intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố nông sinh học đến khả năng nhân giống bằng vảy củ hoa lily Belladonna tại miền Bắc Việt Nam

Chia sẻ: Quangdaithuan Quangdaithuan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

65
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án hướng đến mục tiêu nghiên cứu xác định được ảnh hưởng của một số yếu tố nông sinh học đến quá trình hình thành củ giống lily góp phần xây dựng quy trình nhân giống Belladonna bằng phương pháp giâm vảy củ tại miền Bắc Việt Nam nhằm chủ động nguồn giống cho sản xuất, thay thế một phần củ giống nhập nội, đem lại hiệu quả cao cho người trồng hoa. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố nông sinh học đến khả năng nhân giống bằng vảy củ hoa lily Belladonna tại miền Bắc Việt Nam

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> NGUYỄN VĂN TỈNH<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ<br /> NÔNG SINH HỌC ĐẾN KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG<br /> BẰNG VẢY CỦ HOA LILY BELLADONNA<br /> TẠI MIỀN BẮC VIỆT NAM<br /> <br /> Chuyên ngành: Khoa học cây trồng<br /> Mã số: 62 62 01 10<br /> <br /> TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ<br /> <br /> HÀ NỘI, NĂM 2016<br /> <br /> Công trình đƣợc hoàn thành tại:<br /> HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Hoàng Minh Tấn<br /> 2. PGS. TS. Đặng Văn Đông<br /> <br /> Phản biện 1:<br /> <br /> GS.TSKH. Trần Duy Quý<br /> Viện Nghiên cứu Hợp tác Khoa học<br /> kỹ thuật Châu Á – Thái Bình Dƣơng<br /> <br /> Phản biện 2:<br /> <br /> GS.TS. Trần Khắc Thi<br /> Trƣờng Đại học Thành Tây<br /> <br /> Phản biện 3:<br /> <br /> PGS.TS. Nguyễn Thị Lý Anh<br /> Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> <br /> Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:<br /> Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> Vào hồi<br /> <br /> giờ, ngày<br /> <br /> tháng<br /> <br /> năm 2016<br /> <br /> Có thể tìm hiểu Luận án tại thƣ viện:<br /> - Thƣ viện Quốc gia<br /> - Thƣ viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> <br /> PHẦN 1. MỞ ĐẦU<br /> 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Lily là một trong các loại hoa được ưa chuộng nhất và có giá trị kinh tế cao<br /> nhất, cả trên thế giới và ở Việt Nam. Tuy nhiên việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm hoa<br /> lily ở Việt Nam vẫn phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào nước ngoài nhất là khâu<br /> giống do vậy hiệu quả sản xuất hoa lily chưa thực sự đạt được như mong muốn. Nếu<br /> quyết định được khâu nhân giống sẽ chủ động cung cấp giống cho sản xuất từ đó sẽ<br /> hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân.<br /> Trong các giống hoa lily được trồng ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, giống lily<br /> Belladonna có nhiều ưu điểm nổi trội nên được nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ<br /> nông dân sử dụng là giống chủ đạo trong cơ cấu sản xuất. Trong bối cảnh đó, để đáp<br /> ứng nhu cầu của sản xuất, đòi hỏi cần có một lượng củ giống lớn và chủ động để mở<br /> rộng diện tích, quy mô sản xuất. Muốn vậy, phải chủ động sản xuất được củ giống<br /> trong nước thì mới đáp ứng được nhu cầu đó.<br /> Hiện tại một số cơ quan nghiên cứu ở Việt Nam đã nghiên cứu nhân giống hoa<br /> lily bằng phương pháp nuôi cấy in vitro và đã sản xuất được củ nhỏ, tuy nhiên chưa<br /> cung ứng được củ thương phẩm cho sản xuất. Trong khi đó nhân giống hoa lily bằng<br /> phương pháp tách vảy củ là một phương pháp dễ làm, hệ số nhân giống cao nhưng<br /> hầu như chưa được nghiên cứu. Giống Belladonna thuộc nhóm giống OT có khả năng<br /> nhân giống bằng biện pháp tách vảy củ. Để giải quyết yêu cầu của thực tế, chúng tôi tiến<br /> hành thực hiện đề tài trên.<br /> 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI<br /> Xác định được ảnh hưởng của một số yếu tố nông sinh học đến quá trình hình<br /> thành củ giống lily góp phần xây dựng quy trình nhân giống Belladonna bằng phương<br /> pháp giâm vảy củ tại miền Bắc Việt Nam nhằm chủ động nguồn giống cho sản xuất,<br /> thay thế một phần củ giống nhập nội, đem lại hiệu quả cao cho người trồng hoa.<br /> 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI<br /> Nhân giống lily Belladonna bằng phương pháp giâm vảy, giống đã được công<br /> nhận sản xuất thử tại miền Bắc Việt Nam tháng 5/2011 (Quyết định số 233/QĐ-TTCLT ngày 13/5/2011 của Cục trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).<br /> Nghiên cứu quá trình sinh trưởng, phát triển và các giai đoạn hình thành củ nhỏ, củ nhỡ,<br /> củ thương phẩm từ vảy củ ban đầu tại miền Bắc Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2014.<br /> 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN<br /> - Đã xây dựng quy trình sản xuất củ giống lily Belladonna bằng phương pháp<br /> giâm vảy củ, có thể sản xuất được củ giống thương phẩm đạt chất lượng tương đương<br /> với củ giống nhập nội từ Hà Lan, mở ra khả năng chủ động sản xuất củ giống lily tại<br /> Việt Nam, thay thế cho nguồn nhập nội hàng năm.<br /> - Đã xác định được nhiệt độ thấp xử lý (xuân hóa) cho củ giống để có thể phá<br /> ngủ và cây nảy mầm nhanh, đồng đều, kích thích quá trình biến đổi tinh bột và đường<br /> trong củ giống, quá trình sinh trưởng và ra hoa của giống Belladonna được sản xuất<br /> tại Việt Nam.<br /> - Xác định Mộc Châu (Sơn La) là vùng sinh thái thuận lợi cho việc sản xuất củ<br /> giống lily bằng phương pháp giâm vảy củ tại miền Bắc Việt Nam.<br /> 1<br /> <br /> 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI<br /> 1.5.1. Ý nghĩa khoa học<br /> Cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về khả năng nhân giống hoa lily bằng<br /> phương pháp giâm vảy củ cũng như tác động các biện pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu<br /> quả sản xuất củ giống hoa lily; Là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu,<br /> giảng dạy và sản xuất hoa lily tại Việt Nam.<br /> 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn<br /> Đã xác định được Mộc Châu (Sơn La) là vùng sinh thái thích hợp cho việc sản<br /> xuất củ giống lily Belladonna bằng phương pháp giâm vảy củ. Sự sinh trưởng, phát<br /> triển cũng như chất lượng của củ giống và hoa thương phẩm được sản xuất trong điều<br /> kiện Việt Nam tương đương với củ giống nhập nội. Giá thành củ giống sản xuất tại<br /> Việt Nam thấp hơn so với giá mua củ giống từ nguồn nhập khẩu.<br /> PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU<br /> 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÂY HOA LILY<br /> 2.1.1. Giới thiệu về cây hoa lily<br /> Hoa lily được sử dụng rộng rãi, giá trị cao vì vậy nó là một trong các loại hoa<br /> cắt có hiệu quả kinh tế và vị trí kinh doanh rất cao trên thế giới.<br /> 2.1.2. Nguồn gốc cây hoa lily<br /> Theo Anderson (1986), Daniels (1986), Haw (1986), Shimizu (1973), các<br /> giống Lilium đã được nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoang dại<br /> phân bố ở hầu hết các châu lục từ 100 - 600 vĩ Bắc, Châu Á có 50 - 60 loài, Bắc Mỹ<br /> có 24 loài và Châu Âu có 12 loài.<br /> 2.1.3. Phân loại cây hoa lily<br /> Cây hoa lily phổ biến trong sản xuất hiện nay có tên khoa học là Lilium spp.,<br /> thuộc nhóm một lá mầm (Monocotyledones) phân lớp hành (Lilidae), bộ hành<br /> (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi (Lilium) (Võ Văn Chi và cs., 1978; Battie and<br /> White, 1993).<br /> Hiệp hội hoa lily Hà Lan đã đưa ra hệ thống phân loại lily sau: Nhóm giống<br /> Asiatic hybrids, ký hiệu là A (lai Châu Á); nhóm giống Oriental hybrids, ký hiệu là O<br /> (lai Phương Đông); nhóm giống Longiflorum hybrids, ký hiệu L (lai loa kèn); nhóm<br /> giống LA hybrids, ký hiệu LA (lai loa kèn và giống lai Châu Á); nhóm giống OT<br /> hybrids, ký hiệu OT (lai giữa giống lai phương Đông và giống loa kèn). Bên cạnh đó<br /> còn có các giống lai khác như: nhóm LO, OA, TA, Double Lilium, Pollen Free.<br /> 2.1.4. Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển của hoa lily<br /> - Đặc điểm của thân vảy (củ giống): Thân vảy của lily được coi là hình ảnh của<br /> cả một cây. Một thân vảy trưởng thành gồm đĩa vảy, vảy già, vảy non, trục thân sơ<br /> cấp, trục thân thứ cấp và đỉnh sinh trưởng. Độ lớn của thân vảy thường được đo bằng<br /> chu vi và khối lượng của.<br /> - Đặc điểm sinh trưởng thân: Thân vảy vùi trong đất sau khoảng 2 tuần nẩy<br /> mầm. Nếu xử lý lạnh không đầy đủ, hoặc gặp trời lạnh có thể kéo dài tới 5 tuần.<br /> Chiều cao cây quyết định bởi số lá và chiều dài đốt, số lá chịu ảnh hưởng của chất<br /> lượng củ giống, điều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống.<br /> 2<br /> <br /> - Đặc điểm hình thành hoa: Củ lily xử lý lạnh 5oC từ 4 - 6 tuần, sau khi trồng<br /> 10 - 14 ngày đã bắt đầu hình thành mầm hoa nguyên thuỷ. Sự phân hoá hoa và số<br /> lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện trước khi trồng (chất lượng củ<br /> giống, điều kiện xử lý), nhưng tốc độ phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng lớn<br /> của điều kiện sau khi trồng. Sau khi trồng nhiệt độ vượt quá 30oC thì hoa sẽ mù.<br /> Nhiệt độ 25 - 30oC sẽ làm thui nụ, tỷ lệ ra hoa chỉ đạt 21 - 43%, ở 15 - 20oC tỷ lệ ra<br /> hoa đạt tới >80%. Ánh sáng mạnh làm nụ bị thui, đồng thời còn gây ra cháy lá.<br /> Ngược lại ánh sáng yếu cũng làm thui nụ và ảnh hưởng đến chất lượng hoa.<br /> 2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HOA LILY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM<br /> 2.2.1. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới<br /> 2.2.1.1. Sản xuất củ giống<br /> Sản xuất củ giống lily trên thế giới tập trung ở 10 nước, trong đó Hà Lan có<br /> diện tích sản xuất lớn nhất với 4.280 ha (77%), tiếp theo là Pháp (401ha; 0,8%); Chile<br /> (205ha; 0,4%); Mỹ (200ha; 0,4%); Nhật Bản (189ha; 0,3%) và New Zealand (110ha;<br /> 0,2%) (Đặng Văn Đông và cs., 2010).<br /> 2.2.1.2. Sản xuất hoa cắt cành<br /> Thương mại quốc tế về hoa lily cắt cành tập trung ở 3 thị trường lớn. Thị<br /> trường châu Âu là lớn nhất với tổng giá trị là 8.746 triệu USD, sau đó là Nhật Bản là<br /> 5.133 triệu USD và Mỹ là 1.285 triệu USD (Buschman, 2005). Trong tổng số diện<br /> tích trồng hoa toàn cầu, trồng hoa lily từ vảy củ chiếm hơn 2 triệu ha, diện tích sản xuất<br /> lớn nhất ở Châu Á là 1,33 triệu ha (chiếm 66%), sau đó là Bắc Mỹ và Châu Âu.<br /> 2.2.2. Tình hình sản xuất hoa lily ở Việt Nam<br /> Theo Đặng Văn Đông (2014) diện tích trồng hoa lily ở miền Bắc Việt Nam<br /> năm 2003 mới chỉ đạt 2,5 ha, năm 2006 là 10,4 ha, năm 2009 – 2010 tăng vượt bậc,<br /> từ 17,43 đến 26,01 ha.<br /> Cho đến hiện nay, có những cánh đồng sản xuất hoa lily tập trung từ vài chục<br /> ha như tại Mộc Châu (Sơn La) thậm chí 40 - 50 ha như ở Từ Liêm (Hà Nội). Tổng<br /> diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam đã lên tới 84,15 ha vào năm 2012 và<br /> 115,9 ha năm 2013. Một số công ty, hợp tác xã đã bắt đầu đầu tư vào sản xuất hoa<br /> lily, lợi nhuận thu được đạt từ 1 đến 1,5 tỷ đồng/ha/vụ (Đặng Văn Đông, 2014).<br /> Hiện nay, giống hoa lily Belladonna có diện tích trồng chiếm khoảng 35%. Đặc<br /> biệt giống có khả năng sinh trưởng, phát triển khỏe, thích hợp trồng ở nhiều thời vụ<br /> và nhiều vùng sinh thái khác nhau ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, nên diện tích sản<br /> xuất ngày càng được nhân rộng (Đặng Văn Đông, 2014).<br /> 2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HOA LILY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM<br /> 2.3.1. Tình hình nghiên cứu hoa lily trên thế giới<br /> 2.3.1.1. Nghiên cứu về tạo giống hoa chi Lilium<br /> Khoảng 7.000 giống hoa lily đã được tạo ra từ năm 1960 (Anderson, 1986).<br /> Các mục tiêu chọn tạo giống lily hiện đại tập trung vào việc kết hợp ba nhóm lai khác<br /> biệt: Longiflorum, Asiatic và Oriental.<br /> Hà Lan đang là một trong những nước dẫn đầu về thành tựu chọn tạo giống<br /> hoa lily. Nhờ ứng dụng công nghệ sinh học, mỗi năm Hà Lan đã tạo ra hàng trăm<br /> giống lily mới có giá trị cao và đã trở thành nước đứng đầu thế giới về nghiên cứu,<br /> sản xuất, chuyển giao và thương mại.<br /> 3<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2