intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Hóa học: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của loài Pilea aff. martinii (H.Lév.) Hand.-Mazz., Boehmeria holosericea Blume, Anacolosa poilanei Gagnep

Chia sẻ: Phong Tỉ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

11
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành phần hoá học chủ yếu của lá loài Pilea aff. martinii (H.Lév) Hand-Mazz, quả loài Boehmeria holosericea Blume thuộc họ Gai (Urticaceae) và vỏ loài Anacolosa poilanei Gagnep. thuộc họ Dương đầu (Olacaceae) nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính gây độc tế bào, làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng và định hướng nghiên cứu ứng dụng 3 loài thực vật trên một cách hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án tiến sĩ Hóa học: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của loài Pilea aff. martinii (H.Lév.) Hand.-Mazz., Boehmeria holosericea Blume, Anacolosa poilanei Gagnep

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Đoàn Thị Thúy Ái NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA LOÀI PILEA AFF. MARTINII (H.LÉV.) HAND.-MAZZ., BOEHMERIA HOLOSERICEA BLUME, ANACOLOSA POILANEI GAGNEP. Ngành : Hóa học Mã số : 9440112 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Hà Nội - 2018 1
  2. Công trình được hoàn thành ại: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Lê Huyền Trâm 2. PGS.TSKH. Phạm Văn Cường Phản biện 1: PGS.TS. Đặng Ngọc Quang Phản biện 2: GS.TS. Phạm Quốc Long Phản biện 3: PGS.TS. Trịnh Thị Thủy Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ……… Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: 1. Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội 2. Thư viện Quốc gia Việt Nam 2
  3. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, cùng với công cuộc phát triển kinh tế thì việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trở nên cấp thiết đối với mọi quốc gia trên thế giới. Do đó, nhu cầu về sử dụng thuốc để phòng ngừa và chữa trị những căn bệnh nan y đặc biệt là ung thư ngày càng cao, trong đó một trong những hướng chính để phòng ngừa và chữa trị bệnh ung thư là nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất có nguồn gốc từ thiên nhiên. Chính vì vậy việc nghiên cứu hoá học cũng như hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có ý nghĩa quan trọng cho việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Việt Nam có điều kiện khí hậu thuận lợi đã hình thành một hệ sinh thái thực vật đa dạng và phong phú với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có gần 5000 loài được sử dụng làm thuốc. Trong số các họ thực vật của Việt Nam, họ Urticaceae (họ Gai) và họ Olacaceae (họ Dương đầu) trong đó có nhiều loài được sử dụng làm thuốc, phân bố chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam. Rễ của các loài cây thuộc hai họ thực vật trên được sử dụng chủ yếu để chữa các bệnh như cảm cúm, sởi, sốt cao, ho, hen, lở loét, mẩn ngứa, thanh nhiệt, giải độc, đau răng, rắn cắn vv… Các nghiên cứu về hóa thực vật đã công bố cho thấy thành phần hóa học của thực vật họ Gai và Dương đầu gồm các hợp chất thiên nhiên thứ cấp như triterpenoid, alkaloid, lignan… Chúng có hoạt tính gây độc tế bào cao và nhiều hoạt tính sinh học lý thú khác. Trong khuôn khổ của Dự án hợp tác Quốc tế Việt–Pháp “Nghiên cứu hóa thực vật của thảm thực vật Việt Nam”, việc khảo sát hoạt tính sơ bộ một số loài thực vật thuộc hai họ Gai và Dương đầu ở Việt Nam đã được thực hiện. Kết quả cho thấy dịch chiết các loài Pilea aff. martinii (H.Lév.) Hand.- Mazz., Boehmeria holosericea Blume và Anacolosa poilanei Gagnep. thể hiện khả năng ức chế tế bào ung thư KB rất mạnh. Trong đó lá loài Pilea aff. martinii (H.Lév.) Hand.-Mazz. (Urticaceae) ức chế 100% sự phát triển của tế bào ung thư KB ở nồng độ 1µg/mL; cũng ở nồng độ này, quả loài Boehmeria holosericea Blume (Urticaceae) ức chế 25% và vỏ loài Anacolosa poilanei Gagnep. (Olacaceae) ức chế 55%. Tuy nhiên, theo tra cứu tài liệu, cho đến nay có rất ít nghiên cứu về hóa học của các loài thuộc hai chi Pilea và Anacolosa. 1
  4. Đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu hóa thực vật hai loài P. martinii và A. poilanei được công bố trên thế giới và ở Việt Nam. Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của loài Pilea aff. martinii (H.Lév.) Hand.-Mazz., Boehmeria holosericea Blume, Anacolosa poilanei Gagnep.”. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành phần hoá học chủ yếu của lá loài Pilea aff. martinii (H.Lév) Hand-Mazz, quả loài Boehmeria holosericea Blume thuộc họ Gai (Urticaceae) và vỏ loài Anacolosa poilanei Gagnep. thuộc họ Dương đầu (Olacaceae) nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính gây độc tế bào, làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng và định hướng nghiên cứu ứng dụng 3 loài thực vật trên một cách hiệu quả. Nội dung nghiên cứu: 1. Phân lập các hợp chất từ lá loài Pilea aff. martinii (H.Lév) Hand-Mazz, quả loài Boehmeria holosericea Blume thuộc họ Gai (Urticaceae) và vỏ loài Anacolosa poilanei Gagnep. thuộc họ Dương đầu (Olacaceae) bằng các phương pháp sắc ký; 2. Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý hiện đại; 3. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được trên một số dòng tế bào ung thư người. Những đóng góp mới của luận án 1. Lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Pilea aff. martinii (H.Lév.) Hand.-Mazz. thuộc họ Gai (Urticaceae). Bằng việc kết hợp các phương pháp sắc ký đã phân lập được 9 hợp chất từ lá và thân của loài này, trong đó có 2 alkaloid khung mới PM1, PM2 và 3 alkaloid mới PM5, PM6, PM8. Ba hợp chất alkaloid PM4-PM7 có hoạt tính ức chế mạnh với cả 4 dòng tế bào ung thư thử nghiệm (KB, Hep-G2, LU-1 và MCF-7) với giá trị IC50 từ 0,025 - 0,796 µM. Đã xác định được cấu hình tuyệt đối của các hợp chất mới nhờ so sánh kết quả thực nghiệm với tính toán phổ lưỡng sắc tròn (CD) theo mô hình tính toán lượng tử dựa trên phần mềm Gaussian 09. 2
  5. 2. Lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hóa học của cây Boehmeria holosericea Blume (Gai toàn tơ) thuộc họ Gai (Urticaceae) và đã phân lập được 5 hợp chất từ quả của loài này. 3. Lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Anacolosa poilanei Gagnep. thuộc họ Dương đầu (Olacaceae) và đã phân lập được 7 hợp chất từ vỏ của loài này, trong đó có 3 hợp chất triterpene mới khung D:A-friedo-oleanan-27-oic là AP1, AP4 và AP5. Hợp chất AP1 thể hiện hoạt tính ức chế tất cả các dòng tế bào ung thư thử nghiệm với giá trị IC50 từ 10,00-14,85 µM. Bố cục của luận án: Luận án gồm 132 trang với 26 bảng số liệu, 105 hình và sơ đồ, 81 tài liệu tham khảo cập nhật đến năm 2017. Bố cục luận án gồm: Mở đầu (2 trang), Chương 1. Tổng quan tài liệu (31 trang). Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (7 trang), Chương 3. Thực nghiệm (15 trang), Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (67 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang), Danh mục các công trình đã công bố (1 trang), Tài liệu tham khảo (8 trang). NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN MỞ ĐẦU Phần này đề cập đến ý nghĩa khoa học, mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Phần Tổng quan tài liệu tập hợp tất cả các nghiên cứu trong nước và quốc tế về các vấn đề: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài thực vật trong các chi Pilea, chi Boehmeria thuộc họ Urticaceae và chi Anacolosa thuộc họ Olacaceae. CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu Ba loài thực vật: Lá loài Pilea aff. martinii (H.Lév) Hand.-Mazz., quả loài Boehmeria holosericea Blume. (Họ Urticaceae) và vỏ cây loài Anacolosa poilanei Gagnep. (Họ Olacaceae). 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 2.2.1 Thu hái mẫu và định tên khoa học: Mẫu thực vật được thu hái, định tên bởi TS. Nguyễn Quốc Bình, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, mẫu tiêu bản 3
  6. đều được lưu bảo quản tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2.2.2 Phương pháp phân lập: Phần này trình bày các phương pháp phân lập các hợp chất tinh khiết. 2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc Các phương pháp vật lý hiện đại được sử dụng để xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được từ các đối tượng nghiên cứu, bao gồm phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối lượng (ESI-HRMR, ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1D NMR, 2D NMR) và phổ lưỡng sắc tròn (CD) kết hợp với đo điểm chảy và độ quay cực. 2.2.4 Phương pháp thử hoạt tính sinh học Phần này trình bày phương pháp MTT thử hoạt tính gây độc tế bào. CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM 3.1 Phân lập các chất từ hai loài Pilea aff. martinii và Boehmeria holosericea, họ Urticaceae 3.1.1 Xử lý mẫu thực vật và phân lập các chất từ loài Pilea aff. martinii Phần này trình bày cụ thể các bước ngâm chiết và phân lập các chất từ lá loài Pilea aff. martinii (Hình 3.1, Hình 3.2). Bột lá cây Pilea aff. martinii (40kg) 1.MeOH, NH4OH 1% ( 60L x4lần) 2.Cất loại dung môi Cặn MeOH (5kg) 1. 1.Thêm nước (10L), thêm HCl 2N đến pH ~2 2. 2.Chiết bằng EtOAc, 20Lx5 lần Dịch EtOAc Dịch nƣớc 1. Thêm NH4OH đến pH ~8- 9 2. Chiết bằng EtOAc, (20Lx5 lần) 3. Cất loại dung môi Cặn PM (35,1g) Hình 3.1 Sơ đồ thu nhận cặn chiết alkaloid tổng từ lá cây Pilea aff. martinii. 4
  7. PM A: acetone; D: CH2Cl2 35,1 gam E: EtOAc; M: MeOH H: n-hexane; grad.: gradient CC, H/E (grad) F1 F2 F3 F4 F5-F9 F10 F11 F13 F14- 354 mg 320 mg 3 gam 2 gam 10 gam F15 CC, H/E (grad) CC, H/E (grad) CC, H/E CC, H/E (grad) CC, H/E (grad) (grad) F11.1 20 mg F2.2 F4.2 F4.3 F4.4 F10.1 F10.7 PTLC 20 mg 7 mg 8 mg 12 mg 70 mg 100 mg H/A (6/4) PTLC PTLC PTLC PTLC CC, H/A CC, H/A H/E (8/2) H/E (8/2) H/E (8/2) H/E (7/3) (grad) PM9 F13.1 (grad) 4 mg 26 mg mg F10.1.2 F10.7.3 30 mg 18 mg PTLC PTLC PTLC H/A (7/3) H/A (7/3) H/A (6/4) PM1 PM2 PM3 PM4 PM7 PM5 PM6 PM8 6 mg 4 mg 5 mg 5 mg 4 mg 20 mg 5 mg 6 mg Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các chất từ loài Pilea aff. martinii. 5
  8. 3.1.2 Hằng số vật lý và số liệu phổ của các hợp chất đƣợc phân lập từ lá loài Pilea aff. martinii  Hợp chất PM1: Pileamartine A (chất mới) Chất rắn màu trắng, đnc. 184-186oC, độ quay cực -141,2o (c 0,33; CHCl3). FT-IR νmax (cm-1): 2945, 2833, 1649, 1506, 1454, 1418, 1018. ESI- HRMS: m/z 380,2247 [M+H]+ (tính toán theo lí thuyết cho công thức [C24H30NO3]+, 380,2226). CD (ACN): λmax (Δε) 221 (+0,99), 234 (-11,58), 244 (+5,13), 286 (-10,21). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz), 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): Xem bảng 4.1.  Hợp chất PM2: Pileamartine B (chất mới) Chất rắn màu trắng, độ quay cực -124,8o (c 0,077; CHCl3). ESI- HRMS: m/z 366,2089 [M+H]+ (tính toán lí thuyết cho công thức [C23H28NO3]+, 366,2069). CD (ACN): λmax (Δε) 232 (-6,93), 250 (+0,38), 285 (-0,81). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ (ppm) 2,17 (1H, ddd, J = 3,0; 11,5; 11,5 Hz, H-2α); 2,75 (1H, br.d, J = 11,5 Hz, H-2β); 1,58-1,63 (2H, m, H-3); 1,17-1,21 (1H, m, H-4α); 1,75-1,79 (1H, m, H-4β); 1,22-1,29 (1H, m, H-5α); 1,78-1,81 (1H, m, H-5β); 2,36-2,41 (1H, m, H-6); 1,75-1,82 (2H, m, H-7); 3,24 (1H, br.d, J = 9,0 Hz, H-8); 2,91 (1H, d, J = 17,0 Hz, H-10α); 3,45 (1H, d, J = 17,4 Hz, H-10β); 6,60 (1H, s, H-13); 6,79 (1H, s, H-16); 7,37 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2’, 6’); 6,81 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3’, 5’); 3,83 (3H, s, 4’-OCH3); 3,77 (3H, s, 4”-OCH3). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ (ppm) 46,5 (C-2); 25,9 (C-3); 24,4 (C-4); 32,4 (C-5); 59,6 (C-6); 40,2 (C-7); 59,0 (C-8); 77,0 (C-9); 37,5 (C-10); 135,6 (C-1’); 136,9 (C-2’); 106,9 (H-3’); 146,2 (C-4’); 144,9 (C-5’); 109,5 (C-6’); 141,1 (C-1”); 126,5 (C-2”; 6”); 113,4 (C-3”; 5”); 157,9 (C-4”); 56,1 (4-4”-OCH3); 55,3 (4”-OCH3).  Hợp chất PM3: 1,3,6,6-Tetramethyl-5,6,7,8-tetrahydroiso quinolin-8-one Chất rắn màu vàng, đnc. 33-36oC. FT-IR νmax (cm-1): 3393, 2957, 2870, 1680, 1587, 1555, 1431, 1369, 1248, 1028. 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ (ppm) 6,87 (1H, s, H-4); 2,76 (2H, s, H-5); 2,49 (2H, s, H-7); 2,51 (3H, s, CH3-9); 2,82 (3H, s, CH3-10); 1,05 (6H, s, CH3-11, CH3-12). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ (ppm) 160,9 (C-1); 160,4 (C-3); 121,7 (C-4); 152,6 (C- 4a); 54,3 (C-5); 32,9 (C-6); 44,0 (C-7); 198,8 (C-8); 123,5 (C-8a); 24,6 (C- 9); 26,0 (C-10); 28,0 (C-11, 12).  Hợp chất PM4: Julandine Chất rắn màu vàng, đnc. 132-134oC, độ quay cực +6o (c 1,5; CHCl3). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ (ppm) 1,35-1,40 (1H, m, H-1α); 1,84-1,89 (1H, m, H-1β); 1,35-1,40 (1H, m, H-2α); 1,80-1,83 (1H, m, H-2β); 1,69-1,74 (2H, m, H-3); 2,10-2,15 (1H, m, H-4); 3,09 (1H, d, J = 8,5 Hz, H- 4β); 3,05 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-6); 3,62 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-6β); 2,39 (1H, d, J = 17,0 Hz, H-9); 2,53 (1H, d, J = 17,0 Hz, H-9β); 2,33-2,43 (1H, 6
  9. m, H-9a); 6,46 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-2’); 6,67 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5’); 6,64 (1H, dd, J = 1,5; 8,5 Hz, H-6’); 6,97 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-2”, 6”); 6,69 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-3”, 5”); 3,72 (3H, s, 3’-OCH3); 3,53 (3H, s, 4’-OCH3); 3,80 (3H, s, 4”-OCH3). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ (ppm) 33,2 (C-1); 24,3 (C- 2); 25,8 (C-3); 55,5 (C-4); 60,2 (C-6); 131,3 (C-7); 131,3 (C-8); 39,4 (C- 9); 57,9 (C-9a); 133,2 (C-1’); 113,4 (C- 2’); 147,9 (C-3’); 147,3 (C-4’); 110,5 (C-5’); 120,6 (C-6’); 134,5 (C-1’’); 130,2 (C-2”; 6”); 113,4 (C-3”, 5”); 158,1 (C-4’’); 55,7 (3’-OCH3); 55,5 (4’-OCH3); 55,2 (4”-OCH3).  Hợp chất PM5: Pileamartine C (chất mới) Chất rắn màu vàng, đnc. 117-120oC, độ quay cực -31o (c 0,34; acetone). FT-IR νmax (cm-1): 3331, 2943, 2832, 1663, 1450, 1416, 1018, 602, 419. ESI-HRMS: m/z 378,2053 [M+H]+ (tính toán lí thuyết cho công thức [C24H28NO3]+, 378,2069). CD (ACN): λmax (Δε) 232 (+24), 270 (-12). 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ (ppm) 7,69 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-1); 7,30 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-2); 9,29 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-5); 7,22 (1H, dd, J = 2,5; 9,0 Hz, H-7); 7,73 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-8); 3,55 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-9α); 4,35 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-9β); 2,24 (1H, ddd, J = 4,0; 11,0; 11,0 Hz, H-11α); 3,23 (1H, br.d, J = 11,0 Hz, H-11β); 1,71-1,80 (2H, m, H-12); 1,37-1,43 (1H, m, H-13α); 1,82-1,90 (1H, m, H-13β); 1,48-1,50 (1H, m, H-14α); 1,95-2,0 (1H, m, H-14β); 2,30 (1H, dddd, J = 3,0; 3,0; 10,0; 10,0; H-14a); 2,86 (1H, dd, J = 10,0; 16,5 Hz, H-15α); 3,06 (1H, dd, J = 3,0;16,5 Hz, H-15β); 3,92 (3H, s, 3-OCH3); 4,01 (3H, s, 4-OCH3); 3,98 (3H, s, 6-OCH3). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ (ppm) 119,4 (C-1); 112,8 (C- 2); 150,7 (C-3); 147,1 (C- 4); 123,6 (C-4a); 129,9 (C-4b); 109,6 (C-5); 157,3 (C- 6); 116,4 (C-7); 123,0 (C- 8); 125,1 (C-8a); 125,5 (C-8b); 56,1 (C-9); 56,1 (C-11); 25,8 (C- 12); 24,2 (C-13); 33,6 (C-14); 57,5 (C-14a); 34,8 (C-15); 124,9 (C-15a); 127,6 (C-15b); 59,9 (3-OCH3); 56,4 (4-OCH3); 55,2 (6-OCH3).  Hợp chất PM6: Pileamartine D (chất mới) Chất rắn màu vàng, đnc. 194-196oC; độ quay cực -18o (c 0,05; CH3OH); FT-IR νmax (cm-1): 2926, 2853, 1969, 1611, 1512, 1468, 1420, 1261, 1202, 1171, 1040; ESI-HRMS: m/z 364,1928 [M+H]+ (tính toán lí thuyết cho công thức [C23H26NO3]+, 364,1913); CD (ACN): λmax (Δε) 231 (+11), 270 (-2); 1H NMR (CDCl3 + CD3OD, 500 MHz): δ (ppm) 7,18 (1H, s, H-1); 7,97 (1H, s, H-4); 7,86 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-5); 7,16 (1H, dd, J = 2,5; 9,0 Hz, H-7); 7,72 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-8); 3,59 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-9α); 4,38 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-9β); 2,32 (1H, ddd, J = 2,5; 12,0; 12,0 Hz, H- 11α); 3,25 (1H, br.d, J = 12,0 Hz, H-11β); 1,70-1,73 (1H, m, H-12α); 1,80- 1,84 (1H, m, H-12β); 1,41-1,49 (1H, m, H-13α); 1,86-1,90 (1H, m, H-13β); 1,45-1,51 (1H, m, H-14α); 1,98-2,02 (1H, m, H-14β); 2,30-2,36 (1H, m, H- 14a); 2,83 (1H, dd, J = 10,5; 16,5 Hz, H-15α); 3,03 (1H, dd, J = 3,5;16,5 Hz, H-15β); 4,02 (3H, s,2-OCH3); 3,98 (3H, s, 6-OCH3). 13CNMR (CDCl3+ 7
  10. CD3OD, 125 MHz): δ (ppm) 104,2 (CH-1); 149,1 (C-2); 146,3 (C-3); 107,5 (CH-4); 123,9 (C-4a); 130,8 (C-4b); 104,9 (CH-5); 158,2 (C-6); 116,1 (CH- 7); 124,4 (CH-8); 124,7 (C-8a); 124,9 (C-8b); 56,4 (CH2-9); 56,6 (CH2-11); 26,0 (CH2-12); 24,6 (CH2-13); 33,8 (CH2-14); 58,3 (CH-14a); 34,7 (CH2-15); 124,9 (C-15a); 126,3 (C-15b); 56,1 (2-OCH3); 55,7 (6-OCH3).  Hợp chất PM7: Cryptopleurine Chất rắn màu vàng, đnc. 196-198oC, độ quay cực +96o (c 0,38; CHCl3). FT-IR νmax (cm-1): 1649, 1554, 1539, 1519, 1508; 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ (ppm) 7,16 (1H, s, H-1); 7,84 (1H, s, H-4); 7,81 (1H, H-5); 7,12 (1H, dd, J = 2,5; 9,0 Hz, H-7); 7,69 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-8); 3,57 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-9α); 4,33 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-9β); 1,74-1,8 (1H, m, H-12α); 1,82- 1,88 (1H, m, H-12β); 1,47-1,51 (1H, m, H-13α); 1,90-1,94 (1H, m, H-13β); 1,51-1,59 (1H, m, H-14α ); 2,06-2,09 (1H, m, H-14β); 2,45 (1H, d, J = 10,0 Hz, H-14a); 2,80 (1H, dd, J = 10,5; 16,0 Hz, H-15); 3,01 (1H, d, J = 3,5 Hz, 16,0 Hz, H-15β); 3,96 (3H, s, 2-OCH3); 4,01 (3H, s, 3-OCH3); 3,94 (3H, s, 6-OCH3). 13 C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ (ppm) 103,6 (C-1); 148,1 (C-2); 149,1 (C-3); 103,7 (C-4); 125,9 (C-4a); 129,8 (C-4b); 104,3 (C-5); 157,2 (C- 6); 114,7 ( C-7); 123,6 (C-8); 123,1 (C-8a); 124,6 (C-8b); 55,7 (C-9); 55,4 (C-11); 25,1 (C-12); 23,7 (C-13); 32,9 (C-14); 57,4 (C-14a); 33,9 (C-15); 123,9 (C-15a); 123,2 (C-15b); 55,4 (2-OCH3); 55,6 (3-OCH3); 55,1 (6-OCH3).  Hợp chất PM8: Pileamartine E (chất mới) Chất dầu màu vàng; độ quay cực +145o (c 0,3; CH3OH); FT-IR νmax (cm-1): 3375, 2937, 2860, 1732, 1663, 1514, 1452, 1387, 1269, 1165, 1126, 1032; ESI-HRMS: m/z 234,1493 [M+H]+ (tính toán lí thuyết cho công thức [C14H20NO2]+, 234,1494); CD (ACN): λmax (Δε) 260 (+0,6), 285 (-0,7), 310 (+1,6); 1H NMR (CD3OD, 500 MHz): δ (ppm) 2,75 (1H, ddd, J=1,5; 12,0; 12,0 Hz, H-2α); 3,12 (1H, br.d, J = 12,0 Hz, H-2β); 1,46-1,53 (1H, m, H-3α); 1,66-1,70 (1H, m, H-3β); 1,48-1,53 (1H, m, H-4α); 1,84-1,90 (1H, m, H-4β); 1,40-1,49 (1H, m, H-5α); 1,80-1,89 (1H, m, H-5β); 3,29 (1H, br.dd, J = 7,2; 8,0 Hz, H-6); 6,02 (1H, dd, J = 7,2; 15,5 Hz, H-7); 6,48 (1H, d, J = 15,5 Hz, H-8); 6,97 (1H, br.s, H-2’); 6,75 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-5’); 6,83 (1H, br.d, J = 8,0 Hz, H-6’); 3,87 (3H, s, CH3O-C-3’). 13C NMR (CD3OD, 125 MHz): δ (ppm) 46,9 (C-2); 25,7 (C-3); 24,9 (C-4); 32,9 (C-5); 59,9 (C- 6); 129,1 (C-7); 131,9 (C-8); 130,1 (C-1’); 110,3 (C-2’); 148,9 (C-3’); 147,6 (C-4’); 116,2 (C-5’); 120,9 (C-6’); 56,3 (3’-OCH3). 8
  11.  Hợp chất PM9: Quinine Chất rắn màu trắng; 1H NMR (CD3OD, 500 MHz): δ (ppm) 3,20 (1H, dd, J = 3,5; 10 Hz, H-2α); 2,76-2,80 (1H, m, H-2); 2,40-2,47 (1H, m, H-3); 1,86 (1H, d, J = 3,0 Hz, H-4); 1,63-1,68 (1H, m, H-5α); 1,90-1,95 (1H, m, H-5); 2,78-2,84 (1H, m, H-6α); 3,72-3,80 (1H, m, H-6); 1,49-1,53 (1H, m, H-7α); 1,93-2,00 (1H, m, H-7); 3,18-3,23 (1H, m, H-8); 5,67 (1H, s, H-9); 5,79 (1H, ddd, J = 3,0; 7,0; 10,0 Hz; H-10); 5,03 (1H, dd, J = 1,5; 17,0 Hz; H-11α); 4,96 (1H, dd, J = 1,5; 10,0 Hz; H-11); 8,68 (1H, d, J = 5,0 Hz, H-2’); 7,71 (1H, d, J = 5,0 Hz, H-3’); 7,44 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-5’); 7,46 (1H, dd, J = 2,5, 9,0 Hz; H-7’); 7,97 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-8’); 4,00 (1H, s, 6’-OCH3). 13C NMR (CD3OD, 125 MHz): δ (ppm) 57,3 (C-2); 40,7 (C-3); 29,3 (C-4); 27,8 (C-5); 44,2 (C-6); 21,6 (C-7); 60,2 (C-8); 71,8 (C-9); 142,4 (C-10); 115,2 (C-11); 148,2 (C-2’); 120,2 (C-3’); 150,2 (C-4’); 128,1 (C-4’a); 102,5 (C-5’); 159,8 (C- 6’); 123,3 (C-7’); 131,4 (C-8’); 144,8 (C-8’a); 56,5 (6’-OCH3). 3.1.3 Xử lý mẫu thực vật và phân lập các chất từ loài Boehmeria holosericea Phần này trình bày cụ thể các bước ngâm chiết và phân lập các chất từ quả loài Boehmeria holosericea (Hình 3.3, Hình 3.4). Bột quả B. holosericea (3,8kg) 1. MeOH,NH4OH 1% (2L x5 lần) 2. Cất loại dung môi Cặn MeOH (216 gam) 1. Thêm nước (1L), thêm HCl 2N đến pH ~ 2 2. Chiết bằng EtOAc (1Lx3 lần) Dịch EtOAc Dịch nƣớc 1.Thêm NH4OH đến pH ~9 2. Chiết bằng EtOAc (1Lx3 lần) 3. Cất loại dung môi Cặn BH (20,2 gam) Hình 3.3 Sơ đồ phân lập các chất từ loài B. holosericea. 9
  12. D: CH2Cl2 E: EtOAc M: MeOH BH grad.: gradient Se: sephadex 20,2 gam CC, E/M (grad.) F1-F2 F3 F4 F5 F6 F7-F9 2,54 gam 630 mg 590 mg CC, D/E (grad.) Se, MeOH F5.2 CC, E/M 380 mg (grad) F3.1 CC, EtOAc/MeOH( grad.) 200 mg Se, MeOH F5.2.1 F6.2 160 mg F3.1.1 80 mg Se, MeOH 16 mg Se, MeOH F5.2.1.1 PTLC, D/M (8/2) 30 mg BH2 5 mg PTLC, D/M BH3 BH4 BH5 (8/2) BH1 5 mg 6 mg 4 mg 5 mg Hình 3.4 Sơ đồ phân lập các chất từ loài B. holosericea. 3.1.4 Hằng số vật lý và số liệu phổ của các hợp chất đƣợc phân lập từ quả loài Boehmeria holosericea  Hợp chất BH1: Ruspolinone Chất rắn màu vàng, đnc. 112-114oC; ESI-MS : m/z 250 [M+H]+; 1 H NMR (500 MHz, CD 3OD): δ (ppm) 3,10-3,14 (1H, m, H-2); 1,48- 1,50 (2H, m, Ha-4, Ha-3); 1,80-1,85 (1H, m, Hb-3); 1,63-1,67 (1H, m, Hb- 4); 1,29-1,31 (1H, m, H a-5); 1,71-1,76 (1H, m, Hb-5); 2,69-2,73 (1H, m, Ha-6); 3,05-3,09 (1H, m, Hb-6); 7,56 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-9); 7,06 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-12); 7,71 (1H, dd, J = 2,5; 8,5 Hz, H-13); 3,90 (3H, s, 10- OCH3); 3,93 (3H, s, 11-OCH3). 13C NMR (125 MHz, CD3OD): δ (ppm) 54,3 (C-2); 25,3 (C-3); 26,2 (C-4); 32,7 (C-5); 47,3 (C-6); 199,8 (C-7); 131,3 (C-8); 111,5 (C-9); 150,4 (C-10); 155,2 (C-11); 111,8 (C-12); 124,6 (C-13); 56,6 (10-OCH3); 56,5 (11-OCH3).  Hợp chất BH2: Benzyl -D-glucoside Chất rắn màu trắng, đnc. 116-118oC, độ quay cực -50,3o (c 0,5; MeOH). ESI-MS: m/z 271 [M+H]+. 1H NMR (500 MHz, CD3OD): δ (ppm) 7,28 (1H, t, J = 7,5 Hz, H-4); 7,34 (2H, t, J = 7,5 Hz, H-3; H-5); 7,43 (2H, d, J = 7,5 Hz, H-2; H-6); 4,69 (1H, d, J = 12,0 Hz, Ha-7); 4,95 (1H, d, J = 12,0 Hz, Hb-7); 4,37 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1’); 3,27-3,37 (4H, H-2', H-3', H-4', H- 5'); 3,72 (1H, dd, J = 3,0; 12,5 Hz, Hb-6’); 3,93 (1H, dd, J = 3,0; 12,5 Hz, Ha- 10
  13. 6’). 13C NMR (125 MHz, CD3OD): δ (ppm) 139,0 (C-1); 129,3 (C-2; 6); 129,2 (C-3; 5); 128,7 (C-4); 71,8 (C-7); 103,3 (C-1’); 71,7-78,1 (C-2’, C-3’, C-4’, C- 5’); 62,8 (C-6’).  Hợp chất BH3: Adenine Chất rắn màu trắng; ESI-MS: m/z 136 [M+H]+; 1H NMR (500 MHz, CD3OD): δ (ppm) 8,13 (1H, s, H-2); 8,20 (1H, s, H-8).  Hợp chất BH4: Adenosine Chất rắn màu trắng, đnc. 230-233oC, ESI-MS: m/z 268 [M+H]+. 1H NMR (500 MHz, CD3OD): δ (ppm) 8,20 (1H, s, H-2); 8,32 (1H, s, H-8); 5,99 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-1’); 4,76 (1H, dd, J = 5,0; 6,5 Hz, H-2’); 4,35 (1H, dd, J = 3,0; 5,0 Hz, H-3’); 4,17-4,21 (1H, m, H-4’); 3,90 (1H, dd, J = 2,5; 12,5 Hz, H-5’a); 3,77 (1H, dd, J = 2,5; 12,5 Hz, H-5’b). 13C NMR (125 MHz, CD3OD): δ (ppm) 150,0 (C-4); 153,5 (C-2); 163,6 (C-5); 157,6 (C-6); 143,0 (C-8); 91,3 (C-1’); 72,7 (C- 3’); 75,5 (C-2’); 88,2 (C-4’); 63,5 (C-5’).  Hợp chất BH5: Uridine Chất rắn màu trắng, đnc. 163-165oC. ESI-MS: m/z 245 [M+H]+. 1H NMR (500 MHz, CD3OD): δ (ppm) 5,71 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5); 8,02 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-6); 5,92 (1H, d, J = 4,5 Hz, H-1’); 4,20 (1H, d, J = 4,5 Hz, H-2’); 4,17 (1H, t, J = 5,0 Hz, H-3’); 4,00-4,03 (1H, m, H-4’); 3,86 (1H, dd, J = 3,0; 12,5 Hz, H-5’α); 3,75 (1H, dd, J = 3,0; 12,5 Hz, H-5’). 13C-NMR (125 MHz, CD3OD): δ (ppm) 152,5 (C-2); 166,2 (C- 4); 102,7 (C-5); 142,7 (C- 6); 90,8 (C-1’); 75,7 (C-2’); 75,3 (C-3’); 86,4 (C-4’); 62,5 (C-5’). 3.2 Phân lập các chất từ loài Anacolosa poilanei, họ Olacaeae 3.2.1 Xử lý mẫu thực vật và phân lập các chất Phần này trình bày cụ thể các bước ngâm chiết mẫu thực vật và phân lập các chất từ vỏ cây loài Anacolosa poilanei (Hình 3.5 và Hình 3.6). Bột vỏ cây A. poilanei (1,18 kg) Ngâm chiết với EtOAc (2,5 Lx3 lần) Bã Dịch chiết EtOAc Cất loại dung môi Cặn AP (55,37 gam) Hình 3.5 Sơ đồ ngâm chiết vỏ cây Anacolosa poilanei. 11
  14. D: CH2Cl2, E: EtOAc AP H: n-hexane, M: MeOH Grad: gradient, KT: kết tinh 55,3 gam Se: Sephadex CC, H/E (grad) F1-F4 F6 F7 F8 F9 F10 F11 F12 F13 1,2 g 1,3 g 2,02g 5g 4g CC, H/D (grad) CC,Se, M/D ( 9/1) CC H/E/M (grad) CC, D/M (grad) AP2 F8.2 15 mg Rửa CH2Cl2 640 mg KT, EtOAc F10.2 F10.5 150 mg 350 mg CC, D/M, grad CC, Se, CC, Se, MeOH MeOH F8.2.1 F8.2.2 AP6 F10.2.2 F10.5.2 25 mg 40 mg 15 mg 28 mg 60 mg CC, D/E, KT, EtOAc CC, H/E (grad) CC, D/M (grad) grad AP3 AP1 AP5 AP4 AP7 16 mg 16,1 mg 14,5 mg 15 mg 15 mg Hình 3.6 Sơ đồ phân lập các chất từ loài A. poilanei. 3.2.2 Hằng số vật lý và số liệu phổ của các hợp chất đƣợc phân lập từ vỏ cây Anacolosa poilanei  Hợp chất AP1: Acid 3α-p-coumaroyl-D:A-friedo-oleanan-27-oic (chất mới) Chất bột màu trắng, đnc. 189-191oC; độ quay cực +21o (c 0,21; CH3Cl); FT-IR νmax (cm-1): 3325, 1695, 1649, 1557, 1508, 1454, 1020; ESI- HRMS: m/z 605,4165 [M+H]+ (tính toán theo lí thuyết cho công thức [C39H57O5]+, 605,4206); 1H NMR (CDCl3, 500MHz): δ (ppm) 1,36-1,43 (1H, m, H-1α); 1,53-1,60 (H, m, H-1β); 1,24-1,32 (1H, m, H-2α); 2,08-2,12 (H, m, H-2β); 4,72 (1H, dt, J = 5,0; 11,0 Hz, H-3); 1,24-1,32 (1H, m, H-4); 1,07-1,12 (1H, m, H-6α); 1,73-1,78 (1H, m, H-6β); 1,35-1,43 (1H, m, H-7α); 1,53-1,60 (1H, m, H-7β); 1,69-1,73 (1H, m, H-8); 0,88-0,93 (1H, m, H-10); 1,02-1,07 (1H, m, H-11α); 1,55-1,61 (1H, m, H-11β); 1,45-1,52 (1H, m, H-12α); 2,03- 2,08 (1H, m, H-12β); 1,24-1,32 (1H, m, H-15α); 1,41-1,47 (1H, m, H-15β); 1,23-1,31 (1H, m, H-16α); 1,70-1,80 (1H, m, H-16β); 1,79-1,83 (1H, m, H-18); 1,23-1,30 (1H, m, H-19α); 1,70-1,80 (1H, m, H-19β); 1,23-1,32 (1H, m, H- 21α); 1,41-1,44 (1H, m, H-21β); 0,85-0,90 (1H, m, H-22α); 1,42-1,48 (1H, m, H-22β); 0,75 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-23); 0,83 (3H, s, H-24); 0,87 (3H, s, H-25); 1,13 (3H, s, H-26); 1,22 (3H, s, H-28); 1,00 (3H, s, H-29); 0,95 (3H, s, H-30); 12
  15. 6,22 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-2’); 7,55 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-3’); 7,36 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-5’, H-9’); 6,80 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-6’, H-8’). 13C NMR (CDCl3, 125MHz): δ (ppm) 18,1 (C-1); 32,7 (C-2); 75,0 (C-3); 50,0 (C-4); 38,4 (C-5); 41,0 (C-6); 19,4 (C-7); 52,9 (C-8); 37,2 (C-9); 59,7 (C-10); 37,8 (C-11); 27,8 (C-12); 54,8 (C-13); 39,2 (C-14); 32,9 (C-15); 35,7 (C-16); 30,7 (C-17); 43,2 (C-18); 36,0 (C-19); 28,4 (C-20); 32,4 (C-21); 38,3 (C-22); 10,0 (C-23); 14,5 (C-24); 18,6 (C-25); 22,6 (C-26); 180,0 (C-27); 31,1 (C-28); 30,5 (C-29); 35,4 (C-30), 167,4 (C-1’); 144,0 (C-2’); 115,9 (C-3’); 127,2 (C-4’); 129,9 (C-5’; C- 9’); 116,1 (C-6’; C-8’); 157,7 (C-7’).  Hợp chất AP2: Acid trichadenic A Chất bột màu trắng, đnc. 302-304oC; độ quay cực + 30o (c 0,14; CHCl3); FT-IR νmax (cm-1): 3670, 2949, 1715, 1557, 1506, 1454, 1020; ESI-MS : m/z 457 [M-H]-; 1H NMR (CDCl3+CD3OD, 500 MHz): δ (ppm) 3,26 (1H, dt, J = 5,0 Hz; 11,0Hz, H-3); 0,83 (3H, d, J = 9,0 Hz, CH3-23 ); 0,72 (3H, s, CH3- 24); 0,81 (3H, s, CH3-25); 0,90 (3H, s, CH3-26); 1,12 (3H, s, CH3-28); 1,10 (3H, s, CH3-29); 0,94 (3H, s, CH3-30). 13C NMR (CDCl3+CD3OD, 125 MHz): δ (ppm) 19,5 (C-1); 35,6 (C-2); 72,0 (C-3); 52,8 (C-4); 37,1 (C-5); 41,1 (C-6); 18,0 (C-7); 52,8 (C-8); 37,7 (C-9); 59,9 (C-10); 37,8 (C-11); 27,8 (C-12); 54,5 (C-13); 39,1 (C-14); 32,9 (C-15); 35,8 (C-16); 30,5 (C-17); 43,1 (C-18); 36,3 (C-19); 28,3 (C-20); 32,5 (C-21); 38,0 (C-22); 9,7 (C-23); 14,0 (C-24); 18,0 (C- 25); 19,5 (C-26); 179,7 (C-27); 31,0 (C-28); 30,6 (C-29); 35,1 (C-30).  Hợp chất AP3: Acid trichadonic Chất bột màu trắng, đnc. 249-252oC, độ quay cực +5,3o (c 1,5; CHCl3). FT-IR νmax (cm-1): 3746, 3671, 3645, 2949, 1715, 1649, 1555, 1506, 1456, 1394, 416. ESI-MS: m/z 455 [M-H]-. 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ (ppm) 0,87 d (3H, d, J = 7,0 Hz, CH3-23 ); 0,72 (3H, s, CH3-24); 0,91 (3H, s, CH3-25); 1,14 (3H, s, CH3-26); 1,22 (3H, s, CH3-28); 1,00 (3H, s, CH3-29); 0,96 (3H, s, CH3-30). 13C NMR (CDCl3+CD3OD, 125 MHz): δ (ppm) 22,7 (C- 1); 41,3 (C-2); 213,0 (C-3); 58,1 (C-4); 42,1 (C-5); 41,3 (C-6); 18,5 (C-7); 53,0 (C-8); 37,6 (C-9); 59,4 (C-10); 37,8 (C-11); 27,8 (C-12); 54,8 (C-13); 39,2 (C- 14); 33,0 (C-15); 41,0 (C-16); 30,7 (C-17); 43,3 (C-18); 35,7 (C-19); 28,4 (C- 20); 32,4 (C-21); 36,0 (C-22); 16,8 (C-23); 14,7 (C-24); 18,4 (C-25); 22,7 (C- 26); 181,0 (C-27); 31,0 (C-28); 30,5 (C-29); 35,4 (C-30).  Hợp chất AP4: Acid 3α-(3,4-dihydroxycinnamoyl)-D:A-friedo- oleanan-27-oic (chất mới) Chất bột màu vàng nhạt, đnc. 245-247oC; độ quay cực +20,5o (c 0,3; CH3OH); FT-IR νmax (cm-1): 3360, 2974, 2943, 1683, 1649, 1555, 1508, 1454, 1024; ESI-HRMS: m/z 619,4042 [M-H]- (tính toán theo lí thuyết cho công thức [C39H55O6]-, 619,3999); 1H NMR (CDCl3, 500MHz): δ (ppm) 1,36- 1,43 (2H, m, H-1); 1,24-1,32 (1H, m, H- 2α); 1,96-2,11 (1H, m, H-2β); 4,70 (1H, dt, J = 5,0; 11,0 Hz, H-3); 1,30-1,35 (1H, m, H-4); 1,06-1,12 (1H, m, H- 13
  16. 6α); 1,72-1,80 (1H, m, H-6β); 1,35-1,43 (1H, m, H-7α); 1,55-1,61 (1H, m, H- 7β); 1,72-1,80 (1H, m, H-8); 0,90-0,96 (1H, m, H-10); 1,03-1,09 (1H, m, H- 11α); 1,53-1,59 (1H, m, H-11β); 1,43-1,50 (1H, m, H-12α); 2,03-2,08 (1H, m, H-12β); 1,50-1,54 (1H, m, H-15α); 1,95-2,01 (1H, m, H-15β); 1,22-1,30 (1H, m, H-16α); 1,72-1,81 (1H, m, H-16β); 1,77-1,82 (1H, m, H-18); 1,22-1,25 (1H, m, H-19α); 1,73-1,81 (1H, H-19β); 1,25-1,32 (1H, m, H-21α); 1,44-1,49 (1H, m, H-21β); 0,83-0,89 (1H, m, H-22α); 1,43-1,49 (1H, m, H-22β); 0,75 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-23); 0,85 (3H, s, H-24); 0,88 (3H, s, H-25); 1,13 (3H, s, H-26); 1,22 (3H, s, H-28); 1,00 (3H, s, H-29); 0,95 (3H, s, H-30); 6,20 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-2’); 7,50 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-3’); 7,05 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-5’); 6,82 (1H, d, J=8,0 Hz, H-8’); 6,94 (1H, dd, J = 8,0; 2,0 Hz, H-9’). 13C-NMR (CDCl3, 125MHz): δ (ppm) 18,0 (C-1); 32,4 (C-2); 75,1 (C-3); 50,0 (C-4); 38,3 (C-5); 41,0 (C-6); 19,2 (C-7); 52,7 (C-8); 37,0 (C-9); 59,7 (C-10); 37,7 (C-11); 27,7 (C-12); 54,4 (C-13); 39,0 (C-14); 32,9 (C-15); 35,5 (C-16); 30,5 (C-17); 43,0 (C-18); 35,8 (C-19); 28,2 (C-20); 32,5 (C-21); 38,0 (C-22); 9,7 (C-23); 14,3 (C- 24); 18,4 (C-25); 22,5 (C-26); 179,5 (C-27); 30,9 (C-28); 30,4 (C-29); 35,1 (C- 30); 167,8 (C-1’); 115,2 (C-2’); 144,7 (C-3’); 126,8 (C-4’); 113,8 (C-5’); 144,8 (C-6’); 147,1 (C-7’); 115,8 (C-8’); 121,7 (C-9’).  Hợp chất AP5: 3α-(3,4-Dihydroxycinnamoyl)-D:A-friedo-oleanan- 27,15-α-lactone (chất mới) Chất bột màu vàng, đnc. 291-293oC; độ quay cực +33o (c 0,12; CH3OH); FT-IR νmax (cm-1): 3321, 2974, 2832, 1649, 1539, 1506, 1452, 1022; ESI-HRMS: m/z 619,4004 [M+H]+ (tính toán theo lí thuyết cho công thức [C39H55O6]+, 619,3999); 1H NMR (CDCl3+ CD3OD, 500MHz): δ (ppm) 1,28- 1,36 (2H, m, H-1); 1,10-1,27 (1H, m, H-2α); 2,02-2,07 (1H, m, H-2β); 4,64 (1H, dt, J = 5,0; 11,0 Hz, H-3); 1,25-1,31 (1H, m, H-4); 1,73-1,78 (2H, m, H- 6); 1,44-1,46 (1H, m, H-7α); 1,54-1,59 (1H, m, H-7β); 1,07-1,12 (1H, m, H-8), 0,83-0,88 (1H, m, H-10); 0,96-1,03 (1H, m, H-11α); 1,55-1,60 (1H, m, H-11β); 1,16-1,23 (1H, m, H-12α); 1,92-1,98 (1H, m, H-12β); 4,31 (1H, br s, H-15); 1,73-1,78 (2H, m, H-16); 1,84-1,89 (1H, m, H-18); 1,38-1,45 (1H, m, H-19α); 1,54-1,60 (1H, m, H-19β); 1,12-1,16 (2H, m, H-21); 1,01-1,06 (1H, m, H-22α); 1,69-1,75 (1H, m, H-22β); 0,71 (3H, d, J = 7,0 Hz, H-23); 0,79 (3H, s, H-24); 0,78 (3H, s, H-25); 0,95 (3H, s, H-26); 1,09 (3H, s, H-28); 0,87 (3H, s, H-29); 0,87 (3H, s, H-30); 6,13 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-2’); 7,43 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-3’); 6,98 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-5’); 6,73 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-8’); 6,85 (1H, dd, J = 1,5; 8,5 Hz, H-9’). 13C-NMR (CDCl3+CD3OD, 125MHz): δ (ppm) 19,0 (C-1); 32,3 (C-2); 74,6 (C-3); 49,6 (C-4); 38,0 (C-5); 39,9 (C-6); 19,2 (C-7); 47,9 (C-8); 35,8 (C-9); 58,6 (C-10); 35,5 (C-11); 22,1 (C-12); 50,9 (C-13); 35,8 (C-14); 80,9 (C-15); 35,4 (C-16); 30,2 (C-17); 44,0 (C-18); 33,9 (C-19); 27,8 (C-20); 33,9 (C-21); 39,8 (C-22); 9,5 (C-23); 13,9 (C-24); 16,1 (C-25); 13,1 (C-26); 180,9 (C-27); 29,2 (C-28); 30,5 (C-29); 33,9 (C-30), 167,7 (C-1’); 114,7 14
  17. (C-2’); 144,9 (C-3’); 126,5 (C-4’); 113,8 (C-5’); 144,7 (C-6’); 147,3 (C-7’); 115,0 (C-8’); 121,6 (C-9’).  Hợp chất AP6: β-Sitosterol Chất bột màu trắng, đnc. 140-142oC; 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ (ppm) 3,48-3,52 (1H, m, H-3); 5,35 (1H, d, J = 3,0 Hz, H-6); 0,68 (3H, s, CH3- 18); 1,01 (3H, s, CH3-19); 0,92 (3H, d, J = 7,0 Hz, CH3-21); 0,82 (3H, d, J = 7,0 Hz, CH3-26); 0,83 (3H, d, J = 7,0 Hz, CH3-27); 0,85 (3H, t, J = 7,0 Hz, CH3- 29). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ (ppm) 37,3 (C-1); 31,7 (C-2); 71,8 (C-3); 42,3 (C-4); 140,8 (C-5); 121,7 (C-6); 31,9 (C-7); 31,9 (C-8); 50,2 (C-9); 36,5 (C-10); 21,1 (C-11); 39,8 (C-12), 42,4 (C-13); 56,8 (C-14); 24,3 (C-15); 28,3 (C-16); 56,1 (C-17); 12,0 (C-18); 19,8 (C-19); 36,2 (C-20); 18,8 (C-21); 34,0 (C-22); 26,1 (C-23); 45,9 (C-24); 29,2 (C-25); 19,1 (C-26); 19,4 (C-27); 23,1 (C-28); 12,0 (C-29).  Hợp chất AP7: Amentoflavone Chất bột màu vàng, đnc. 260-261oC; ESI-MS : m/z 539 [M+H]+; FT-IR νmax (cm-1): 3340, 2974, 2831, 1649, 1557, 1454, 1418, 1024; 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz): δ (ppm) 6,55 (1H, s, H-3); 6,17 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-6); 6,39 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8); 7,97 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-2’); 7,08 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5’); 7,83 (1H, dd, J = 2,0; 9,0 Hz, H-6’); 6,56 (1H, s, H-3’’); 6,34 (1H, s, H-6”); 7,50 (2H, d, J = 8,7 Hz, H-2’”, 6’”); 6,71 (2H, d, J = 8,7 Hz, H-3”’; 5’”). 13C NMR (CD3OD, 125 MHz): δ (ppm) 166,2 (C-2); 103,9 (C-3); 183,8 (C-4); 163,1 (C- 5); 100,2 (C-6); 163,1 (C-7); 95,2 (C-8); 159,3 (C-9); 105,3 (C-10); 123,2 (C-1’); 132,8 (C-2’); 121,8 (C-3’); 161,2 (C-4’); 117,7 (C-5’); 129,3 (C-6’); 165,9 (C- 2’’); 103,3 (C-3’’); 184,2 (C-4’’); 162,5 (C-5’’); 100,2 (C-6’’); 164,0 (C-7’’); 100,3 (C-8’’); 156,5 (C-9’’); 105,6 (C-10’’); 123,1 (C-1”’); 129,3 (C-2’”); 115,8 (C-3’”); 162,5 (C-4’”); 115,8 (C-5’”); 129,3 (C-6’”). 3.3 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập đƣợc Hoạt tính gây độc tế bào của các chất PM1-PM9, AP1, AP4, AP5 được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên 4 dòng tế bào ung thư thử nghiệm (KB, Hep-G2, LU-1, MCF-7) được thử nghiệm tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Các dòng tế bào ung thử thử nghiệm bao gồm: KB-ung thư biểu mô (CCL-17TM); Hep G2- ung thư gan (HB-8065TM); LU-1-tế bào ung thư phổi (HTB-57TM) và MCF-7-tế bào ung thư vú (HTB-22TM). CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Nghiên cứu thành phần hóa học loài Pilea. aff. martinii Từ cặn chiết lá loài P.aff. martinii, 5 alkaloid mới, pileamartine A (PM1), pileamartine B (PM2), pileamartine C (PM5), pileamartine D (PM6), pileamartine E (PM8) và 4 alkaloid đã biết 1,3,6,6-tetramethyl- 5,6,7,8-tetrahydro-isoquinolin-8-one (PM3), julandine (PM4), cryptopleurine (PM7), quinine (PM9) đã được phân lập và xác định cấu trúc 15
  18. hóa học. Đặc biệt có 2 hợp chất pileamartine A (PM1), pileamartine B (PM2) là 2 hợp chất có khung mới, các chất PM4-PM7 là các alkaloid có khung phenanthroquinolizidine (Hình 4.50). Hình 4.50 Các hợp chất alkaloid từ loài Pilea aff. martinii. 4.1.1 Hợp chất pileamartine A (PM1) (chất mới) Hợp chất PM1 được tách ra dưới dạng chất rắn màu trắng, đnc. 184- o 186 C, -141,2o (c 0,33; CHCl3). Hiện màu vệt chất trên TLC với thuốc thử Dragendorff cho màu da cam đậm. Trên phổ hồng ngoại của hợp chất PM1 có dải hấp thụ đặc trưng của liên kết C-H 2945-2833 cm-1 và nhóm C=C của vòng thơm trong vùng νmax 1649-1418 cm-1. Phổ ESI-HRMS của PM1 xuất hiện pic ion giả phân tử [M+H]+ tại m/z 380,2247 (tính toán theo lí thuyết cho công thức C24H30NO3, 380,2226). 16
  19. Hình 4.1 Cấu trúc hóa học và một số tương tác trên phổ COSY, HMBC của PM1. Cùng với dữ liệu phổ 13C NMR, cho phép xác định công thức phân tử của PM1 là C24H29NO3. Trên phổ 1H NMR của PM1, ở vùng trường thấp có tín hiệu của 2 proton thơm dưới dạng singlet ở δH 6,63 (1H, s); 6,76 (1H, s) và 4 proton dưới dạng doublet ở δH 7,38 (2H, d, J = 8,5 Hz); 6,82 (2H, d, J = 8,5 Hz). Ngoài ra, còn quan sát thấy tín hiệu cộng hưởng của các proton vùng aliphatic nằm trong khoảng δH 1,19-3,50 và 3 nhóm methoxy ở δH 3,78 (3H, s, OCH3); 3,84 (3H, s, OCH3); 3,89 (3H, s, OCH3). Bảng 4.2 Số liệu phổ NMR của PM1 C C a,b Ha,c mult. (J, Hz) C C a,b Ha,c mult. (J, Hz) 2 46,5 2,19ddd(3,3; 11,0; 11,0) 4’ 148,8 2,77 br.d (11,0) 3 25,9 1,60-1,67 m 5’ 148,5 4 24,4 1,19-1,21 m 6’ 106,8 6,76 s 1,77-1,80 m 5 32,4 1,23-1,29 m 1” 141,1 1,80-1,83 m 6 59,6 2,37-2,42 m 2” 126,5 7,38 d (8,5) 7 40,0 1,78-1,82 m 3” 113,4 6,82 d (8,5) 8 59,1 3,27 dd (2,5; 8,0) 4” 157,9 9 76,8 5” 113,4 6,82 d (8,5) 10 37,8 2,94 d (17,0) 6” 126,5 7,38 d (8,5) 3,50 d (17,4) 1’ 134,7 4’-OCH3 55,9 3,84 s 2’ 137,3 5’-OCH3 55,9 3,89 s 3’ 107,5 6,63 s 4”-OCH3 55,2 3,78; s a b c đo trong CDCl3, 125 MHz, 500 MHz. 17
  20. Hình 4.3 Phổ 1H NMR giãn rộng của PM1. Phân tích phổ 13C NMR và DEPT, kết hợp với phổ HSQC cho phép xác nhận sự có mặt của 24 nguyên tử carbon, trong đó có 3 nhóm methoxy ở δC 55,9 (2C) và 55,2; 6 nhóm methine sp2 ở δC 126,5 (2C); 113,4 (2C); 107,5 và 106,8; 6 nhóm methylene sp3 ở δC 46,5; 40,0; 37,8; 32,4; 25,9 và 24,4; 2 nhóm methine sp3 ở δC 59,6; 59,1 và 7 carbon không liên kết với hydro ở δC 157,9; 148,8; 148,5; 141,1; 137,3; 134,7 và 76,8. Các dữ liệu phổ trên gợi ý sự có mặt hai vòng benzene thế ở vị trí 1,4 và vị trí 1,2,4,5 trong cấu trúc của PM1. Độ chuyển dịch hoá học của các nguyên tử carbon C-4′ (δC 148,8); C- 5′ (δC 148,5) và C-4″ (δC 157,9) cho phép giả thiết chúng liên kết với oxy, trong khi các nguyên tử carbon C-2 (δC 46,5); C-6 (δC 59,6) và C-9 (δC 76,8) được dự đoán liên kết liên kết của chúng với nguyên tử nitơ, dữ liệu phổ khối lượng cũng gợi ý trong PM1 có số lẻ nguyên tử nitơ trong phân tử. Hình 4.4 Phổ 13C NMR của PM1. Các mảnh cấu trúc phân tử (liên kết đậm trên Hình 4.1) được thiết lập nhờ phân tích phổ COSY. Phổ COSY cho phép xác định 2 chuỗi tương tác spin-spin 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2