intTypePromotion=3

Tiểu luận môn quản trị chiến lược: Chiến lược SCTV trong giai đoạn 2010 - 2020

Chia sẻ: Dsfcf Dsfcf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:51

0
170
lượt xem
66
download

Tiểu luận môn quản trị chiến lược: Chiến lược SCTV trong giai đoạn 2010 - 2020

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận môn quản trị chiến lược: Chiến lược SCTV trong giai đoạn 2010 - 2020 nhằm trình bày tổng quan về dịch vụ truyền hình cáp, lịch sử phát triển của truyền hình cáp tại Việt Nam, các tiện ích của truyền hình cáp mang đến cho người sử dụng, chiến lược SCTV trong giai đoạn 2010 - 2020.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận môn quản trị chiến lược: Chiến lược SCTV trong giai đoạn 2010 - 2020

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC  TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ĐỀ TÀI: CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010- 2020 GVHD : TS. HOÀNG LÂM TỊNH KHÓA : 19 LỚP : QTKD ĐÊM 1-2 SVTH : NHÓM 12 TP.HCM, Tháng 08 - 2010
  2. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH Danh sách nhóm 12 – Bluesky group STT Họ và tên lót Tên Email Chức vụ Lớp Chữ ký 1 Huỳnh Minh Tân hmtan2006@gmail.com Chủ tịch HĐQT Đêm 2 2 Đào Duy Nam duynam2001@yahoo.com Cổ Đông Đêm 1 3 Đinh Thị Thu Hân dinhhanftu@gmail.com Phó Tổng GĐ Đêm 1 4 Nguyễn Lê Ngọc Oanh ngocoanh_nl@yahoo.com Thư ký K18 5 Đặng Trúc Duy duydang1908@gmail.com Phó CT HĐQT Đêm 1 6 Mai Thị Chín chincaohock19@gmail.com Giám Đốc CN Đêm 1 7 Phạm Văn Dũng phamdung217@gmail.com Tổng Giám Đốc Đêm 1 Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 2
  3. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, trên cả nước chỉ còn 01 địa phương chưa có mạng truyền hình cáp là Lai Châu. Có 47 đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp, 9 đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình cáp. Trong đó, VCTV là nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp lớn nhất trong cả nước với mạng truyền hình cáp của VCTV cung cấp tới 18 tỉnh, thành phố trong cả nước với trên 600.000 thuê bao, sau đó là SCTV đang cung cấp dịch vụ đến 8 tỉnh, thành phố với khoảng 550.000 thuê bao và HTVC đến 8 tỉnh, thành phố với khoảng 500.000 thuê bao. Hệ thống truyền hình cáp cả nước đang phục vụ khoảng trên 2 triệu thuê bao. Vào tháng 9 năm 2003, lượng thuê bao của hệ thống truyền hình trả tiền mới chỉ đạt con số khoảng 80.000 thuê bao tập trung tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 6 năm sau, số thuê bao đã tăng hơn 20 lần. So với nhiều ngành dịch vụ khác, có thể nói kinh doanh hoạt động truyền hình trả tiền đang trở thành một trong những ngành kinh doanh có tốc độ phát triển nhanh. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn có tốc độ phát triển thuê bao nhanh với số lượng thuê bao truyền hình cáp lớn nhất trên cả nước với trên 1.000.000 thuê bao, tiếp sau là Hà Nội (gần 120.000 thuê bao), Đà Nẵng (gần 80.000 thuê bao), Hải Phòng (khoảng 70.000 thuê bao). Xét về lý thuyết, hiện nay, tại bất kỳ điểm nào của Việt Nam, người dân cũng có thể sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền (hoặc bằng công nghệ truyền dẫn cáp, DTH hay mặt đất kỹ thuật số). Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống truyền hình cáp chỉ mới tập trung phục vụ tại các khu vực thành phố, thị xã, thị trấn đông dân cư; diện phủ dịch vụ truyền hình cáp tại vùng nông thôn rất thấp và không có ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa với lý do cơ bản là do mật độ dân cư thưa thớt và thu nhập của người dân rất thấp không đủ để chi phí cho loại hình dịch vụ này. Với lý do đó, nhóm 12 đã quyết định lập phương án chiến lược nhằm thúc đẩy truyền hình cáp nói riêng và các dịch vụ của công ty SCTV trong giai đoạn 2010 đến 2020 để đạt được nhiều thành công hơn cũng như mang đến nhiều dịch vụ cho khách hàng hơn trong thời gian tới. Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn và kiến thức, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đề tài còn có nhiều thiếu sót. Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được sự đóng góp và phê bình của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tiễn nhiều hơn. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 3
  4. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Lâm Tịnh đã tận tình hướng dẫn nhóm nghiên cứu hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 4
  5. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH MỤC LỤC Danh sách nhóm 12 – Bluesky group ................................................................................. 2 LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 3 Phần I: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP ................................................... 8 1.1. Giới thiệu về truyền hình cáp: ................................................................................. 8 1.1.1. Truyền hình cáp dây dẫn CATV (analog) ........................................................... 8 1.1.2. Lịch sử phát triển của truyền hình cáp tại Việt Nam........................................... 9 1.2. Các tiện ích của truyền hình cáp mang đến cho người sử dụng............................ 11 1.2.1. Nhóm kênh trong nước.................................................................................... 11 1.2.2. Nhóm kênh nước ngoài ................................................................................... 12 1.3. Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp hiện tại................................................ 13 1.3.1. Miền Nam ........................................................................................................ 13 1.3.2. MiềnTrung ....................................................................................................... 18 1.3.3. Miền Bắc ......................................................................................................... 19 1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của SCTV: .............................................. 21 1.4.1. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................ 22 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám Đốc và các phòng ban, bộ phận ............ 23 1.5. Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi ...................................................................... 25 1.5.1. Tầm nhìn ......................................................................................................... 25 1.5.2. Sứ mệnh ......................................................................................................... 25 1.5.3. Giá trị cốt lõi .................................................................................................... 25 Phần 2: ĐÁNH GIÁ & PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ........................................................... 26 2.1. Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................................... 26 2.2. Phân tích môi trường ngành .................................................................................. 26 2.3. Phân tích môi trường nội bộ .................................................................................. 27 2.4. Phân tích SWOT ................................................................................................... 28 Phần III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO SCTV.............................................................. 30 3.1. Chuỗi giá trị ........................................................................................................... 30 3.1.1. Bảng điều tra ................................................................................................... 30 3.1.2. Chuỗi giá trị khách hàng mong đợi .................................................................. 30 3.2. Mục tiêu chiến lược ............................................................................................... 31 3.2.1. Mục tiêu dài hạn .............................................................................................. 31 3.2.2. Mục tiêu ngắn hạn ........................................................................................... 31 Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 5
  6. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH 3.3. Phân tích các phương cấu trúc kinh doanh ........................................................... 31 3.3.1. Ma trận GE ...................................................................................................... 31 3.3.2. Ma trận BCG ................................................................................................... 34 3.4. Xây dựng chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị và chiến lược chức năng. 35 3.4.1. Chiến lược cấp công ty.................................................................................... 35 3.4.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Chiến lược các SBU) ............................... 39 3.4.2.1. Chiến lược đối với SBU dịch vụ truyền hình cáp ......................................... 39 3.4.2.2. Chiến lược kinh doanh SBU quảng cáo ....................................................... 41 3.4.3. Chiến lược chức năng ..................................................................................... 43 3.5. Đa dạng hóa sản phẩm ......................................................................................... 43 3.5.1. Giới thiệu ......................................................................................................... 43 3.5.2. Tổng quan về IPTV.......................................................................................... 44 3.5.3. Sự khác biệt giữa IPTV và truyền hình Internet ............................................... 45 3.5.4. Cơ sở hạ tầng một mạng IPTV ........................................................................ 47 3.5.5. Ưu điểm của IP và sự lựa chọn IP cho IPTV: .................................................. 48 3.5.6. Nhu cầu thực tế của IPTV ............................................................................... 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 51 Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 6
  7. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH MỤC LỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Bảng tổng hợp môi trường vĩ mô của doanh nghiệp ...................................... 26 Bảng 2: Bảng tổng hợp môi trường vi mô của doanh nghiệp ...................................... 26 Bảng 3: Bảng tổng hợp hoàn cảnh nội bộ ................................................................... 27 Bảng 4: Bảng đánh giá sự hấp dẫn thị trường ............................................................ 31 Bảng 5: Bảng đánh giá vị trí cạnh tranh (Sức mạnh kinh doanh của công ty).............. 32 Bảng 6: Bảng doanh số và tỷ lệ tăng trưởng của sản phẩm dịch vụ của 3 Công ty dẫn đầu trong ngành truyền hình năm 2009 thị trường TPHCM ................................... 34 MỤC LỤC CÁC HÌNH Hình 1: Truyền hình cáp dây dẫn CATV ........................................................................ 8 Hình 2: Cơ cấu tổ chức SCTV..................................................................................... 22 Hình 3: Các trung tâm, chi nhánh trực thuộc công ty................................................... 23 Hình 4: Vị trí cạnh tranh của công ty SCTV ................................................................. 33 Hình 5: Ma trận thị phần tăng trưởng của BCG ........................................................... 35 Hình 6: Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống IPTV .................................................. 47 Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 7
  8. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH Phần I: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP 1.1. Giới thiệu về truyền hình cáp: 1.1.1. Truyền hình cáp dây dẫn CATV (analog) Khái niệm truyền hình cáp dây dẫn gồm 2 yếu tố: là truyền hình trả tiền và cung cấp tín hiệu qua dây dẫn. Truyền hình cáp dây dẫn (Cable Television – CATV), thường được gọi là truyền hình cáp hữu tuyến là một mạng truyền hình trong đó tín hiệu được truyền qua những dây dẫn để đến tivi. Dây dẫn được đề cập ở đây có thể là cáp quang hoặc cáp đồng trục, trong thực tế mạng CATV là một mạng lai giữa cáp đồng trục và cáp quang (Hybrid Fiber Coaxial – HFC) Trong quá trình xây dựng mạng truyền hình vô tuyến quảng bá, các nhà kỹ thuật truyền hình vấp phải một vấn đề khó giải quyết là vùng tối thu sóng truyền hình ở những khu vực có nhiều đồi núi, tín hiệu truyền hình bị che khuất. Giải pháp được đề nghị là nền tảng của công nghệ CATV ngày nay. Tín hiệu được thu tại những địa điểm có sóng tốt, sau khi được xử lý tại phòng máy, tín hiệu sẽ được dẫn đến các hộ thuê bao bằng dân dẫn. Hình 1: Truyền hình cáp dây dẫn CATV Chương trình cho mạng CATV được thu từ nhiều nguồn khác nhau, tại headend tín hiệu của mỗi chương trình sẽ được điều chế để mỗi tín hiệu được đưa vào một kênh riêng biệt. Headend còn có nhiệm vụ tạo ra nguồn tín hiệu quang Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 8
  9. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH mang các chương trình để phát lên mạng. Tại node quang, tín hiệu quang sẽ được chuyển thành tín hiệu RF. Sau node quang, mạng cáp đồng trục có nhiệm vụ truyền tín hiệu RF đến các hộ gia đình. 1.1.2. Lịch sử phát triển của truyền hình cáp tại Việt Nam  Năm 1995: - Ngày 20/09/1995, Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp MMDS được Đài THVN thành lập, đánh dấu bước đầu phát triển của truyền hình trả tiền nhiều kênh đầu tiên tại Việt Nam. - Tháng 12/95, chuyển giao quyền quản lý Công ty truyền hình cáp Sài Gòn Tourist SCTV (liên doanh giữa Công ty Du lịch Sài Gòn và Đài THVN) về Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp MMDS.  Năm 1996: Tháng 12/1996, máy phát sóng MMDS được nâng cấp, số kênh phát sóng tăng từ 4 kênh lên 6 kênh với bán kính phủ sóng 40km.  Năm 1998: Ngày 25/04/1998, tất cả các kênh phát sóng qua MMDS đều được khoá mã và Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp MMDS thực hiện việc mua bản quyền hợp pháp các kênh TH nước ngoài.  Năm 1999: SCTV tăng số kênh phát sóng MMDS từ 12 lênh 16 kênh, trong đó có 13 kênh khoá mã.  Năm 2000: Ngày 14/01/2000, Đài THVN thành lập Hãng Truyền hình cáp VN trên cơ sở Trung tâm TH cáp MMDS, chuyển từ đơn vị sự nghiệp có thu sang doanh nghiệp, có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng.  Năm 2001: - Ngày 28/03/2001, Hãng Truyền hình cáp VN hợp tác với Công ty điện tử tin học Hải Phòng, xây dựng Trung tâm TH cáp Hải Phòng. - Ngày 13/06/01, Hãng Truyền hình cáp VN thành lập Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh. - Tháng 11/2001, truyền hình cáp hữu tuyến khu vực Hà Nội chính thức triển khai (chủ yếu sử dụng cáp đồng trục). - Ngày 05/06/2001, Hãng Truyền hình cáp VN hợp tác với đài PTTH Hải Dương, xây dựng Trung tâm TH cáp Hải Dương.  Năm 2002 - Tháng 04/2002, SCTV được tách ra khỏi Hãng Truyền hình cáp VN. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 9
  10. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Ngày 24/09/2002, Đài THVN ký thoả thuận hợp tác với Tổng công ty điện lực Việt Nam xây dựng hệ thống cáp quang trên toàn quốc. Tại khu vực Hà Nội, truyền hình cáp hữu tuyến đã tăng dần số kênh, chất lượng tín hiệu ngày càng được cải thiện.  Năm 2003 - Ngày 17/02/2003, Trung tâm DV KTTH cáp VN được thành lập trên cơ sở Hãng Truyền hình cáp VN, trở thành đơn vị sự nghiệp có thu với nhiệm vụ tập trung vào dịch vụ kỹ thuật, phát triển mạng cáp và thuê bao. Ngày 21/11/2003, Tổng Giám đốc Đài THVN đổi tên Trung tâm DVKTTH cáp VN thành Trung tâm KTTH cáp VN, ban hành chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức. - Ngày 17/08/2003, Trung tâm KTTH cáp VN được chuyển giao cơ sở kỹ thuật hệ thống truy nhập có điều kiện và có thêm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ truy cập internet cùng với các dịch vụ gia tăng khác.  Năm 2004 - Hệ thống mạng cáp CATV ngày càng được mở rộng, việc sử dụng hệ thống cáp quang đã phát huy tác dụng tốt, tạo tiền đề cho việc mở rộng mối quan hệ hợp tác và triển khai hệ thống truyền hình trả tiền với quy mô lớn trên toàn quốc. VCTV trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực truyền hình trả tiền Việt Nam. - Ngày 01/11/2004, VCTV triển khai truyền hình số vệ tinh DTH và chính thức phát sóng trên phạm vi toàn quốc.  Năm 2005 - VCTV thành lập 4 Chi nhánh và hợp tác với 3 đơn vị khác triển khai mạng cáp CATV trên địa bàn thành phố Hà Nội. - DTH tăng trưởng mạnh cả về doanh số bán thiết bị và thuê bao, thiết lập được hệ thống phân phối trên toàn quốc.  Năm 2006 - VCTV tiếp tục phát triển CATV tại các tỉnh, thành phố như: Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ,Vĩnh Phúc, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Tây, Cẩm Phả - Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Vũng Tầu, Tiền Giang, An Giang. - Lần đầu tiên, VCTV bán bản quyền cho đối tác Mỹ và Canada 02 kênh VCTV2 - VCTV4. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 10
  11. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Ngày 15/09/2006, VCTV chính thức được Đài THVN giao quyền tự chủ tài chính - nhân sự, tạo điều kiện tốt nhất để VCTV phát triển. - Cũng thời gian này, Đài THVN quyết định giao nhiệm vụ kinh doanh quảng cáo trên truyền hình trả tiền cho VCTV.  Năm 2007: Với cơ chế quản lý và tài chính thông thoáng, quyền tự chủ cao, đây là năm bứt phá của VCTV. VCTV theo đuổi các chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ và chính sách ưu đãi hợp lý nhất cho khách hàng. Ngày 06/03/2007, Info TV - kênh thông tin tài chính kinh tế - kênh truyền hình chứng khoán trực tiếp đầu tiên tại Việt Nam, do VCTV ký kết triển khai cùng đối tác Ocean Media chính thức phát sóng, đưa số kênh trên mạng cáp VCTV lên tới 45 kênh.  Năm 2008 - Đón đầu sự kiện Vinasat 1, VCTV dự kiến tiếp tục đầu tư cho DTH, xúc tiến liên doanh với đối tác nước ngoài nhằm phát triển DTH cả về nội dung và kỹ thuật. - Mạng CATV tiếp tục được mở rộng thêm các chi nhánh tại Hà Nội và một số tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc. 1.2. Các tiện ích của truyền hình cáp mang đến cho ngƣời sử dụng Để có một cái nhìn tổng quan về những tiện ích của mạng cáp CATV mang đến cho người sử dụng, chúng ta hãy thử phân tích các ưu và nhược điểm chính của mạng truyền hình cáp hữu tuyến so với truyền hình vô tuyến.  Ưu điểm: - Phổ tần số thường được sử dụng trong mạng CATV 87-860MHz, với độ rộng phổ như vậy mạng truyền hình cáp hữu tuyến cung cấp một số lượng kênh hơn hẳn so với truyền hình vô tuyến. Cụ thể như với truyền hình cáp tại Việt Nam như sau: 1.2.1. Nhóm kênh trong nƣớc Kênh trong nước tập hợp trong các nhóm: - Kênh biên tập của Truyền hình Cáp Hà Nội: HCaTV, Home Shopping (kênh tư vấn mua sắm tại nhà) - Nhóm kênh của Đài Truyền hình Việt Nam: VTV1, VTV2, VTV3, VTV4. - Nhóm kênh địa phương: Hà Nội TV1; Hà Nội TV2; DN2-RTV (kênh của truyền hình Đồng Nai); BTV2 (kênh giải trí của Truyền hình Bình Dương); Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 11
  12. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH HTV1, HTV7, HTV9, (các kênh của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh); VietnamnetTV (kênh tổng hợp của báo điện tử Vietnamnet). - Nhóm kênh hợp tác với Truyền hình cáp Thành phố Hồ Chí Minh: HTVC thuần Việt, HTVC phim truyện, HTVC ca nhạc, HTVC phụ nữ, HTVC gia đình. - Nhóm kênh hợp tác với Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam: VTC1, VTC2; VTC3; VTC4; VTC5, VTC7, VTC9 - Kênh phát hình của Đài Tiếng nói Việt Nam: VOVTV - Kênh hợp tác với Truyền hình Cáp Việt Nam: InfoTV (VCTV9), O2TV (VCTV10) - Nhóm kênh phát thanh: kênh tin tức của Đài tiếng nói Việt NamVOA3; kênh FM 90Mhz của Đài Phát thanh-Truyền hình Hà Nội. Hai kênh âm thanh này hiện nay có phát hình thông tin của Truyền hình Cáp Hà Nội, các tuyến xe bus nội đô, thị trường chứng khoán Việt Nam v.v. - Kênh hợp tác với truyền hình cáp Saigon Tourist: SNtv 1.2.2. Nhóm kênh nƣớc ngoài Kênh nước ngoài tập hợp trong các nhóm: - Nhóm kênh tin tức tổng hợp, đối ngoại các nước: TV5Monde Asie (truyền hình Pháp), DW-TV (truyền hình Đức), Australia Network (truyền hình Australia), Channel New Asia (kênh tin tức châu Á của truyền hình Singapore); KBS World, Arirang (truyền hình Hàn Quốc), NHK (truyền hình Nhật Bản); CCTV4 (truyền hình Trung Quốc); Bloomberg. - Nhóm kênh thể thao: Star Sport, True Sport 4, True Sport 1 (Goal 1, 2), ESPN. - Nhóm kênh dành cho trẻ em: Cantoon Network (kênh hoạt hình), Play House Disney (dành cho tuổi mẫu giáo), Disney Channel (dành cho tuổi mới lớn). - Nhóm kênh khoa học, giải trí: Discovery, Travel and Living, Animal Planet. - Nhóm kênh ca nhạc, giải trí: MTV, V Channel; kênh thời trang Fashion TV. - Nhóm kênh phim truyện: HBO, Cinemax, XingKong, AXN. - Trong mạng CATV, tín hiệu được truyền trong cáp quang và cáp đồng trục do vậy hạn chế sự xâm nhập của nhiễu và giảm thiểu được sự ảnh hưởng của thời tiết lên chất lượng tín hiệu. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 12
  13. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Chất lượng mạng truyền hình cáp hữu tuyến không bị ảnh hưởng bởi địa hình, không bị che chắn bởi nhà cao tầng. CATV đặc biệt phù hợp các đô thị đông dân cư. - Mạng CATV không sử dụng anten góp phần tăng vẻ mỹ quan cho các thành phố. - Có thể tích hợp các dịch vụ cộng thêm: thoại, internet, video on demand, … trên mạng truyền hình cáp. Nhược điểm: - Việc triển khai mạng cáp hữu tuyến tốn rất nhiều chi phí, thời gian và công sức. - Mạng cáp CATV chỉ phù hợp với những khu đông dân cư do vậy không thể triển khai cho một khu vực rộng lớn. - Mặc dù chất lượng tín hiệu trong mạng cáp là khá tốt nhưng do sử dụng công nghệ analog nên vẫn còn kém hơn nhiều so với tuyền hình kỹ thuật số. 1.3. Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp hiện tại 1.3.1. Miền Nam  SCTV: - Ra đời từ năm 1992 là liên doanh giữa công ty du lịch Saigontourist và đài truyề n hinh Viê ̣t nam VTV . SCTV là công ty truyền hình cáp ̀ đầ u tiên tại Tp.HCM và Việt Nam. - Sau 18 năm xây dựng và phát triển SCTV đã trở thành ma ̣ng truyền hình cáp hàng đầu Việt nam về chất lượng, tiện ích và dịch vụ. Có thể nói rằ ng SCTV là công ty “ Tiên phong trong nghê ̣ , dẫn đầ u trong đổ i mới của ngành truyề n hinh cáp Viêṭ Nam”. ̀ - Từ năm 1992 đến 2000 có 60 cán bộ nhân viên, đến năm 2009, con số này đã tăng lên 25 lần. Số lượng thuê bao truyền hình cáp cũng tăng 120 lần, từ hơn 6.000 thuê bao lên đến hơn 700.000 thuê bao. Với tăng trưởng bình quân 25% đến 30%/năm - Từ năm 2005 bắt đầu phục vụ dịch vụ internet băng thông rộng trên hệ thống mạng cáp của mình với mức tăng trưởng 50%/năm. Doanh thu tăng lên 5 lần đạt con số 550 tỷ đồng. - Để có con số phát triể n như ngày hôm nay , các thế hệ ban lãnh đạo công ty không ngừng nâng cao trình đô ̣ nghiê ̣p vu ,̣ đào ta ̣o cho nhân viên từ công nhân thi công cho đế n nhân viên nghiê ̣p vu ̣ các phòng ban , cũng như áp dụng các công nghê ̣ kỹ thuâ ̣t mới nhấ t để đưa vào ứng du ̣ng . Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 13
  14. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Không chỉ chú tro ̣ng đế n đầ u t ư cho con người , lãnh đạo công ty cũng đang đầ u tư mô ̣t cao ố c lớn ta ̣i TP .HCM, và những phim trường với trang thiết bị hiê ̣n đa ̣i nhấ t để ta ̣o điề u kiê ̣n tố t hơn nữa cho môi trường làm viê ̣c , nhằ m đáp ứng nhu cầu sản xuất các chương trinh đang da ̣ng phong phú , để phục vụ khán ̀ giả ngày càng tốt hơn. - Tại Tp .HCM SCTV đã phủ kin ma ̣ng cáp toàn bô ̣ ́ 24 quâ ̣n, huyê ̣n. Ngoài trung tâm call center phu ̣c vu ̣ 24/24 để giải đáp bất cứ thắc mắc nào của khách hàng, bên ca ̣nh đó , SCTV đã thiết lập hàng chục chi nhánh và trung tâm truyền hình cáp để phu ̣c vu ̣ tố i đa khách hàng nhanh nhấ t , tố t nhấ t từ Nam ra Bắc. Cụ thể SCTV đã có mặt ở các tỉnh miền Đông , Đồng bằng sông cửu long, Đồng bằng sông Hồng , sắ p tới SCTV sẽ mở rô ̣ng ta ̣i các tỉnh Cao Nguyên và Miề n Trung nhằ m luôn giữ vị thế là ma ̣ng truyền hình cáp hàng đầu Việt Nam. - Từ lúc thành lập công ty đã phát sóng trên hệ MMDS tại TP . Hồ Chí Minh . Nhưng đến năm 2007 công ty đã đón đầ u xu hư ớng công nghệ mới , đến nay, SCTV đã hòan thiện hệ thống truyền hình cáp kỹ thuật số song song với hệ thống analog. Với 72 kênh truyền hình analog và hơn 96 kênh kỹ thuật số trong đó có các kênh nổi tiếng thế giới như CNN, BBC, ESPN, Starsport, Starmovie, HBO, Disney…Dự kiế n đế n năm 2015 công ty sẽ chuyể n đổ i sang số hoá hoàn toàn theo lô ̣ trinh của chinh phủ đã đề ra . ̀ ́ - Theo thố ng kê hiê ̣n nay có trên 90% hô ̣ gia đinh ta ̣i Tp.HCM xem truyề n hinh ̀ ̀ thông qua hê ̣ thố ng ma ̣ng truyề n hinh cáp. Điề u này chứng tỏ khác hàng ngày ̀ càng tin tưởng vào dịch vụ và tiện ích của ngành truyền cáp nói chung và SCTV nói riêng. - Không chỉ dừng lại ở việc phát triể n ngành truyề n hinh cáp , SCTV còn phát ̀ triển thêm nhiều tiện ích như nhắn tin SMS , IPTV dich vu ̣ cho thuê đường ̣ trục, kinh doanh thiết bị cho ngành phát thanh truyền hình đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của lĩnh vực này. - Công ty không chỉ mua chương trình và khai thác các kênh truyền hình sẵn có. Nay SCTV đã chủ động sản xuất chương trình với nhiều thể lọai trên các kênh như: Hài, Thiế u nhi, tuổ i teen, Karaoke, Du lich khám phá , phim truyê ̣n, ̣ mua sắ m , tài chính, ca nha ̣c…đáp ứng nhiề u đố i tươ ̣ng khách hàng , đa da ̣ng hoá nội dung văn hoá vùng miề n trên cả nước , thời gian phát sóng liên tục trong ngày trên 14 kênh SCTV. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 14
  15. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Ngoài khách hàng thuê bao truyền hình cáp , các nhà sản xuất , các công ty quảng cáo ngày càng chú ý đến các dịch vụ khác như dịch vụ quảng cáo , mua bán – trao đổi chương trinh và bản quyền của SCTV ̀ . Điề u này chứng tỏ truyề n hinh cáp của Viê ̣t Nam đang phát triể n ma ̣nh mẽ . ̀ - Không ngừng nỗ lực để giữ vững vị trí công ty truyền hình cáp hàng đầu Việt nam, mọi thành viên trong gia đình SCTV luôn lắng nghe, chia sẻ và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng cũng như xu hướng phát triển hiện đại của hệ thống dịch vụ truyền hình.  HTVC: - Trung tâm Truyền hình cáp – Đài Truyền Hình thành phố Hồ Chí Minh (HTVC) được thành lập vào ngày 01 tháng 07 năm 2003. HTVC ra đời nhằm đáp ứng nguyện vọng của khán giả về nhu cầu hưởng thụ các sản phẩm văn hóa và giải trí đa dạng. - Ngoài ra, HTVC còn đem đến cho kiều bào Việt Nam những chương trình giải trí đậm nét dân tộc. - T r ên cơ sở đón đầu và ứng dụng các công nghệ kỹ thuật truyền hình tiên tiến, hiện đại trên thế giới, HTVC luôn khẳng định sứ mệnh cung cấp các chương trình truyền hình trong và ngoài nước với nhiều thể loại đến các hộ gia đình bằng nhiều phương thức: truyền hình Kỹ thuật số, truyền hình Cáp, truyền hình qua Internet (IPTV), truyền hình qua mạng di động, truyền hình theo yêu cầu (VOD)… Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 15
  16. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Gói chương trình do HTVC cung cấp có hơn 60 kênh chương trình trong và ngoài nước gồm 7 nhóm chính: Phim Truyện, Ca Nhạc, Thể Thao, Tin Tức, Quốc Tế, Thiếu Nhi, Giải Trí Tổng Hợp, Khám Phá – Khoa Học Giáo Dục. Khán giả hoàn toàn có thể thưởng thức những kênh chương trình này qua công nghệ kỹ thuật số vô tuyến và hữu tuyến. - Đặc biệt, với mạng cáp HTVC, khán giả sẽ được hưởng thêm một số dịch vụ cộng thêm khác như: Truyền hình theo yêu cầu, truy cập internet tốc độ cao, tham gia trò chơi truyền hình qua mạng và nhiều dịch vụ tương tác khác giữa khán giả với HTVC.  LĨ N H V ỰC HOẠT ĐỘNG CỦA HTVC - Kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp. - Kinh doanh các dịch vụ khác thông qua mạng phát thanh, truyền hình di động. - Cung cấp các kênh chương trình truyền hình trong và ngoài nước trên mạng truyền hình cáp HTVC. - Sản xuất các chương trình truyền hình để phát sóng trên mạng truyền hình cáp (Thông tin kinh tế, Thể thao, Ca nhạc, Phim, Du lịch, Gia đình, Phụ nữ, Mua sắm…). - Sản xuất các chương trình quảng cáo và cung cấp các dịch vụ quảng cáo trên sóng truyền hình và mạng điện thoại di động. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 16
  17. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Tư vấn, thiết kế và thi công hệ thống mạng truyền hình cáp hữu tuyến và vô tuyến. CAM KẾT HTVC - Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình và các dịch vụ cộng thêm với chất lượng cao, giá cả hợp lý. - Nghiên cứu, tìm hiểu và dự đoán nhu cầu khách hàng nhằm đáp ứng dịch vụ tốt nhất. - Ứng dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại. - Luôn chào đón, mở rộng hợp tác với các đối tác trong nước và ngoài nước để nâng cao chất lượng dịch vụ. CÁC KÊNH TRÊN HỆ THỐNG CÁP HTVC - Các kênh đặc biệt: HTVC – Thuần Việt, HTVC – Phim, HTVC - Ca nhạc, HTVC+, HTVC - Phụ Nữ, HTVC – Du lịch và Cuộc sống, HTVC - Gia Đình, HTVC – Mua Sắm, HTV3 (Thiếu nhi), HTV4 (Khoa học và Giáo Dục). - Các chương trình Tổng hợp trong nước: Với HTVC, bạn có thể xem được các kênh truyền hình Việt Nam (HTV7, HTV9, VTV1, VTV3, Truyền hình Bình Dương, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Tiền Giang, Hà Tây, Hà Nội, …). Đây là các kênh tổng hợp dành cho mọi lứa tuổi. - Các kênh nước ngoài: Nhóm kênh Phim: Hay, đặc sắc, phong phú (HBO, Cinemax, Star Movies, TCM, MGM, Mega Movies, Mỹ Á…). - Nhóm kênh Tin tức: Luôn cập nhật mới, đầy đủ thông tin CNN, CNN Headlines, BBC, Fox News, CNBC, Bloomberg…). - Nhóm kênh Thiếu Nhi: Nhiều màu sắc, tính giáo dục cao (Disney Channel với Mickey, Donald, Pluto… dành cho lứa tuổi từ 6 đến 18. Play House Disney Channel dành cho các bé mẫu giáo, các kênh hoạt hình Cartoon Network, Boomerang, Animax…). - Nhóm kênh Khám phá, Khoa học Giáo dục: Thú vị, giúp khán giả khám thế giới xung quanh ta (Discovery, Animal Planet, Discovery Travel and Living, National Geographic, Adventure 1…). Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 17
  18. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH - Nhóm kênh Giải trí tổng hợp: Hấp dẫn, hồi hộp, gay cấn (AXN, Star World, Reality TV,…) đặc biệt có kênh thời trang Fashion đẹp, với những ai yêu thích thời trang Quốc tế. - Nhóm kênh Thể Thao: Goal TV1 giới thiệu các hoạt động của đội bóng Manchester United, Arsenal và tường thuật trực tiếp giải đấu ngoại hạng Anh. Goal TV2 với các hoạt động của Chelsea và Liverpool, tường thuật trực tiếp hàng tuần giải vô địch bóng đá Hà Lan, giải vô địch bóng đá Hà Lan, giải vô địch bóng đá Pháp. - Nhóm kênh Ca nhạc: Với những giai điệu trẻ trung (VH1, Channel V, MTV…) 1.3.2. MiềnTrung  CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG THU - Công ty Sông Thu là nhà đầu tư toàn bộ mạng tính từ HUB đến tận các hộ thuê bao. - Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG THU - Tên giao dịch: AUTUMN RIVER JOINT STOCK COMPANY. - Tên viết tắt: ARICO Trụ sở: 151 (S33) Bàu Cát, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố HồChí Minh. Điện thoại: (08) 38 49 49 49 - Fax: (84-8) 38 49 29 16 - Email: arico@hcm.vnn.vn - Giấy phép kinh doanh số: 4103008876 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2007. - Ngành nghề kinh doanh chính: truyền hình cáp, cung cấp máy móc thiết bị truyền hình, in ấn phát hành sách báo, tổ chức biểu diễn, đại lý kinh doanh gas, sản xuất nước uống đóng chai… QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG: Thành lập năm 2000, đón đầu xu hướng phát triển của đất nước ngay sau khi có Luật Doanh Nghiệp, Công ty Sông Thu đã không ngừng tìm kiếm cơ hội đầu tư và phát triển. Bắt đầu bằng các hoạt động in ấn phát hành sách báo, tổ chức biểu diễn, cung cấp máy móc thiết bị trong ngành truyền hình, Công ty Sông Thu đã có nghiên cứu sâu sắc về ngành Truyền hình cáp. Năm 2002, Công ty đã chủ động làm việc với các ban ngành chức năng, các đơn vị hợp tác và xây dựng một liên doanh hết sức thành công trong lĩnh vực truyền hình cáp tại Thành phố Đà Nẵng. Công ty đã góp vào liên doanh 9 tỷ đồng và được đề cử giữ hai chức vụ quan trọng: Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Giám đốc. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 18
  19. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH Đây cũng là một mô hình mẫu về ngành truyền hình cáp cho các địa phương trong nước học tập, được các cấp lãnh đạo, các ban ngành liên quan và nhân dân khen ngợi. Khi đã có một lượng khách thuê bao khá ổn định, đầu năm 2004, Công ty Sông Thu đã mở chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm gia dụng. Bước đầu là kinh doanh các sản phẩm Gas của các đơn vị gas trong nước và sản xuất Nước uống đóng chai mang nhãn hiệu Sông Thu. Chỉ sau vài tháng đầu tư, chi nhánh Công ty Sông Thu tại Thành phố Đà Nẵng đã làm ăn có lãi, với 5 cửa hàng và 40 nhân viên phục vụ. Nhận thấy quá trình phát triển đó, cũng như những kinh nghiệm thực tế của Công ty Sông Thu, khi xây dựng Dự án Mạng truyền hình cáp tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình TP.HCM đã không ngần ngại đưa tên Công ty Sông Thu vào danh sách những công ty có đủ năng lực để hợp tác phát triển xây dựng mạng. Đến tháng 10 năm 2004, Đài Truyền hình TP.HCM và Công ty Sông Thu đã chính thức ký HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH với thời hạn ban đầu là 20 NĂM – trên địa bàn 4 quận là Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân; Quận 6. 1.3.3. Miền Bắc Truyền hình Cáp Việt Nam (viết tắt là VCTV) - “MANG CẢ THẾ GIỚI ĐẾN NGÔI NHÀ CỦA BẠN!”. Đó chính là khẩu hiệu hành động mà VCTV (Vietnam Cable Television) – nhà cung cấp truyền hình trả tiền (pay TV) hàng đầu tại Việt Nam theo đuổi trong chiến dịch xây dựng thương hiệu của mình. - Truyền hình trả tiền đã có mặt từ rất sớm trên thế giới cũng như các nước khác trong khu vực nhưng nó mới thực sự bùng nổ tại Việt Nam chỉ vài năm trở lại đây. Và trong một thời gian rất ngắn, trước nhu cầu sử dụng truyền hình nhiều kênh chất lượng cao ngày càng gia tăng ở hầu khắp các địa phương trong cả nước, với số lượng lớn thuê bao nhanh chóng đạt được, VCTV tự hào trở thành nhà cung cấp dịch vụ truyền hình đa kênh hàng đầu tại Việt Nam. Trên thị trường, VCTV được nhắc đến như một đơn vị đi đầu việc sở hữu bản quyền và sản xuất nhiều kênh chương trình truyền hình đặc sắc, chất lượng cao đi kèm với dịch vụ chăm sóc khách hàng một cách hoàn hảo. VCTV cung cấp những phương thức truyền hình hiện đại nhất thế giới với các kênh truyền hình chất lượng cao, bản quyền hợp pháp, giá thành hợp lý. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 19
  20. CHIẾN LƯỢC SCTV TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2020 GVHD: TS. HOÀNG LÂM TỊNH VCTV luôn được khách hàng ưu tiên lưa chọn hàng đầu khi sử dụng dịch vụ truyền hình nhiều kênh. Với công nghệ cáp quang lai ghép cáp đồng trục, truyền hình cáp Việt Nam đã có mặt tại hơn 20 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, truyền tải gần 100 kênh truyền hình trong nước và quốc tế, trong đó có nhiều kênh truyền hình duy nhất chỉ có trên mạng cáp VCTV. - 7 kênh truyền hình của Đài THVN. - 13 kênh truyền hình chuyên biệt do VCTV biên tập. - 6 kênh phim truyện nước ngoài hấp dẫn với phụ đề và thuyết minh tiếng Việt. - 5 kênh thể thao quốc tế trực tiếp các giải đấu thể thao đỉnh cao trên khắp hành tinh. - 3 kênh truyền hình dành riêng cho lứa tuổi thành thiếu nhi. - 5 kênh tin tức quan trọng. - Và chục kênh truyền hình khác đến từ khắp nơi trên thế giới, thỏa mãn mọi nhu cầu giải trí và thông tin của khách hàng.  VCTV liên tục tăng kênh theo đúng lộ trình cam kết: - Năm 2005, VCTV phát sóng 29 kênh trên mạng truyền hình cáp; - Tiếp theo là sự xuất hiện của hàng loạt các kênh truyền hình ăn khách nhất thế giới đánh dấu bước đột phá mới của VCTV về nội dung chương trình:  Tháng 2/2006: Kênh phim truyện nổi tiếng HBO; Kênh phim truyện đặc sắc dành riêng cho khán giả truyền hình cáp Việt Nam VCTV7.  Tháng 3/2006: Kênh phim truyện phụ đề tiếng Việt Cinemax.  Tháng 5/2006: Kênh tin tức toàn cầu BBC; Kênh hoạt hình thuyết minh tiếng Việt đầu tiên tại Việt Nam.  Tháng 8/2006: Kênh phim truyện đặc sắc Star Movies; Kênh thời sự của thời sự CNN.  Tháng 3/2007: Giới kinh tế, tài chính và chứng khoán nhiệt liệt chào đón Info TV; Còn sự có mặt của Thiên Ánh đã làm đa dạng các thể loại kênh phim truyện VCTV.  Tháng 4/2007: Khán giả trẻ có thêm một kênh truyền hình của riêng mình VTV6.  Tháng 7/2007: Disney channel phát sóng, hấp dẫn không chỉ lứa tuổi teen Việt Nam. Nhóm 12 – Lớp Đêm 1& 2 Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản