc biệt là hiệu quả và an toàn tiền gửi, tiền vay... và hình ảnh bên ngoài của ngân hàng, đó là địa điểm, trụ sở, biểu tượng... đó là các tài sản vô hình của NHTM. Phải tạo đư ợc sự khác biệt của ngân hàng: Hoạt động của NHTM cũng phải tạo ra nhữ ng đặc điểm - hình ảnh của mình, cái ngân hàng m ình có mà ngân hàng khác không có. Marketing của NHTM phải tạo ra sự khác biệt về hình ảnh của ngân hàng mình. Đó là sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ cung ứng ra thị trường; lãi suất; kênh phân phối; hoạt động quảng cáo khuếch trương - giao t iếp. Đổi mới phong cách giao dịch: Đổi mới tác phong giao tiếp, đề cao văn hóa kinh doanh là yêu cầu cấp bách đối với cán bộ, nhân viên các NHTM hiện nay, có như vậy mới tiến kịp với tiến trình hội nhập toàn cầu. Đặc biệt là với phong cách thân thiện, tận tình, chu đáo, cởi m ở,… tạo lòng tin cho khách hàng gửi tiền. + Đẩy mạnh các hoạt động m arketing.
  16. Đẩy mạnh các hoạt động m arketing, t iếp thị, quảng cáo, khuyến m ại trong huy động vốn, tạo thông tin minh bạch, công bố thông tin rộng rãi cho ngư ời dân chủ động lựa chọn các hình thức gửi tiền với lãi suất, kỳ hạn khác nhau. Ví dụ như: Tiếp thị khách hàng bằng hình thứ c sinh động, lồng ghép vào các dịch vụ rao bán bất động sản, huy động vốn bằng vàng, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, phát hành kỳ phiếu và trái phiếu, đại lý chứng khoán... Những chư ơng trình khuyến mại kèm theo phải đa dạng như lãi suất bậc thang, lãi suất trả n gay; phiếu dự thư ởng trúng thưởng xe m áy, ô tô, tủ lạnh, máy giặt, ti vi...; tặng quà ngay khi gử i tiền bằng hiện vật như áo mưa, mũ bảo hiểm, đồng hồ, quạt bàn... + Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi về các dịch vụ ngân hàng, các hình thức và chính sách huy động vốn, thu hút tiền gử i,… để đông đảo người dân biết về các dịch vụ ấy. Tại một số điểm giao dịch, nhiều khách hàng đang sử dụng các sản phẩm t hu hút tiền gửi, sản phẩm huy động vốn của các NHTM nhưng cũng chưa biết hết tiện ích của sản phẩm đó. Vì vậy, nên đa dạng các loại tờ rơi, sách giới thiệu để sẵn phía ngoài quầy giao dịch để khách hàng có thể đọc khi đến giao dịch. + Phát triển bộ phận chăm sóc khách hàng, tạo cho các khách hàng cảm giác đư ợc tôn trọng mỗi khi đến ngân hàng. Bộ phận này có chức năng hướng dẫn khách hàng lần đầu giao dịch khai báo thông t in, trả lời các thắc mắc của khách hàng, tư vấn, giới thiệu về các sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng, xây dự ng văn hóa giao dịch của từng NHTM. Nét văn hóa đó t hể hiện qua phong cách, thái độ văn minh, lịch sự của đội ngũ nhân viên bán lẻ, cách trang phục riêng, m ang nét đặc trưng của từng NH TM. + Cần công bố các thông tin t ài chính để ngư ời dân tiếp cận, nắm bắt nhằm thu hút ngư ời dân quan hệ với ngân hàng và hạn chế đư ợc nhữ ng rủi ro về thông tin. + Đa dạng hóa các sản phẩm gử i tiền tiết kiệm, các hình thứ c huy động vốn. + Với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: Tạo sự chủ động lự a chọn linh hoạt cho khách hàng, như : gử i một lần như ng rút gốc linh hoạt vẫn đư ợc lãi suất cao; gử i góp như ng lĩnh ra một lần vào cuối kỳ với lãi suất hấp dẫn; Tài khoản tiết kiệm đa năng 6 th áng, 9 tháng, 12 tháng, cho phép rút tiền gốc linh hoạt; gửi tiết kiệm gắn với bảo hiểm nhân thọ; gử i tiền kèm theo cho vay mua ô-tô trả góp. + Đa dạng hoá hình thức huy động vốn: Phát hành tr ái phiếu quốc tế vay vốn nư ớc ngoài nhằm t ài trợ cho các dự án của các DN khách hàng có nhữ ng dự án đầu tư dài hạn, có tính khả t hi cao. Điều chỉnh lãi suất tiền gửi trung và dài hạn hợp lý. + Tuyển dụng, đào tạo nhân lực chất lượng cao. Tuyển dụng và đào tạo nhân lự c chất lượng cao là động lực để bức phá. Nâng cao năng lực cán bộ thông qua nâng cao trình độ quản trị điều hành. + Nâng cao sứ c cạnh tranh. Các NHTM muốn tồn t ại và phát triển, không có cách nào khác hơn là phải nâng cao sứ c cạnh tranh của mình, bằng cách thiết lập một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả. Tổ chứ c nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là công việc quan trọng để thực hiện chiến lư ợc cạnh tranh có hiệu quả của các NH TM . Nghiên cứu thư ờng xuyên, trên cơ sở so s ánh
  17. sản phẩm, lãi suất, các hoạt động quảng cáo, mạng lư ới ngân hàng... với các đối thủ gần gũi, các ngân hàng cùng địa bàn. Cách làm này có thể xác định được các lĩnh vự c cạnh tranh thuận lợi và bất lợi. Nhằm tạo thuận lợi cho các chủ ngân hàng giành thắng lợi trong cạnh tranh, nghiên cứu các đối thủ là một nội dung quan trọng của m arketing ngân hàng 2.2.3. Về phía khách hàng: + Tốc độ tăng trư ởng kinh tế dù được duy trì ở mức cao trong nhiều năm như ng thu nhập quốc dân bình quân đầu ngư ời vẫn còn thấp, tiết kiệm và tích luỹ trong dân cư t uy đã tăng nhưng còn ở mứ c khiêm tốn và dân cư vẫn chưa thực sự tin tưởng khi gửi tiết kiệm và sử dụng các dịch vụ của N gân hàng. Người dân vẫn chưa thoát khỏi hoàn to àn tâm lý thích mu a vàn g cất giữ t ại nhà hơn là gửi vào ngân hàng khi có khoản tiền dư ra. + Quy mô vốn của các doanh nghiệp còn nhỏ bé, hoạt động chủ yếu bằng vốn vay ngân hàng; nhu cầu đầu tư cao trong khi khả năng tự tích luỹ, tài trợ thấp. +Yếu t ố giá cả tăng m ạnh gây ra tâm lý e ngại gửi tiền VND dài hạn vào hệ thống ngân hàng, dẫn đến việc người dân chuyển sang đầu tư vào bất động sản, hoặc tích trữ dưới dạng USD và vàng.  Giải pháp: + Bộ phận makerting của mỗi ngân hàng cần có những chính sách cụ th ể đối với khách hàn g tiền gởi, tiến hành nhữ ng nghiên cứu cần thiết đối với bộ phận thị trư ờng này; nắm bắt đặc điểm thu nhập, chi tiêu và mong muốn của từng nhóm khách hàng để có các hình thức và biện pháp tiếp cận, phát triển quan hệ. + Đối với doanh nghiệp, bên cạnh sử dụng vốn tự có, vốn vay ngân hàng, nên áp dụng hình thứ c huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu công ty; doanh nghiệp cổ phần có thể lựa chọn khả năng phát hành thêm cổ phiếu và niêm y ết trên thị trường chứng khoán trong nước.
  18. .
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2