intTypePromotion=1

TIỂU LUẬN: Ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN)

Chia sẻ: Lotus_123 Lotus_123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
211
lượt xem
46
download

TIỂU LUẬN: Ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay ,công nghệ thông tin đã phát triển rất mạnh mẽ trên toàn thế giới ,nó có một sức mạnh rất lớn trong việc thúc đẩy nên kinh tế của mỗi quốc gia phát triển.Một đất nước mà ngành công nghệ thông tin chậm phát triển thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cũng dậm chân tại chỗ.vì thế ,cho thấy sự quan trọng của việc ứng dụng khoa học ki thuật vào thực tiễn. Và một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin đó chính là Thương Mại Điện Tử.Trong những năm gần đây,Thương...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: Ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN)

  1. TIỂU LUẬN Ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN). Page 1
  2. LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay ,công nghệ thông tin đã phát triển rất mạnh mẽ trên toàn thế giới ,nó có một sức mạnh rất lớn trong việc thúc đẩy nên kinh tế của mỗi quốc gia phát triển.Một đất nước mà ngành công nghệ thông tin chậm phát triển thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cũng dậm chân tại chỗ.vì thế ,cho thấy sự quan trọng của việc ứng dụng khoa học ki thuật vào thực tiễn. Và một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin đó chính là Thương Mại Điện Tử.Trong những năm gần đây,Thương Mại Điện Tử đã phát triển không ngừng ở trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng.Nó đã trở thành mối quan tâm lớn đối với hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới. Lợi ích lớn nhất màTMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Một trong những ứng dụng của thương mại điện tử mà nhóm 2 muốn gửi đến Thầy và các bạn đó là việc ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN). Trong quá trình làm chắc chắn sẽ có phần thiếu sót .Rất mong ý kiến đóng góp của thầy cùng các bạn Page 2
  3. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ. 1.1. Thương mại điện tử. Thương mại điện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị truyền tin trong chính sách phân phối của tiếp thị. Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua việc truyền tin. Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ. Thông qua một chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thường được dùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng. Thương mại điện tử (Electronic Commerce), một yếu tố hợp thành của nền "Kinh tế số hóa", là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn gọi là "Thương mại không có giấy tờ") Các khái niệm khác nhau Khó có thể tìm một định nghĩa có ranh giới rõ rệt cho khái niệm này. Khái niệm thị trường điện tử được biết đến lần đầu tiên qua các công trình của Malone, Yates và Benjamin nhưng lại không được định nghĩa cụ thể. Các công trình này nhắc đến sự tồn tại của các thị trường điện tử và các hệ thống điện tử thông qua sử dụng công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông. Chiến dịch quảng cáo của IBM trong năm 1998 dựa trên khái niệm "E-Commerce" được sử dụng từ khoảng năm 1995, khái niệm mà ngày nay được xem là một lãnh vực nằm trong kinh doanh điện tử (E-Business). Các quy trình kinh doanh điện tử có thể được nhìn từ phương diện trong nội bộ của một doanh nghiệp (quản lý dây chuyền cung ứng – Supply Chain Management, thu mua điện tử - E-Procurement) hay từ phương diện Page 3
  4. ngoài doanh nghiệp (thị trường điện tử, E-Commerce,...) hay từ Hiệp hội ngành nghề là một site của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam. Hiện nay định nghĩa thương mại điện tử được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra song chưa có một định nghĩa thống nhất về thương mại điện tử. Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào quan điểm: Hiểu theo nghĩa hẹp Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác. Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet". Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số". Hiểu theo nghĩa rộng Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng. Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạt động của Thương mại điện tử: Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất th ương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại commercial bao gồm, nh ưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; Page 4
  5. thỏa thuận khai thác hoặc tô nh ượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ". Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử. Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh". Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt động mua bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các ho ạt động truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo) Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thương mại điện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thông thường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thương mại điện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế. Theo ước tính đến nay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó, buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng. Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyền thống là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải với các đối tác kinh doanh. Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thu nhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống. Mặc dầu vậy, tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải được khắc phục và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định. Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình qu ản trị thông qua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiên quyết. Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương Page 5
  6. tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống. Thêm vào đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu. Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing) . Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh. Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhau hay liên kết vượt qua ranh giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là một lĩnh vực ứng dụng truyền thống của t ích hợp ứng dụng doanh nghiệp. Quản lý nội dung doanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM) được xem như là một trong những công nghệ cơ bản cho kinh doanh điện tử. 1.2. Lợi ích của thương mại điện tử. - Các phương tiện điện tử như Internet/web giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường, từ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất, kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Hiện nay, TMĐT đang được nhiều quốc gia quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế. Trước hết, TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất tại các văn phòng. Các văn phòng không có giấy tờ chiếm diện t ích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí t ìm kiếm, chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần. Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng Internet/web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên các trang web không những phong phú hơn mà còn thường xuyên được cập nhật so với các catalogue in ấn khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời. TMĐT qua Internet/web giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao hàng, thanh toán). Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, bằng khoảng 0,5% thời gian giao dịch qua bưu điện. Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch qua Fax hay qua bưu điện chuyển phát nhanh; chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10%-20% chi phí thanh toán theo lối thông thường. Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian đáng kể hơn, vì việc nhanh chóng thông tin hàng hoá đến người tiêu dùng (mà không phải qua trung gian) có ý nghĩa sống còn trong cạnh tranh kinh doanh. TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các nhân tố tham gia vào quá trình thương mại. Thông qua mạng, các đối tượng tham gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục Page 6
  7. với nhau nhờ đó sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên t ục; tạo điều kiện tìm kiếm các bạn hàng mới, cơ hội kinh doanh mới trên bình diện toàn quốc, khu vực và thế giới. Xét trên bình diện quốc gia, trước mắt, TMĐT kích thích sự phát triển của ng ành công nghệ thông tin và đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế. Nhìn rộng hơn, TMĐT tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hoá (digital economy). Lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt đối với các nước đang phát triển, có thể tạo ra một bước nhảy vọt, tiến kịp các nước trong một thời gian ngắn nhất. Tóm lại, TMĐT đem lại những lợi ích tiềm t àng, giúp doanh nghiệp thu được thông tin phong phú về thị trường và đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng, tạo điều kiện dành thêm phương tiện cho mở rộng quy mô và công nghệ sản xuất CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN 1. Toàn cảnh về tình hình nộp thuế thu nhập cá nhân tại nước ta. Từ 1/1/2009, Luật Thuế thu nhập cá nhân bắt đầu có hiệu lực. Theo ước tính của cơ quan thuế, trong giai đoạn đầu sẽ có khoảng 3 triệu người được cấp mã số thuế. Khoảng 15 triệu ng ười sẽ được cấp vào những năm tiếp theo và tiến tới mục tiêu toàn dân sẽ được cấp mã số thuế. Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định, tất cả cá nhân nằm trong diện nộp thuế thu nhập cá nhân cùng với những người thuộc diện giảm trừ gia cảnh (vợ, chồng con cái, bố mẹ...) đều phải có mã số thuế riêng. Mã số này sẽ gắn với mỗi cá nhân suốt đời. Việc đăng ký cấp mã số thuế phải hoàn thành trước ngày 31/12/2008, riêng các trường hợp tổ chức, cá nhân đã có mã số thuế sẽ không phải khai báo lại. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế với chi cục thuế địa phương, nơi cá nhân kinh doanh. Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị chi trả thu nhập, đơn vị này có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của các cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Riêng các các cá nhân có các kho ản thu nhập chịu thuế khác nộp hồ sơ đăng ký thuế tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú. Page 7
  8. Khi đã có mã số thuế, cá nhân sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và chỉ bị tạm khấu trừ 10%, thay vì 20% đối với người chưa có mã số thuế. Ngoài ra, cá nhân có mã số thuế còn được hoàn thuế, được giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo, được tư vấn thuế... Tổng cục Thuế vừa công bố website TNCNonline.com.vn là website chính thức của Dự án Thuế Thu nhập cá nhân… Website TNCNonline.com.vn nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân qua mạng một cách đơn giản, nhanh chóng và chính xác nhất. Website TNCNonline.com.vn ra đời sẽ chấm dứt tình trạng mọi người đổ đến các Chi cục thuế để đăng ký mã số thuế. Với website này, các đối tượng làm công ăn lương qua tổ chức chi trả thu nhập không phải trực tiếp đến cơ quan thuế để đăng ký thuế mà sẽ được hướng dẫn, cung cấp ứng dụng nhập tờ khai... Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nhập tờ khai đăng ký thuế vào ứng dụng và kết xuất ra file dữ liệu tải lên website hoặc qua đĩa mềm, CDROM, USB gửi cho cơ quan thuế; sau đó in bảng kê đăng ký thuế từ dữ liệu đã được nhập vào ứng dụng, đóng dấu và ký xác nhận gửi cho cơ quan thuế qua đường bưu điện. Cục thuế các địa phương tập trung toàn bộ file dữ liệu của các cơ quan thuế trên địa bàn rồi gửi về Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế sẽ gửi trả lại dữ liệu mã số thuế cho các cục thuế sau khi nhận, xử lý và cấp mã số thuế tập trung theo từng tỉnh, thành phố. Page 8
  9. Tiếp đó, mỗi chi cục thuế trực thuộc sẽ nhận lại dữ liệu mã số thuế để truyền về cho các tổ chức chi t rả thu nhập trên địa bàn, kịp thời thông báo cho các cá nhân đăng ký; đồng thời thông báo cụ thể những trường hợp không đủ điều kiện cấp mã số thuế. 2. Quy trình đăng ký MSTCN qua mạng: I. HƯỚNG DẪN TẢI TÀI LIỆU : Bước 1: Để đăng ký MSTCN qua mạng các bạn vào website www.tncnonline.com.vn Page 9
  10. Bước 2: Vào mục “công cụ” để tải các phần mềm hướng dẫn của cục thuế về máy tính: Page 10
  11. II. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT: Bước 1: Vào trang web http://tncnonline.com.vn Download bộ cài về thư mục C:\TNCN. Gỉai nén về thư mục C:\TNCN Bước 2: Vào thư mục C:\TNCN kích đúp vào biểu tượng File setup.exe, chờ xuất hiện màn hình. Page 11
  12. Bước 3: Bấm Next để tiếp tục quá trình cài đặt Bước 4: Chọn khởi động lại để kết thúc quá trình cài đặt. Page 12
  13. Bước 5: Kết thúc quá trình cài đặt,trên màn hình Desktop sẽ xuất hiện biểu tượng. III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG CỤ: 1.Mục đích: Đăng ký MSTCN hàng loạt cho nhiều cá nhân tiền công, tiền lương qua tổ chức chi trả thu nhập 2.Các bước thực hiện: Bước 1: bắt đầu đăng ký Trên màn hình Desktop nhấp đúp vào biểu tượng chờ xuất hiện màn hình nhập số liệu: Bước 2: nhập thông tin Chú ý quan trọng: Page 13
  14. 1. Đối với người Việt Nam bắt buộc nhập chứng minh thư, đối với người nước ngoài bắt buộc nhập hộ chiếu. 2. Sau bước cuối cùng(Kết xuất ra file Excel)NSD phải thực hiện kiểm tra lại thông tin, số lượng NNT kê khai trên file và trên tệp hồ sơ giấy phải khớp nhau 3. Những cột có dấu * là những cột bắt buộc phải nhập giá trị. 4. Bấm F5 để thêm dòng. 5. Bấm F6 để xóa dòng hiện thời Thông tin chung: o Mã số thuế tổ chức trả thu nhập: bắt buộc nhập mã số thuế tổ chức trả thu nhập. Cho phép tối đa 14 ký tự, chương trình tự động kiểm tra cấu trúc mã số thuế o Tên tổ chức trả thu nhập: Nhập tối đa 60 ký tự o Cơ quan thuế cấp Cục:Chọn cục thuế để giới hạn cơ quan thuế quản lý trong list box o Cơ quan thuế quản lý:Bắt buộc nhập cơ quan thuế quản lý.Chọn cơ quan quản lý thuế từ danh sách. o Số hiệu tệp: Bắt buộc nhập số hiệu tệp.Số hiệu tệp dùng để phâ biệt các tệp khác nhau trong cùng một tổ chức chi trả. Hệ thống đặt mặc định khi tạo mới hồ sơ là 1.(Trong trường hợp người sử dụng sửa thành 0 thì hệ thống vẫn mặc định là 1) o Ngày tạo tệp: Ngày tạo tệp hồ sơ nhập theo định dạng DD/MM/YYYY(Mặc định là ngày hiện tại) o Số lượng: Số lượng NNT được kê khai. Hệ thống tự động đếm số lượng NNT được kê khai trong tệp Thông tin chi tiết: o Mã số thuế: nhập tối đa 10 ký tự. Gía trị trường này không bắt buộc nhập. Chỉ áp dụng đối với NNT đã có mã số thuế Page 14
  15. o Họ và tên: bắt buộc nhập họ và tên người nộp thuế. Cho phép tối đa 60 ký tự o Ngày sinh: Ngày sinh của NNT(Người nộp thuế). Nhập theo ngày sinh DD/MM/YYYY. o Giới tính: Bắt buộc chọn trong danh sách. o Quốc tịch: Bắt buộc chọn trong danh sách. o Số CMND: Bắt buộc 9 kí tự, ( bắt buộc nhập đối với người VN). Cho phép nhập chữ số. o Ngày cấp: Ngày cấp CMT. Nhập theo ngày sinh DD/MM/YYYY o Nơi cấp: Nơi cấp chứng minh thư. Nhập theo định dạng DD/MM/YYYY o Địa chỉ đăng kí theo hộ khẩu  Số nhà/đường phố/ thôn/ xóm. Cho phép nhập tối đa 30 kí tự  Tỉnh/Thành phố: Bắt buộc chọn trong danh sách.  Quận /Huyện: Bắt buộc chọn trong danh sách.  Xã/phường: Bắt buộc chọn trong danh sách.  Điện thoại liên lạc: tối đa 20 kí tự. o Email: Địa chỉ liên hệ bằng Email, cho phép nhập tối đa 30 kí tự. o Ngày đăng kí: Nhập theo định dạng DD/MM/YYYY Page 15
  16. Bước 3: Ghi dữ liệu: Sau khi nhập hết dữ liệu: trên màn hình nhập thông tin NSD bấm nút: “Ghi dữ liêu”, để lưu các thông tin đã nhập. Hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu nhập . o Nêu một trong những trường yêu cầu phải nhập để trống. Hệ thống sẽ báo lỗi, bắt nhập đầy đủ mới được: “Ghi dữ liệu”. o Nếu trùng CMT hoặc hộ chiếu những NNT trong danh sách. Hệ thống sẽ báo lỗi, NSD phải sửa lại thông tin trùng. o Chương trình đưa ra thông báo “Đã ghi dữ liệu thành công”. NSD chọn nút “Đóng” để tiếp tục làm việc Page 16
  17. Bước 4: In tờ khai: NSD nếu có nhu cầu muốn in tờ khai, theo đúng mẫu kiểm tra lại. Bắt buộc thực hiện sau bước 3: Trên màn hình nhập thông tin, NSD bấm nút “In tờ khai” hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu nhập . o Nếu một trong những trường yêu cầu phải nhập mà để trống. Hệ thống sẽ báo lỗi, bắt nhập đầy đủ mới được in tờ khai. o Nếu trùng CMT hoặc hộ chiếu vì những NNT trong danh sách. Hệ thống sẽ báo lỗi, NSD phải sửa lại thông tin trùng. o Màn hình tham số in tờ khai o Chọn máy in: Tên máy in cần nối để in (Chọn trong danh sách list ra) o Số tờ in: số lượng bản in( bản coppy của người mộp thuế được chọn) sẽ được in ra. o Trang in: là vị trí NNT cần in. Muốn in từ vị trí NNT thứ 2 đến thứ 10. Nếu bỏ trống hệ thống sẽ in tất cả. o Nhấn nút “In” để thực hiện in tờ khai. Trường hợp không có máy in: NSD trong bước chọn máy in sẽ phải chọn tham số “ Microsoft Office Document Image writer” để tạo ra các file tờ khai của từng NNT Page 17
  18. o Nhấn nút “In” để tiếp tục. o Chọn nơi chứa File và tên File cần in ( ví dụ_: C:\TEMP) o Nhấn nút “Save” để tạo File. o Để Hủy lệnh in NSD nhấn nút Cancel. Hệ thống sẽ báo “Không kết nối được máy in” o NSD vào thư mục lưu File (C:\TEMP) copy các File được tạo ra đem đi in. Bước 5: Kết xuất tệp hồ sơ: NSD tiến hành kết xuất dữ liệu ra File gửi cho cơ quan thuế. Trên màn hình nhập thông tin, NSD bấm nút “Kết xuất tệp hồ sơ”. Hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu đã nhập . o Nếu một trong những trường yêu cầu phải nhập mà để tróng. Hệ thống sẽ báo lỗi, bắt nhập đầy đủ mới được kết xuất. Page 18
  19. o Nếu trùng CMT hoặc hộ chiếu với những thông tin NNT trong danh sách. Hệ thống sẽ báo lỗi, NSD phải sửa lại thông tin trùng. o Kết xuất ra tệp định dạng Text: Kết xuất dữ liệu đã nhập trên hệ thống ra tệp. o Định dạng Text, phục vụ cho việc lưu dữ liệu và ghép các File dữ liệu khác nhau .  Chọn tham số “Kết xuất ra định dạng Text.  Chọn đường dẫn tới tập tin để kết xuất dữ liệu( Trường hợp kết xuất niều lần. Để phân biệt được các File khác nhau. NSD phải đổi tên File ứng với mỗi lần kết xuất.  Bấm nút “Kết xuất” để thự hiện tạo File. Kết xuất ra định dạng Exel:hệ thống sẽ kết xuất ra File Excel. Page 19
  20.  Chọn đường dẫn tới thư mục để kết xuất dữ liệu: Nhấn nút để chọn dẫn cần lưu File dữ liệu (Ví dụ_: C:\TEMP).  Bấm nút “Kết xuất” hệ thống kết xuất dữ liệu ra File Excel, vì tên File theo cấy trúc: C1C2C3_N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13– N1N2N3.  C1C2C3: thể hiện tên viết tắt của cơ quan thuế quận 1. Ví dụ HAN( cục thuế Hà Nội),HPH( Cục thuế Hải Phòng)…  N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13: Mã số thuế cơ quan chi trả(Nếu mã số thuế cơ quan chi trả là 10 số thì mặc định hệ thống tự thêm chuỗi “000” vào cuối).  N1N2N3: Số hiệu tệp được nhận trên tệp hồ sơ(mặc định là 001). Nếu muốn thay đổi tên file, NSD phải thay đổi số hiệu tệp trong file dữ liệu, không được thay đổi trực tiếp tên file. o Kết xuất ra tệp định dạng Excel (A3): Hệ thống kết xuất ra File danh sách định dạng khổ giấy in A3.  Chọn đường dẫn tới thư mục để kết xuất dữ liệu: Nhấn nút để chọn dẫn cần lưu file dữ liệu ( ví dụ_ C:\TEMP)  Bấm nút “kết xuất” hệ thống kết xuất dữ liệu ra file Excel, ví dụ tên file theo cấu trúc: C1C2C3–N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13–N1N2N3_A3. o Chờ cho hệ thống kết xuất xong. NSD nêu tiếp tục nhập thông tin, bấm nút “Tạo mới hồ sơ” để tiếp tục nhập dữ liệu theo các bước tuần tưh, từ Bước 1 đến Bước 5. o Sau khi đã thực hiện xong tất cả các bước trên. NSD copy các file dữ liệu Excel, có định dạng file C1C2C3N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13–N1N2N3 trong mục “C:\TEMP” và đính kèm theo danh sách NNT( được in từ file C1C2C3– N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13–N1N2N3_A3) Đến nộp cho cơ quan thuế. Chú ý 1: Trường hợp tổ chức chi trả có nhiều file dữ liệu Excel. Ví dụ_ tổ chức chi trả có 3 file dữ liệu. o File dữ liệu 1: HAN-0400248781000-001.xls o File dữ liệu 2: HAN-0400248781000-002.xls o File dữ liệu 3: HAN-0400248781000-003.xls Bắt buộc phải có 3 file danh sách in tương ứng là: Page 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2