intTypePromotion=3

Tiểu luận: Kỹ năng lập kế hoạch

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
461
lượt xem
50
download

Tiểu luận: Kỹ năng lập kế hoạch

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kỹ năng lập kế hoạch của nhà quản trị nhằm nhận diện thời cơ kinh doanh trong tương lai. Dự kiến trước và tránh khỏi những nguy cơ khó khăn của doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Kỹ năng lập kế hoạch

  1. QUẢN TRỊ HỌC KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH K16 – ĐÊM 5 Nhóm 14 1.Nguyễn Thanh Hằng 2.Nguyễn Thúy Phương 3.Vương Quốc Trung 4.Trịnh Thị Xuân Vân
  2. 2. Hoạch định đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau: -Nhận diện các thời cơ kinh doanh trong tương lai. -Dự kiến trước và tránh khỏi những nguy cơ, khó khăn -Triển khai kịp thời các chương trình hành động.
  3. Mục tiêu Kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp Cho caù haøh c n ñoäg khoâg laë laï n n p i Cho các hành động lặp lại Kế hoạch đơn dụng Kế hoạch thường trực Ngân sách Chính sách Chương trình Thủ tục Dự án Quy định CÁC LOẠI HOẠCH ĐỊNH
  4. II. Mục tiêu 1. Khái niệm Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị mong muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng (mission), trả lời cho câu hỏi đơn vị tồn tại để làm gì. 2. Vai trò Vai trò của mục tiêu quản trị thể hiện qua 2 mặt: Mặt tĩnh, khi xác định cụ thể các mục tiêu làm nền tảng cho hoạch định. Mặt động, khi hướng đến mục đích chiến lược lâu dài cho tổ chức.
  5. 3. Quản trị bằng mục tiêu (MBO – Management by Objectives) Quản trị bằng mục tiêu là cách quản trị thông qua việc mọi thành viên tự mình xác định mục tiêu, tự mình quản lý và thực hiện các mục tiêu mà họ đề ra. Tác dụng của MBO: -Thống nhất mục tiêu của tổ chức và cá nhân -Kích thích tinh thần và nâng cao trách nhiệm của các thành viên, bộ phận -Tạo điều kiện cho mọi thành viên trong tổ chức phát huy năng lực -Giúp nhà quản trị thấy rõ hơn các khiếm khuyết trong doanh nghiệp
  6. III. CÁC BƯỚC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC (H.KOONTZ VÀ C.ODONNELL) 1. NHẬN THỨC 5. SO SÁNH CÁC CƠ HỘI PHƯƠNG ÁN DỰA TRÊN CÁC MỤC TIÊU 2. LẬP CÁC MỤC TIÊU – MỤC ĐÍCH 6. CHỌN MỘT PHƯƠNG ÁN 3. XEM XÉT 7. LẬP CÁC KẾ TIỀN ĐỀ LẬP HOẠCH HỖ TRỢ KẾ HOẠCH 8. LẬP NGÂN 4. XÁC ĐỊNH QUỸ CÁC PHƯƠNG ÁN
  7. TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC (ROBBINS VÀ STONER) 1 2 3 5 6 7 8 Xác Thiết Phân Xác Hình Chọn Thực định lập tích định thành chiến hiện nhiệm các môi cơ các lược chiến vụ mục trường hội phương tối ưu lược tổng tiêu 4 và rủi án quát ro chiến Phân tích lược nguồn lực nội bộ 9 Kiểm tra thực hiện chiến lược
  8. IV. Những công cụ nhận biết cho việc thiết kế chiến lược: 1. Ma trận phát triển – tham gia thị trường 2. Khuôn mẫu chu kỳ đời sống, 3. Chiến lược tổng loại, 4. Ma trận SWOT, 5. Một số kỹ năng dự báo
  9. 1. Ma trận phát triển – tham gia thị trường ( Growth share Matrix) Nhóm tư vấn Boston (BCG) một công ty tư vấn về quản trị hàng đầu, đã phát triển và phổ biến một nghiên cứu mang tên gọi là Ma trận của sự phát triển và tham gia thị trường.
  10. Stars 4 Question Marks 2 Suất tăng trưởng của thị trường 1 14% 5 3 10% Cash Cow Dogs 7 6% 4% 8 6 2% 0% 0.5 0.1 2 1 10 Phần phân chia thị trường
  11. Sau khi đã vẽ các hoạt động kinh doanh của mình trên cơ đồ ma trận, công ty sẽ xác định được xem bảng kê khai cân đối về tài chính của nó có phù hợp hay không Nhiệm vụ tiếp sau của công ty là xác định mục tiêu, chiến lược và ngân sach để giao phó cho mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược.
  12. 2. Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống Hãng tư vấn Arthur D. Little Inc đã tìm ra những khuôn mẫu chu kỳ đời sống cho việc hoạch định chiến lược như trong hình 2.2 sau đây: Có 4 giai đoạn chu kỳ đời sống sản phẩm: Phôi thai, Phát triển, Trưởng thành, Suy thoái GIAI ĐOẠN Phôi thai Phát triển Trưởng thành Suy thoái Tốc độ phát triển khối lượng Thời gian
  13. 3. Những chiến lược tổng loại : Giáo sư M. Peter của Đại học Harvard đề suất một phương pháp có thể thay thế cho ma trận phát triển tham gia thị trường. *Dẫn đầu hạ giá: Làm ra những sản phẩm khá chuẩn và hạ giá hơn tất cả những người cạnh tranh khác. *Chiến lược vượt trội: Làm những sản phẩm mà khách hàng coi như độc nhất- chất lượng cao, thiết kế mới, tên sản phẩm mới, hay uy tín dịch vụ, nó cho phép nhà quản trị bán với giá cao hơn bình thường. *Tập trung: Tập trung vào một loại khách hàng riêng biệt, thị trường địa lý, mạch phân phối, hay một phần riêng biệt của mặt hàng.
  14. 4. Ma trận SWOT : Ma trận SWOT kết hợp điểm yếu- điểm mạnh, cơ hội- nguy cơ là công cụ quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau: - Chiến lược điểm mạnh- cơ hội (SO), - Chiến lược điểm mạnh- điểm yếu (WO), - Chiến lược điểm mạnh- nguy cơ (ST), - Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT).
  15. •Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài •Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài •Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe doạ bên ngoài. * Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe doạ từ môi trường bên ngoài
  16. Ô này luôn luôn để trống O: Những cơ hội T: Những nguy cơ 1. 1. 2. 2. 3. Liệt kê những cơ hội 3. Liệt kê những nguy cơ 4. 4. 5. 5. 6. 6. 7. 7. S: Những điểm mạnh Các chiến lược SO Các chiến lược ST 1. 1. 1. 2. 2. 2. 3. Liệt kê những điểm mạnh 3. 3. 4. 4. Sử dụng các điểm mạnh để tận 4. Vượt qua những bất trắc bằng tận 5. dụng cơ hội dụng các điểm mạnh 6. 5. 5. 7. 6. 6. 7. 7. W: Những điểm yếu Các chiến lược WO Các chiến lược WT 1. 1. 1. 2. 2. 2. 3. Hạn chế các mặt yếu để lợi 3. 3. Liệt kê những điểm yếu dụng các cơ hội 4. 4. 4. 5. Tối thiểu hoá những điểm yếu và 5. 5. tránh khỏi các mối đe doạ 6. 6. 6. 7. 7. 7.
  17. 5. Một số kỹ năng dự báo : Dự báo theo kịch bản Kịch bản là một sự mô tả bằng văn bản một tương lai có thể xảy ra nhằm trả lời các câu hỏi: -Môi trường hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai có thể biến đổi như thế nào ? -Những trạng thái tiềm tàng ( giả thiết) có thể xảy ra đối với doanh nghiệp như thế nào ? -Doanh nghiệp có thể áp dụng những chiến lược nào để ngăn ngừa, định hướng , thúc đẩy hay giải quyết những trạng thái tương lai đó.
  18. Kỹ thuật báo Delphi: Kỹ thuật báo Delphi gồm 3 bước cơ bản: Bước 1: Chuẩn bị bảng câu hỏi và gởi tới một số chuyên gia. Bước 2: Tập hợp ý kiến của các chuyên gia thành một bảng báo cáo tóm tắt. Bước 3: Tổng hợp các ý kiến đánh giá của các chuyên gia lần thứ 2.
  19. Mô hình dự báo mô phỏng: Mô hình này thường dung để mô tả những hoạt động của một hệ thống thực tế dưới hình thức định lượng hoặc định tính. Câu hỏi thường được sử dụng trong mô hình là ở dạng :“ Nếu …thì …”. VD: Nếu tỷ lệ lạm phát trong năm tới là 12%, thì lợi nhuận của công ty trong năm tới sẽ như thế nào và chúng ta có thể mở thêm 2 nhà máy mới được không ?...

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản