intTypePromotion=3

Tiểu luận: Phân tích tình hình thị trường chứng khóan Việt Nam giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra đến nay

Chia sẻ: Salen Yuyu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:25

2
871
lượt xem
404
download

Tiểu luận: Phân tích tình hình thị trường chứng khóan Việt Nam giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra đến nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế Việt Nam gia nhập WTO đã có sự phát triển đáng kể đến thị trường tài chính mà đặc biệt là thị trường chứng khóan, đã đóng góp không nhỏ trong sự phát triển chung của nền kinh tế. Với qui mô tăng trưởng mạnh qua các năm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Phân tích tình hình thị trường chứng khóan Việt Nam giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra đến nay

  1. Tiểu luận Phân tích tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra đến nay
  2. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Mục Lục A.PHẦN GIỚI THIỆU .......................................................................................................... 3 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU................................................................................................... 3 1.1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 3 1.2 Mục tiêu nghiên cứu . ..................................................................................................... 4 1.2.1. Mục tiêu chung. ........................................................................................................... 4 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. ........................................................................................................... 4 1.3. Phạm vi nghiên cứu. ....................................................................................................... 4 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 5 2.1 Phương pháp luận : Khung lý thuyết nghiên cứu .............................................................. 5 2.2. Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................................ 8 B. PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................... 9 CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2008 -2010 ................................................................................................ 9 1.1. Tình hình TTCK Việt Nam trong năm 2008 .................................................................... 9 1.2. Tình hình của TTCK Việt Nam trong năm 2009 - 10/2010. ........................................... 14 CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NÀY. ........................................................................... 19 2.1. Phân tích ảnh hưởng của tình hình thị trường thế giới tới TTCK Việt Nam ................... 19 2.2 Phân tích ảnh hưởng của tình hình trong nước tới TTCK. .............................................. 20 2.2.1 Về phía Chính phủ ...................................................................................................... 20 2.2.2 Về phía doanh nghiệp ................................................................................................. 22 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM .............................. 23 3.1 Tồn tại và nguyên nhân cần khắc phục. .......................................................................... 23 3.2 Một số giải pháp khắc phục............................................................................................ 23 C.PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 25 1.Kết luận. ........................................................................................................................... 25 2.Kiến nghị .......................................................................................................................... 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 27 SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 2
  3. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) A.PHẦN GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập WTO ( ngày 7/11/2006 ) đã có sự phát triển đáng kể. Trong sự phát triển đó phải kể đến thị trường tài chính mà đặc biệt là thị trường chứng khoán (TTCK), đã đóng góp không nhỏ trong sự phát triển chung của nền kinh tế. Với quy mô thị trường tăng mạnh qua các năm. Trong năm 2006, vốn hóa của thị trường chứng khoán chỉ chiếm khoảng 22% GDP thì năm 2007 đã lên tới hơn 40% GDP. Về chỉ số Vn-Index đã lập kỷ lục. Lần đầu tiên trong lịch sử 7 năm hình thành TTCK, hàn thử biểu đạt đỉnh 1.170,67 điểm vào ngày 12/3/2007. Nhưng từ cuối năm 2007 đến nay, tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều sự biến động mạnh mẽ về tỷ giá, nhiên liệu, thiên tai, dịch bệnh , đặc biết là những biến động của thị trường tài chính do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính thế giới có nguồn gốc từ khủng hoảng tài chính ở Hoa Kỳ ( bắt đầu xảy ra năm 2007 và chính thức bùng nổ năm 2008 sau đó lan rộng sang các nước khác trên thế giới cũng trong 2008) đã dẫn đến sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới, …điều này thể hiện rõ nét ở thị trường tài chính thế giới nói chung và cả châu Á nói riêng trong đó có Việt Nam.. Thị trường tài chính Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng đặc biệt là TTCK . trong giai đoạn này TTCK Việt Nam diễn biến rất phức tạp. Điển hình là liên tiếp sự sụt giảm giá chứng khoán trên hai sàn giao dịch Hà Nội và TP HCM. Chỉ số VN-Index ngày 9/1/2007 đã rơi xống mức thấp nhất so với cùng kỳ năm 2006 với 879,41 điểm. Đến 9 tháng đầu năm 2008 chỉ số VN-Index biến động tăng giảm rất phức tạp. Đáy thị trường đã được xác lập khi kết thúc phiên giao dịch ngày 20/6/2008 với 366,02 điểm. Nhưng đến ngày 23/10/2008 thì chỉ số VN-Index đã chính thức phá đáy kỷ lục với 360,43 điểm. Vì thế đã gây thiệt hại không nhỏ đến sự ổn định và phát triển chung SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 3
  4. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) của nền kinh tế Việt Nam. Hơn nữa, TTCK của một nước tăng trưởng cao, bền vững là biểu hiện của nền kinh tế của quốc gia đó phát triển thịnh vượng, ổn định, và an toàn. Cho nên để TTCK Việt Nam vượt qua những khó khăn do khủng hoảng tài chinh thế giới và phát triển toàn diện , bền vững TTCK trong t ương lai chúng ta phải nghiên cứu những vấn đề ảnh hưởng đến sự suy giảm của TTCK để đưa ra các chính sách phát triển thích hợp trong thời gian tới. Vì tầm quan trọng trên, cho nên rất cần thiết nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra đến nay”. Đó là lý do em chọn đề tài này. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu . 1.2.1. Mục tiêu chung. Phân tích tình hình TTCK Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính xảy ra cho đến nay, từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển TTCK Việt Nam trong thời gian sắp tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể.  Phân tích thực trạng hoạt động của các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn sau khi khủng hoảng tài chính xảy ra cho đến nay  Phân tích các nhân tố tác động đến các nhà đầu tư khi tham gia TTCK Việt Nam trong thời gian này  Đề ra các giải pháp để ổn định và phát triển lâu dài TTCK Việt Nam trong tương lai. 1.3. Phạm vi nghiên cứu. 1.3.1 Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Sở giao dịch chứng khoán TP HCM và Hà Nội 1.3.2 Phạm vi thời gian (Giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu) : Tuy cuộc khủng hoảng bắt đầu có những dấu hiệu xảy ra đầu tiên ở Mỹ năm 2007 nhưng cho tới năm 2008 cuộc khủng hoảng mới chính thức bùng nổ , sau đó lan rộng sang các nước khác trên thế giới,và ảnh hưởng tới TTCK SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 4
  5. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Việt Nam. Mặt khác do han chế về thời gian thực hiên nên đề tài sử dụng số liệu từ năm 2008 – 06/2010 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu : Nhà đầu tư và các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008 – 06/2010 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận : Khung lý thuyết nghiên cứu 2.1.1. Khái niệm về chứng khoán Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, là bằng chứng xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành1. Chứng khoán tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau .Theo luật chứng khoán Việt Nam Chứng khoán bao gồm :  Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư  Quyền mua cổ phần , chứng quyền , quyền chọn mua , quyền chọn bán , hợp đồng tương lai , nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. 2.1.2. Khái niệm Thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, đ ược quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Hay nói cách khác , TTCK là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi , mua bán , chuyển nhượng các laoij chứng khoán ,qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán 2. Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn,cấu thành thị trường tài chính .Vị trí của TTCK trong hệ thống thị trường tài chính được thể hiện qua sơ đồ sau đây3 Thị trường tài chính Thị trường tài chính Thị trường tài chính 1 Nguồn : Điều 6 , Luật Chứng khoán Việt Nam năm 2006 Ggắn hạn (thị trưịờngờng chứngdài hạn(thịThống Kê 2006,trang 3 nS.TS. Lê Văn Tư , Th Trư khoán , NXB trường 2 Giáo trình iThị trường chứng khoán , Học viện tài chính (TS.Bạch Đức Hiền chủ biên),NXB Tài chính 2008, t ền tệ ) 3 vốn) trang 10 SVTHtrường tín dụng Thị : Bùi Thị Tố Anh Thị trường chứng 5 trang Thị trường cầm cố dài hạn khoán
  6. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Hình thái điển hình của thị trường chứng khoán là Sở giao dịch chứng khoán (tiếng Anh gọi là Stock Exchange). Tại Sở giao dịch chứng khoán, các lệnh mua và bán chứng khoán được khớp để hình thành giá giao dịch. 2.1.3. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam  Nhà phát hành Nhà phát hành là các tổ chức có nhu cầu về vốn và thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán - hàng hoá của thị trường chứng khoán.Thông thường nhà phát hành bao gồm các chủ thể sau đây 4:  Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành các loại trái phiếu Chính phủ và trái phiếu địa phương nhằm huy động các nguồn vốn phục vụ cho mục đích sử dụng và đầu tư ,phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế ,xã hội.  Doanh nghiệp : Phát hành các loại cổ phiếu ,trái phiếu , các loại chứng khoán phái sinh ,…nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.  Các tổ chức tài chính : phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, ,tín phiếu ,chứng chỉ thụ hưởng... phục vụ cho hoạt động của mình.  Nhà đầu tư 4 Nguồn : TS.Lê Thị Nguyệt Châu ,Giáo trình Pháp luật về chứng khoán và Thị trường chứng khoán , Tủ sách Đại Học Cần Thơ ,2009,trang 12 SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 6
  7. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Nhà đầu tư chứng khoán là : “tổ chức cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên TTCK5”.Những nhà đầu tư này có thể tự mình trực tiếp tham gia đầu tư hoặc thông qua các chủ thể khác thực hiện việc đầu tư.  Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán Các tổ chức kinh doanh trên TTCK bao gồm: công ty chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, các trung gian tài chính  Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán : Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán bao gồm: cơ quan quản lý Nhà nước, Ủy ban chứng khoán nhà nước , sở giao dịch chứng khoán, hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán, tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán, công ty dịch vụ máy tính chứng khoán, các tổ chức tài trợ chứng khoán, công ty đánh giá hệ số tín nhiệm6... 2.1.4. Phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán Việt Nam Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng... có kỳ hạn trên 1 năm). Sau đây là một số cách phân loại TTCK cơ bản7:  Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn Thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.  Thị trường sơ cấp : Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành. Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành.  Thị trường thứ cấp : Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành.  Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường : Thị trường chứng khoán được phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) và phi tập trung (thị trường OTC). 5 Khoản 10 điều 6 Luật chứng khoán Việt Nam. 6 Bùi Thị Kim Yến , Giáo trình Thị trường chứng khoán ,NXB Hà Nội ,trang 26 7 Bùi Văn Trịnh , Luu Thanh Đức Hải , giáo trình Thị trường chứng khoán , Tủ sách Đại Học Cần Thơ,1995, trang 36 , 37 SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 7
  8. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110)  Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường : Thị trường chứng khoán cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh. 2.2. Phương pháp nghiên cứu. 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu. Chuyên đề sử dụng phương pháp thu thập số liệu về chỉ số VN-Index và biểu đồ biến động giao dịch chứng khoán thứ cấp về giá và khối lượng chứng khoán trên internet, sử dụng thông tin về tình hình hoạt động của TTCK Việt Nam hiện nay trên sách , báo , tạp chí chuyên môn và các cơ sở dữ liệu điện tử Proquest và Hinary 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh các số liệu thứ cấp đã thu thập được từ tình hình hoạt động của TTCK Việt Nam để thực hiện mục tiêu của đề tài. SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 8
  9. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2008 -2010 1.1. Tình hình TTCK Việt Nam trong năm 2008 Thị trường đi xuống là xu hướng chủ đạo trong năm 2008, xu hướng này bắt đầu từ đỉnh VN-Index 1,104 điểm vào ngày 10/10/2007. Trong năm 2008 nhà đầu tư trên cả hai sàn HOSE và HASTC đẩy mạnh việc bán ra các loại cổ phiếu mình đang nắm giữ nhằm thu hồi vốn . Đơn vị : 1 cổ phiếu , tỷ đồng HOSE HASTC Khối khối lượng Giá trị Giá trị lượng Tháng giao dịch giao dịch giao dịch giao dịch 01/2008 174,864,030 14,376,842 53,745,319 5,291,595 02/2008 146,314,340 10,142,195 49,198,489 5,052,347 03/2008 223,139,990 11,976,758 92,655,351 8,786,939 04/2008 134,220,650 6,305,269 34,480,815 3,018,559 05/2008 55,709,080 2,540,146 32,584,681 1,965,380 06/2008 144,806,560 4,116,750 55,017,870 3,911,494 07/2008 338,160,070 11,222,269 24,970,588 1,087,627 08/2008 436,417,430 10,742,228 21,394,118 1,058,464 09/2008 407,724,760 10,054,494 26,796,182 1,106,669 10/2008 330,071,780 9,795,627 36,063,518 2,074,870 11/2008 279,659,430 7,679,753 28,994,447 1,603,564 12/2008 229,048,510 5,547,875 48,753,422 2,101,401 Bảng 1 : Thống kê khối lượng và giá trị giao dịch tai 2 sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội năm 20088 8 Nguồn số liệu : www.hnx.vn phần thống kê thị trường & www.hsx.vn phần thống kê giao dịch SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 9
  10. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Nguyên nhân là do khởi đầu năm 2008 ,TTCK đã đón nhận nhiều thông tin bất lợi từ chính sách tiền tệ của nhà nước nhằm khống ché lạm phát đang ở mức cao hai con số. Mặt khác ,NHNN thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ , rút tiền mặt khỏi l ưu thông khiến các NHTM thiếu tiền mặt buộc phải tăng lãi suất huy động vốn. TTCK lúc này rơi vào xu hướng xuống giá. Do lãi suất cao khiến nhiều nhà đầu tư rời bỏ thị trường đẩy mạnh bán cổ phiếu gửi tiền vào ngân hàng vừa có lợi nhuận cao vừa an toàn. Trong tháng 6 cuối năm 2008 nhà đầu tư trên 2 sàn giao dịch đẩy mạnh việc bán chứng khoán mà mình đang nắm giữ do lo sợ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới sẽ làm cho giá chứng khoán ngày càng giảm và một phần do tâm lý bầy đàn thấy thị trường đang có xu hướng bán ra nên họ bán theo làm giá cổ phiếu ngày càng giảm khiến giá trị giao dịch trên 2 sàn cũng giảm theo. SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 10
  11. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và tình hình trong nước trong gia đoạn này thêm vào đó là việc bán ra ồ ạt tất cả các loại chứng khoán trên thị trường lúc này đã gây ảnh hưởng không tốt tới VN – Index và HASTC – Index .Trong năm 2008 hai chỉ số này giảm điểm liên tục SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 11
  12. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Hình 1 : Diễn biến của VN – Index và HASTC – Index trong năm 2008 Ngày 25/03 VN-Index đóng cửa tại 496.64 điểm, chính thức phá đáy 500. Điều này đã khiến cho UBCKNN quyết định điều chỉnh biên độ dao động giá CP và CCQ tại HOSE từ +-5% xuống +-1%, tại HASTC từ +-10% xuống +-2%. Việc thu hẹp biên độ giao dịch bắt đầu thực hiện từ ngày 27/03/2008. VN-Index đã rớt liên tục từ 1,100 điểm còn 496 điểm (giảm hơn 50%), SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 12
  13. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Ngoài các tin xấu đến dồn dập, thị trường cổ phiếu còn đón nhận một lượng hàng bán ra bất chấp mọi giá trong thời điểm này, đó là lượng hàng giải chấp từ các hợp đồng Repo của các công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại. Một lượng hàng rất lớn được tung ra bán trong khoản g thời gian đầu tháng 5 đến giữa tháng 6 ở hầu hết các mã Bluechip : STB, SSI, VNM, FPT, REE, DPM, PPC … vì đây là các mã có tính thanh khoản cao, mức vốn hóa thị trường lớn nên thường được đa số các công ty chứng khoán chấp nhận ký hợp đồng Repo với khách hàng của họ.Các yếu tố trên kết hợp lại đã kéo VN-Index tụt dộc không phanh vượt qua mốc 400 điểm một cách dễ dàng và chạm đáy 367 điểm vào ngày 11/06/2008. Thống kê giao dịch cho thấy sức cầu (mua) toàn thị trường 2 sàn HOSE và HASTC trong giai đoạn 15/5 - 15/6 chỉ đạt trung bình 140 tỷ đồng/ngày, mức thấp nhất từ năm 2006 đến nay. Bước sang đầu tháng 9 thị trường lại tiếp tục chu kỳ giảm giá dài hạn, đặc biệt chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ đang lên đến đỉnh điểm. HASTC lần đầu tiên giảm dưới mốc 100 điểm sau hơn 3 năm thành lập, đạt 97.6 vào ngày 27/11, còn VN-Index thì gần chạm mốc 300 điểm đạt 303.54 vào hôm đó. Hàng loạt tin tức xấu trong vòng 2 tuần về các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ làm chao đảo thị trường tài chính toàn cầu. Thị trường chứng khoán thế giới từ Mỹ, Châu Âu, Nhật tới các nước Châu Á đều tụt dốc không phanh, và TTCK Việt Nam cũng không ngoại lệ. Trước tình hình trên các nhà đầu tư đẩy mạnh việc bán ra các cổ phiếu đang nắm dữ càng làm giá cổ phiếu bị tụt giảm Chung tay với Chính phủ các nước trên thế giới nhằm ngăn đà suy thoái kinh tế. NHNN cũng đã liên tục 5 lần cắt giảm lãi suất cơ bản từ 14%/năm còn 8.5% vào chiều ngày 22/12/2008, Và trong giai đoạn này thị trường sẽ có xu hướng đi ngang, do nhiều mã chứng khoán niêm yết có giá thị trường thấp hơn giá sổ sách đáng kể. SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 13
  14. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) 1.2. Tình hình của TTCK Việt Nam trong năm 2009 - 10/2010. Mặc dù chịu ảnh hưởng rất lớn từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới ,nhưng TTCK Việt Nam đã nhanh chóng tăng trưởng trở lại theo đà phục hồi kinh tế.Nền kinh tế thế giới nói chung và nên kinh tế Việt Nam nói riêng đã thoát khỏi suy thoái và xác lập đáy trong quý II năm 2009. năm 2009 là giai đoạn thị trường hồi phục TTCK. HOSE HNX khối lượng Giá trị khối lượng Giá trị Tháng giao dịch giao dịch giao dịch giao dịch 01/2009 115,713,970 2,649,539 11,345,360 600,172 02/2009 159,920,220 3,020,650 12,484,341 463,855 03/2009 386,981,200 7,606,373 25,143,016 801,382 04/2009 717,397,200 16,953,234 31,511,116 896,217 05/2009 987,809,670 28,942,985 37,772,143 1,808,482 06/2009 1,146,397,280 41,854,613 42,890,549 1,774,017 07/2009 751,551,480 27,248,633 43,281,370 1,664,173 08/2009 1,130,597,270 43,361,796 41,430,774 2,660,282 09/2009 1,444,208,550 67,277,051 29,832,722 1,707,826 10/2009 1,729,452,450 83,354,382 711,689,922 4,101,558 11/2009 1,063,201,490 49,679,763 64,781,399 3,268,094 12/2009 923,067,980 36,216,411 120,949,491 4,718,669 Bảng 2: Thống kê khối lượng và giá trị giao dịch tai 2 sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội năm 2009 TTCK không còn tình trạng bán ồ ạt hang loạt các loại chứng khoán nh ư trước. Nhà đầu đã lấy lại niềm tin về thị trường. Trong năm 2009 Nhà nước quyết định chuyển đổi Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội thành Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường chứng khoán đây là tin vui cho TTCK Việt Nam. Trong năm 2009 các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước và chính phủ và tình hình kinh tế trên thế giới có nhiều chuyển biến tích cực : Chính phủ công bố gói kích cầu 1 tỷ USD. - Quốc hội giữ nguyên mức tăng trưởng GDP 5%. - Ủy ban chứng khoán yêu cầu ngừng hoạt động Repo. - Chỉ số Dow jones vượt 10000 điểm - Các chỉ số chứng khoán của các thị trường khác cũng bắt đầu tăng lên - báo hiệu sự phục hồi của nên kinh tế thế giới. SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 14
  15. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Bảng 3: Các chỉ số CK cơ bản của Việt Nam và một số nước khác tháng 12/2009.) Tất cả đều tác động tích cực đến nền kinh tế nước ta nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng . TTCK tăng trưởng rất tích cực và tăng mạnh trong 6 tháng cuối năm 2009 Giai đoạn 6 tháng cuối năm 2009 ,những chính sách tiền tệ của Nhà nước ban hành giai đoạn trước giờ đây đa phát huy hiệu quả cao độ giúp cho nên kinh tế cả nước đi lên. Đây là một thuận lợi để TTCK phục hồi và lấy lại đà tăng trưởng. Giá các loại SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 15
  16. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) chứng khoán trên thị trường bắt đầu tăng gia trở lại làm giá trị của các phiên giao dịch tăng đáng kể Tất cả đều tác động một cách tích cực tới 2 chỉ số của TTCK Việt Nam l à VN-Index và HNX – Index . VN – Index Từ mốc thấp nhất 235 điểm tại thời điểm cuối tháng 2/2009 Chỉ số VN-Index xác lập những đỉnh cao trên 600 trong năm này. Hình 2: Sự tăng điểm của VN-index trong năm 2009. Nếu tính từ 01/01/2009 đến 31/12/2009 VN-index tăng thêm 171,96 điểm từ 312,79 lên 494,77 tương đương với mức tăng 58% .Nếu tính từ đáy thấp nhất trong SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 16
  17. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) năm thì thì VN-Index ở mốc 234,66 vào ngày 24/02/2009 và đỉnh cao nhất là 633,21 điểm vào ngày 23/10/2009 thì VN-Index đã tăng 2.69 lần. Tương tự ớ sàn HASTC ,mức tăng trưởng của HNX-Index là 60,9% ,nếu so từ đáy thấp nhất la 78,06 điểm lên đỉnh cao nhất trong năm là 218,38 thì HNX-index đã tăng 2,79 lần. Hình 3: Diễn biến của HNX-Index trong năm 2009 Tổng kết chung trên cả 2 sàn HOSE và HASTC có trong 45 cổ phiếu có mức tăng giá hơn 40% trong đó PVC tăng giá gấp đôi ,có 10 cổ phiếu có mức tăng mạnh và ấn tượng nhất Bước sang năm 2010 TTCK Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh hơn do thị trường ngoại tệ tiếp tục ổn định NHNN tháo bỏ nút thắt lãi suất đầu vào và đầu ra đây la thay đổi quan trọng trong 6 tháng đầu năm do Chính phủ quyết hạ mặt bằng l ãi suất để thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế. Tổng kết 6 tháng dao dịch đầu năm 2010 ,cuối tháng 6 VN-index ở mức 542.37 tăng 8,64% so với mức điểm cao nhất của Vn-Idex trong năm 2009.So với VN-Index thì HNX-Index có diễn biến ấn tượng hơn.đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6 HNX-Index đạt 179,69 tăng 11,92% so với năm 2009.Tính chung tới tháng 6/2010 sàn HNX giao dịch bùng nổ có 258 mã CK tăng giá,chỉ có 26 mã giảm giá ,2max đứng giá tham chiếu. SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 17
  18. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) Đơn vị tính : 1000 đồng Thay đổi TT MãCK Giá ngày 31/3 Giá ngày 30/6 1 PVC 24,1 59,5 146,89% 2 CVT 24,4 53,1 117,62% 3 HHC 31,2 66,8 114,10% 4 PVE 15,6 33,2 112,82% 5 HJS 15,7 34,6 113,56& 6 PVA 57,1 115,9 102,98% 7 TNA 22,5 45,4 101,78% 8 LTC 19,2 38,4 100,00% 9 PDC 10,8 21,4 98,15% 10 PTC 10,6 21 98,11% Bảng 5 : Cổ phiếu có giá tăng mạnh nhất 6 tháng đầu năm 2010 Tóm lại năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 đã khép lại với những cung bậc thăng trằm bất ngờ và ấn tượng chưa từng có của TTCK Việt Nam. Vượt qua nhưng khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong năm 2008 và lấy lại đà tăng trưởng. Nếu tính từ ngày 1/1/2009 đến 30/6/2010 VN-Index đã tăng lên từ mức 312,49 điểm lên 542,37 đã tăng hơn 50%,tương tự mức tăng trưởng của HNX-Index trong giai đoạn này từ 78,06 lên 179,69 đã tăng hơn 60%.Mức vốn hóa thị trường gần 39% GDP năm 2009,tăng gấp 3 lần so với năm 2008.Số lượng tài khoản của nhà đầu tư là hơn 793 nghìn tài khoản,tăng 50% so với năm 2008.giá trị danh mục đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài cuối 2009 là 6,6 tỷ USD so với năm 2008 là 5,1 tỷ USD đã tăng 1,5 tỷ đồng.Điều đáng chú ý nhất của TTCK giai đoạn này là sự gia tăng rất ấn tượng về khối lượng giao dịch và giá giao dịch.Nếu chỉ tính cả năm 2009 chưa tính 6 tháng 2010 thì đã có tới 16846 triệu chứng khoán được chuyển nhượng trên cả hai sàn giao dịch tương ứng với giá trị giao dịch là hơn 630 nghìn tỷ đổng .So với năm 2008 ,khối lượng giao dịch tăng 234,44%,giá trị giao dịch tăng 233,17% Thị trường 6 tháng cuối năm theo nhiều chuyên gia nhận xét là thị trường sẽ tiếp tục tăng trưởng cao hơn so với năm 2009 và hứa hẹn nhiều bất ngờ hơn nữa SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 18
  19. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NÀY. 2.1. Phân tích ảnh hưởng của tình hình thị trường thế giới tới TTCK Việt Nam Trong năm 2008 nền kinh tế nước ta đón nhận nhiều tin xấu từ nền kinh tế thế giới điều này có ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung và TTCK nói riêng cụ thể là: Ngày 11/07/2008 Giá dầu thô trên thế giới đạt mức cao kỉ lục 147.24$/thùng nhiều chuyên gia dự báo rằng giá dầu có thể tăng 200$/thùng ,Chính phủ bỏ tiền ra để bù lỗ cho giá xăng dầu nhưng do giá tăng quá cao ,ngân sách có hạn nên đến ngày 17/07/2008 Chính phủ tăng giá xăng dầu lên 31,05% từ mức 14500 lên 19000.Hậu quả là VN-Index và HNX-Index giảm điểm liên tục 6 phiên sau đó. Thêm một tin xấu vào kỳ nghỉ lễ 30/4 – 4/5, ngày 2/5 Tổ chức xếp hạng tín dụng Standard & Poor (S&P) hạ triển vọng định mức tín nhiệm của Việt Nam từ mức “ổn định” xuống mức “tiêu cực”. Bước sang đầu tháng 9 thị trường lại tiếp tục chu kỳ giảm giá dài hạn, đặc biệt chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ đang lên đến đỉnh điểm. HASTC lần đầu tiên giảm dưới mốc 100 điểm sau hơn 3 năm thành lập, đạt 97.6 vào ngày 27/11, còn VN-Index thì gần chạm mốc 300 điểm đạt 303.54 vào hôm đó. Hàng loạt tin tức xấu trong vòng 2 tuần về các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ làm chao đảo thị trường tài chính toàn cầu. Thị trường chứng khoán thế giới từ Mỹ, Châu Âu, Nhật tới các nước Châu Á đều tụt dốc không phanh, và TTCK Việt Nam cũng không ngoại lệ. Nhằm ngăn chặn đà đi xuống của TTCK nói riêng và cả nền kinh tế thế giới nói chung, các Chính phủ trên thế giới đã chung tay can thiệp vào thị trường. Tuy nhiên các chính sách kinh tế luôn có độ trễ trong việc tác động tới các thực thể trong nền kinh tế. Vì thế cần phải chờ thời gian mới biết được kết quả các giải pháp của Chính phủ tác động ra sao. Nên trong năm 2008 các chính sách can SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 19
  20. GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý Chuyên đề kinh tế ( KT110) thiệp của chính phủ chưa phát huy hết tác dụng đối với nền kinh tế nên TTCK của tất cả các nước trên thế giới đều rơi vào su hướng giảm điểm mạnh. Bước sang năm 2009 Nền kinh tế thế giới nói chung và nên kinh tế Việt Nam nói riêng đã thoát khỏi suy thoái và xác lập đáy trong quý II năm 2009. năm 2009 là giai đoạn thị trường hồi phục TTCK. Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua hàng loạt nghị quyết nhằm thúc đẩy tiến trình phục hồi kinh tế toàn cầu sau khủng hoảng. Các nghị quyết này cũng góp phần giải quyết các thách thức chính sách về tăng trưởng dài hạn, thương mại và phát triển bền vững, đảm bảo an ninh lương thực, thực hiện các quyền hợp pháp của người nghèo cũng như các nguyên tắc chi phối quan hệ sống hài hòa của nhân loại với Trái Đất. Các gói kích cầu của các chính phủ các nước bơm vào nền kinh tế thế giới phát huy được hiệu quả cao. Các nền kinh tế lớn trên thế giới bắt đầu hồi phục nhanh chóng làm cho TTCK thế giới tăng điểm liên tục ,góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của TTCK các nước khác trên thế giới trong đó có Việt Nam Nhà đầu tư đẩy mạnh việc đầu tư vào thị trường Việt Nam 2.2 Phân tích ảnh hưởng của tình hình trong nước tới TTCK. 2.2.1 Về phía Chính phủ Khởi đầu năm 2008 VN-Index đã đón nhiều thông tin bất lợi từ chính sách tiền tệ của nhà nước nhằm khống chế lạm phát đang ở mức cao hai con số. do khởi nguồn từ: - Dòng vốn ồ ạt đổ vào Việt Nam trong năm 2007 - Chính phủ lựa chọn ưu tiên đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng - Mức tăng cơ sở tiền tệ Thêm vào đó : - Bong bóng nhập siêu hàng tiêu dùng - Hoạt động đầu tư của các tập đoàn đầu tư kinh tế và tổng công ty đầu tư ra ngoài ngành nghề kinh doanh chính đã khiến cho giá trị tài sản tăng vọt. SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản