intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu nhu cầu về chuyên môn của thực tiễn giáo dục đối với giáo viên Thể dục thể thao cấp Trung học cơ sở các tỉnh phía Bắc

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

0
14
lượt xem
1
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu nhu cầu về chuyên môn của thực tiễn giáo dục đối với giáo viên Thể dục thể thao cấp Trung học cơ sở các tỉnh phía Bắc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án nghiên cứu đề tài hướng tới mục đích góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên thể dục thể thao (TDTT) cấp THCS các tỉnh phía Bắc trước nhu cầu của thực tiễn giáo dục; đánh giá thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT cấp THCS các tỉnh phía Bắc trước nhu cầu chuyên môn của thực tiễn giáo dục.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu nhu cầu về chuyên môn của thực tiễn giáo dục đối với giáo viên Thể dục thể thao cấp Trung học cơ sở các tỉnh phía Bắc

  1. 1 A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Lý do chọn đề tài Thực tiễn giáo dục Việt Nam qua các thời kỳ  Cách mạng đã chứng minh:  Giáo dục phải luôn thích ứng với những yêu cầu khác nhau của quá trình phát triển   xã hội; phát triển về  chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục là một  tất yếu khách quan để tạo ra hiệu quả và sự phát triển của nền kinh tế ­ xã hội. Quá trình đổi mới và phát triển của giáo dục Việt Nam cho thấy: chất lượng   chuyên môn của đội ngũ giáo viên các cấp học phổ  thông luôn gắn liền với chất  lượng đào tạo của hệ  thống các nhà trường sư  phạm; đổi mới và chất lượng đổi   mới của hệ  thống giáo dục phổ  thông là hệ  quả, là sản phẩm trực tiếp của đổi  mới trong công tác đào tạo của các nhà trường sư phạm.  Sự trưởng thành và phát triển của các cơ sở đào tạo giáo viên TDTT đã góp   phần không nhỏ vào những thành tựu to lớn của nền giáo dục Quốc dân.  Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục trong các nhà trường phổ thông cũng đã chỉ ra  những hạn chế cơ bản về trình độ  chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT: kiến  thức và kỹ  năng thực hành các môn thể  thao chưa đáp  ứng yêu cầu chuẩn kiến  thức và kỹ  năng của chương trình môn học; còn nhiều hạn chế  về  năng lực sử  dụng và thực hành phương pháp dạy học, năng lực tự  học, tự  phát triển trình độ  chuyên môn; thiếu tiềm năng đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông.  Một trong những nguyên nhân cơ  bản của thực trạng đó có xuất phát điểm   từ  những hạn chế  trong công tác đào tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC thuộc   các nhà trường sư phạm. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu giải  pháp chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả  đào tạo giáo viên thể  dục thể  thao trong các trường đại học và cao đẳng sư phạm phía Bắc. Mục đích nghiên cứu Góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT  trong hệ thống nhà trường phổ thông cấc cấp. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu 1:  Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo giáo viên TDTT của   khoa GDTC trong các trường đại học và cao đẳng sư phạm phía Bắc. Mục tiêu 2: Nghiên cứu giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả đào  tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC trong các trường đại học và cao đẳng sư  phạm phía Bắc.
  2. 2 Giả thuyết khoa học của đề tài. Đề  tài nêu giả thuyết rằng: Hiệu quả đào tạo giáo viên TDTT tại các khoa  GDTC của các nhà trường Đại học và Cao đẳng Sư  phạm phía Bắc chưa được  đảm bảo. Một trong những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó là nội dung đào  tạo và tổ chức đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của “chuẩn nghề nghiệp”. Nếu có các giải pháp chuyên môn đảm bảo tính khoa học và khả thi thì thực   trạng đó sẽ  được khắc phục và chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên   TDTT các tỉnh phía Bắc sẽ được nâng lên một cách đáng kể. 2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI ­ Những hạn chế  cơ  bản trong công tác đào tạo giáo viên TDTT của khoa  GDTC trong các nhà trường Sư  phạm phía Bắc: chương trình đào tạo còn nhiều  bất cập, nội dung chậm đổi mới; tồ  chức đào tạo, phương tiện phục vụ  đào tạo  chưa đáp ứng yêu cầu của học chế  tín chỉ; hoạt động dạy và học của thầy và trò  chưa được triển khai theo hướng tích cực hóa. ­ Kết quả  thực nghiệm các giải pháp nâng cao hiệu quả  đào tạo giáo viên   TDTT đã chứng minh: năng lực tự học của sinh viên khi được coi là mục tiêu, sản   phẩm của quá trình đào tạo đã tạo ra những thay đổi căn bản và tích cực về cơ cấu tổ  chức và chất lượng hoạt động dạy và học, đẩy nhanh tiến trình đổi mới phương thức   đào tạo theo học chế tín chỉ; kiểm tra đánh gíá thường xuyên trong dạy học không chỉ  có tác dụng phát triển tính tích cực của sinh viên trong học tập, mà còn là quá trình  thực hiện có hiệu quả  chức năng dạy học và giáo dục đối với sinh viên; phát triển   nội dung chương trình theo hướng chuẩn bị cho sinh viên tiềm lực đáp ứng yêu cầu   đổi của thực tiễn giáo dục còn có tác dụng hoàn thiện mạch kiến thức của chương   trình đào tạo giáo viên TDTT. Quá trình nghiên cứu đã đề  xuất được ba giải pháp chuyên môn nhằm đảm  bảo hiệu quả đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường sư phạm phía Bắc: Giải pháp pháp thứ nhất: Quán triệt mục tiêu chú trọng phát triển năng lực  tự học cho sinh viên trong quá trình đào tạo. Giải pháp thứ hai: Tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên thông qua  kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quả học tập. Giải pháp thứ ba: Phát triển nội dung đào tạo theo hướng chuẩn bị cho sinh  viên khả năng thích ứng với diễn biến của đổi mới giáo dục phổ thông. 3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN Luận án được trình bày trong 137 trang bao gồm: Phần mở  đầu (5 trang);  Chương 1 ­ Tổng quan các vấn đề  nghiên cứu (50 trang); Chương 2 ­ Đối tượng,   phương pháp và tổ chức nghiên cứu (10 trang); Chương 3 ­ Kết quả nghiên cứu và 
  3. 3 bàn luận (69 trang); Phần kết luận và kiến nghị  (3 trang). Trong luận án có 41   bảng và 2 biểu đồ. Ngoài ra, luận án đã sử  dụng 106 tài liệu tham khảo (trong đó  có 100 tài liệu tiếng Việt, 6 tài liệu tiếng Anh) và 9 phụ lục. B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Đào tạo giáo viên – hiện trạng và xu thế phát triển 1.1.1. Quan điểm đổi mới trong đào tạo đại học và đào tạo giáo viên của Đảng   và Nhà nước Đảng ta và Nhà nước đã: coi giáo dục đại học là cơ  sở  để  bứt phá, là lĩnh   vực để tranh thủ hợp tác, học tập, tiếp thu nền khoa học công nghệ của các nước  tiên tiến. Điều đó đòi hỏi hoạt động đào tạo đại học phải: đổi mới để  hội nhập  quốc tế; đổi mới theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội; đổi mới theo hướng tích cực  hóa quá trình học tập của sinh viên; đổi mới để hình thành năng lực tự học cho lực  lượng lao động tương lai, có khả năng tự học suốt đời. 1.1.2. Xu thế phát triển đào tạo giáo viên trên thế giới Trong bối cảnh khoa học, công nghệ phát triển ở trình độ cao, hướng tới một xã  hội học tập và hướng tới một nền kinh tế tri thức, điều đó đã tạo ra những thay đổi sâu   sắc về vai trò và chức năng của người giáo viên. Đó cũng chính là động lực và yêu cầu  của thực tiễn đối với công tác đào tạo giáo viên trong các nhà trường sư phạm. 1.1.3. Đào tạo giáo viên và quá trình đổi mới đào tạo giáo viên ở Việt Nam Đào tạo và rèn luyện đội ngũ đông đảo các nhà giáo, các nhà khoa học giáo  dục  thuộc  nhiều  chuyên ngành  khác  nhau,  đáp  ứng  yêu  cầu  phát triển của  sự  nghiệp giáo dục toàn dân và của sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. 1.1.4. Hiện trạng về số lượng nhà trường và giáo viên phổ thông ở Việt Nam Trên cơ sở phân tích số liệu được trình bày tại bảng 1.1 và 1.2, kết hợp phân  tích số  liệu thống kê giáo dục của Bộ  GD&ĐT, từ  năm học 2002­ 2003 đến năm  học 2013 ­ 2014 cho thấy: Số lượng lớp học và học sinh Tiểu học, THCS có xu hướng giảm dần theo   từng năm; Số lượng lớp học và học sinh cấp THPT lại có xu hướng tăng lên. Số lượng giáo viên các cấp học liên tục tăng lên qua từng năm học. 1.2. Định hướng đổi mới đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục   phổ thông sau 2015 theo tinh thần của Nghị quyết 29­NQ/TW  1.2.1. Những nội dung cơ bản của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục ­ Đổi mới toàn diện ­ Đổi mới căn bản
  4. 4 1.2.2. Định hướng đổi mới đào tạo giáo viên trong các nhà trường sư  phạm   trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông Trước yêu cầu của đổi mới giáo dục, trong cùng   một thời điểm các nhà  trường sư phạm phải đồng thời tiến hành: Đổi mới căn bản và toàn diện theo định hướng đổi mới giáo dục đại học. Đổi mới về mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo, phương pháp kiểm   tra đánh giá theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. 1.3. GDTC và thể thao trường học trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ 1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC và Thể thao trường học Đảng và Nhà nước ta đã coi TDTT là một công tác cách mạng, là công cụ có  tác động tích cực đến đời sống xã hội, là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp giáo   dục con người phát triển toàn diện. Năm 1958, chỉ  thị  106 ­ CT/TƯ  về  công tác  TDTT đã nêu rõ: Nhiệm vụ  xây dựng nước nhà và bảo vệ  tổ  quốc đòi hỏi nhân  dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng. 1.3.2. Vị  trí và vai trò của GDTC và Thể  thao trường học trong sự  nghiệp đào   tạo thế hệ trẻ Quan điểm của Đảng và Nhà nước về  Giáo dục Thể  chất trường học đã  khẳng   định vị  trí và vai trò của GDTC trong đào tạo thế  hệ  trẻ  ­ lực lượng lao  động mới quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa ­ hiện đại hóa   đất nước; khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp phát  triển TDTT trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. 1.3.3. Nhiệm vụ  và chức năng của GDTC và Thể  thao trường học đối với sự   nghiệp đào tạo thế hệ trẻ * Nhiệm vụ của GDTC và TT trường học GDTC trường học có các nhiệm vụ cơ bản sau: phát triển cân đối hình thái  và chức năng cơ  thể  học sinh theo lứa tuổi; hình thành và hoàn thiện cho HSSV   những kỹ năng và kỹ xảo vận động cơ bản trong cuộc sống; hình thành cho HSSV   thói quen gìn giữ vệ sinh, rèn luyện  thân thể thường xuyên.  * Chức năng cơ bản của GDTC và TT trường học Chức năng chuyên môn; chức năng giao tiếp và liên kết; chức năng truyền  thông và chức năng thẩm mỹ. 1.3.4. Thành tựu và xu thế đổi mới GDTC  và Thể thao trường học  Những thành tựu cơ bản của Giáo dục thể chất và Thể thao trường học: ­ Về cơ chế tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo  ­ Về chương trình và nội dung môn học
  5. 5 ­ Về công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên TDTT cho  nhà trường  các cấp Xu thế đổi mới của GDTC và TT trường học: ­ Tăng cường hiệu lực quản lý và đầu tư của Nhà nước, địa phương đối với  GDTC nội và ngoại khóa. ­ Coi trọng công tác giáo dục nhận thức về vai trò và tác dụng của luyện tập   TDTT trong HSSV. ­ Đổi mới nội dung và chương trình GDTC trong các nhà trường sư phạm. 1.3.5. Tiềm năng của GDTC và Thể thao trường học đối với sự nghiệp đào tạo thế hệ   trẻ Tiềm năng về  tác dụng và sức ảnh hưởng; tiềm năng về   sức lan tỏa; tiềm   năng về cơ chế tổ chức và  hoạt động và tiềm năng về đáp ứng nhu cầu hoạt động   và hiệu quả tác động đối với thế hệ trẻ 1.4. Các khái niệm và công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu 1.4.1. Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Khái niệm về giải pháp và giải pháp chuyên môn; khái niệm về hiệu quả và   hiệu quả đào tạo; khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo; khái niệm về  chất lượng chương trình đào tạo; khái niệm về  tiêu chuẩn và tiêu chuẩn chất  lượng giáo dục và khái niệm đánh giá chất lượng đào tạo. 1.4.2. Công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu  Nghiên cứu về  nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên cho các cấp   học phổ thông của các nhà trường sư phạm đã có nhiều công trình khoa học được   công bố  và  ứng dụng rộng rãi trong giáo dục đại học nói chung và đào tạo giáo  viên nói riêng. Tiểu kết chương 1 Trước yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng căn bản và toàn diện, đào tạo   trong các nhà trường sư phạm cần có những bước đột phá cơ bản sau: Mục tiêu đào tạo phải bám sát “Chuẩn nghề nghiệp” của giáo viên bậc học  phổ thông; đổi mới đào tạo theo hướng phát triển năng lực; chuẩn bị cho sinh viên  có đủ tiềm lực tham gia có hiệu quả đổỉ mới giáo dục.  Năng lực tự  học của sinh viên phải được coi là mục tiêu, là sản phẩm đào  tạo của các nhà trường sư  phạm; là bộ  phận quan trọng cấu thành năng lực hoạt  động nghề  nghiệp của người giáo viên phổ  thông; giáo viên phải được đào tạo   năng lực tự  học để  tự  học và dạy cho học sinh cách tự  học ­ một nhân tố  quan  
  6. 6 trọng để  nâng cao chất lượng đào tạo của mỗi nhà trường, để  hình thành một xã  hội học tập.  CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề  tài là các giải  pháp chuyên môn nhằm hiệu  quả  đào tạo giáo viên TDTT trong các trường đại học và cao đẳng Sư phạm phía  Bắc. 2.1.2.  Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của đề tài bao gồm:  Hoạt động đào tạo giáo viên TDTT trong các nhà trường đại học và cao  đẳng Sư phạm phía Bắc. Giảng viên, sinh viên khoa GDTC trong các trường đại học, cao đẳng Sư  phạm phía Bắc; Giáo viên TDTT các trường PTTH thuộc các tỉnh phía Bắc. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp: ­ Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu ­ Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm. ­ Phương pháp quan sát sư phạm. ­ Phương pháp kiểm tra sư phạm. ­ Phương pháp thực nghiệm sư phạm. ­ Phương pháp toán học thống kê.   2.3. Tổ chức nghiên cứu 2.3.1. Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu Cơ quan tổ chức nghiên cứu: Viện khoa học TDTT.  Cơ quan phối hợp nghiên cứu: ­ Vụ Công tác Học sinh sinh viên, Bộ GD&ĐT ­ Vụ Giáo dục đại học, Bộ GD& ĐT ­ Khoa GDTC trường Đại học Sư  phạm Hà Nội; Khoa GDTC Đại học Sư  phạm Hà Nội 2; Khoa GDTC của một số trường đại học và cao đẳng Sư phạm phía  Bắc.  2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu Đề tài được tiến hành từ tháng 9/2009 đến tháng 12/2015 gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Từ tháng 9/2009 đến tháng 12/2011 Giai đoạn 2: Từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2014
  7. 7 Giai đoạn 3: Từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC  trong các trường cao đẳng và đại học Sư phạm phía Bắc 3.1.1. Thực trạng về  trình độ  chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT trong   nhà trường PTTH các tỉnh phía Bắc Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên PTTH (sản phẩm đào tạo trực tiếp   của khoa GDTC các trường đại học và cao đẳng Sư  phạm phia Bắc), là một trong   những căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo của hệ thống nhà trường sư  phạm.  Thông qua các lớp đào tạo nâng cấp và bồi dưỡng chuyên môn từ  năm 2008   đến 2014 cho thấy: * Về khả năng thực hiện chương trình theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của  môn học Thể dục ở PTTH Một tỷ  lệ  đáng kể  giáo viên (từ  61,6% đến 88,6%) chỉ  đạt mức trung bình  hoặc còn nhiều hạn chế về kỹ năng thực hành các môn đá cầu, bóng chuyền, bóng  đá và đặc biệt là đối với môn bơi lội (theo chuẩn kiến thức và kỹ  năng các môn   thể thao thuộc chương trình môn học cấp PTTH). Từ 60% đến 80% giáo viên tự đánh giá: bản thân còn hạn chế về khả năng   tổ  chức và lựa chọn các bài tập chuyên môn đối với nhóm môn tự  chọn; phương  pháp và kiến thức trong giáo dục các tố chất thể lực. * Về năng lực tự học, tự nâng cao trình độ và tham gia hoạt động nghiên cứu   khoa học của giáo viên TDTT Số  đông giáo viên (từ  61% đến 85%) thiếu chủ  động, tích cực trong hoạt   động tự học; hoạt động tự học chưa trở thành nhu cầu tự thân của giáo viên trong  quá trình hoạt động nghề  nghiệp; thiếu kiến thức và kỹ  năng tự  triển khai hoạt  động NCKH.  * Về năng lực tham gia đổi mới giáo dục phổ thông của giáo viên TDTT Từ  82% đến 91% giáo viên còn thiếu những kiến thức cơ  bản về  các nội  dung chính của tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông sắp tới. * Nguyên nhân những hạn chế về trình độ chuyên môn của giáo viên TDTT Kết quả  khảo sát đánh giá của 1301 giáo viên TDTT về  nguyên nhân hạn   chế  trình độ chuyên môn của bản thân cho thấy: Nguyên nhân đầu tiên và trước hết là do bản thân giáo viên thiếu tích cực,  chủ động trong tự học tập và rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ.
  8. 8 Một nguyên nhân mang tính khách quan nhưng giữ  vai trò tiền đề  đó là giáo  viên không được đào tạo và phát triển năng lực tự học, nhu cầu tự học ngay từ khi   còn là sinh viên sư phạm. 3.1.2. Thực trạng hoạt động đào tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC trong các   nhà trường Sư phạm phía Bắc 3.1.2.1. Thực trạng về  số  lượng cơ  sở  đào tạo, giảng viên và trình độ  được đào   tạ o Tổng hợp số lượng và trình độ đội ngũ giảng viên khoa GDTC thuộc các nhà   trường sư phạm phía Bắc vào năm học 2014 ­ 2015 được trình bày tại bảng 3.11 và   3.12. Kết quả thống kê được trình bày tại bảng 3.11 và 3.12 cho thấy: Bảng 3.11. Thống kê số lượng trường, giảng viên các trường đại học Sư phạm có đào tạo giáo viên TDTT thuộc các tỉnh phía Bắc  (không thống kê các trường ĐH TDTT và ĐHSP TDTT) Trình độ được đào tạo Tổng số TT Trường của giảng viên giảng viên Cử nhân Thạc Sĩ Tiến Sĩ 1 Đại học Hải Phòng 28 8 18 2 2 Đại học Hồng Đức 25 7 14 4 3 Đại học Sư phạm Hà Nội 29 1 24 4 4 Đại học Hùng Vương 17 4 13 0 5 Đại học Tây Bắc 29 0 29 0 6 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 26 7 17 2 7 Đại học Thủ Đô 17 0 16 1 8 Đại học Tân Trào 15 2 13 0 9 Đại học Thái Nguyên 29 9 19 1 Tổng cộng 215 38 163 14 Bảng 3.12. Thống kê số lượng trường, giảng viên các trường cao đẳng Sư phạm có đào tạo giáo viên TDTT thuộc các tỉnh phía Bắc Trình độ được đào tạo Tổng số TT Trường của giảng viên giảng viên Cử nhân Thạc Sĩ Tiến Sĩ 1 Cao đẳng SP Hà Tây . 11 7 4 0 2 Cao đẳng SP Nam Định . 9 7 2 0 3 Cao đẳng SP Hưng Yên . 9 5 4 0 4 Cao đẳng SP Hà Nam 9 4 5 0
  9. 9 5 Cao đẳng SP Lạng Sơn . 11 10 1 0 6 Cao đẳng SP Sơn La . 6 1 5 0 7 Cao đẳng SP Thái Nguyên . 7 0 7 0 8 Cao đẳng SP Vĩnh Phúc . 6 3 3 0 9 Cao đẳng SP Hà Giang . 7 7 0 0 Tổng cộng 75 44 31 0 * Đối với hệ đại học. Mỗi nhà trường trung bình có 23,8 giảng viên, số giảng viên có trình độ tiến  sĩ chiếm 6,5%; thạc sĩ chiếm 75,8%; cử nhân chiếm 17,7%. Số  lượng giảng viên mỗi trường đảm bảo trung bình mỗi môn học thuộc  khối kiến thức chuyên ngành có một giảng viên, tuy nhiên số lượng đó cũng phản  ánh tính bất cập so với yêu cầu của tổ chức đào tạo theo học chế  tín chỉ  ­ nguồn   lực về  nhân sự  khó kích thích sự  cố  gắng về  chuyên môn của mỗi giảng viên,  không đảm bảo cho sing viên được quyền chọn thầy đối với mỗi môn học. * Đối với hệ cao đẳng. Giảng viên có trình độ  tiến sĩ có tỷ  lệ  0,0%; thạc sĩ chiếm 41,3%; cử  nhân  chiếm 58,7%. Mỗi cơ  sở  đào tạo trung bình chỉ  có 8,3 giáo viên (trung bình mỗi  giảng viên phải đảm nhiệm 3 môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành), số  lượng giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ chiếm tới gần 60% là một hạn chế rất   đáng kể về chất lượng đào tạo của các nhà trường. 3.1.2.2. Thực trạng về chương trình đào tạo  * Về mục tiêu của chương trình Việc thiết kế mục tiêu chương trình còn những tồn tại cơ bản sau: Chuẩn nghề  nghiệp của giáo viên PTTH do Bộ  GD&ĐT qui định chưa trở  thành định hướng và tiêu chí để thiết kế mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.  Năng lực tự  học của sinh viên chưa trở  thành mục tiêu và sản phẩm quan   trọng của chương trình đào tạo.
  10. 10 Đổi mới giáo dục phổ  thông trong những năm vừa qua đã đặt ra những tiêu   chuẩn mới về năng lực hoạt động nghề  nghiệp của nhà giáo trong các nhà trường  phổ  thông. Sự thay đổi đó của “thị trường” chưa được coi là động lực để các nhà   trường sư phạm thay đổi “mẫu mã” và chất lượng của sản phẩm. * Về nội dung chương trình Quá trình đổi mới chương trình chủ  yếu là “lắp ghép” và “cắt gọt” chương   trình đào tạo theo niên chế  cho vừa với khuôn của học chế  tín chỉ, không nhiều  sáng tạo và đổi mới. Thiếu quan tâm đào tạo để sinh viên trở thành nhà giáo dục và  có khả năng hoạt động nghề nghiệp trong môi trường sư phạm. Sinh viên chưa được quan tâm phát triển khả năng tự học, tự học như là sự  tất yếu sinh viên phải có khi đến với ngưỡng cửa đại học. Nội dung chương trình chậm đổi mới, thiếu cập nhật với diễn biến đổi mới  giáo dục phổ thông; sinh viên không được đào tạo những kiến thức và kỹ năng nền  tảng về xây dựng và phát triển chương trình, về kiểm tra đánh giá trong giáo dục nói  chung và trong GDTC nói riêng… 3.1.2.3. Thực trạng công tác tổ chức đào tạo * Về tổ chức đào tạo  Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của giảng viên các cơ  sở  đào tạo giáo viên  TDTT về thực trạng tổ chức đào tạo cho thấy: Bản thân giảng viên – chủ thể quan trọng của tổ chức và triển khai phương   thức đào tạo theo học chế tín chỉ ­ nhận thấy chưa đủ tiềm lực chuyên môn để đáp   ứng yêu cầu của phương thức đào tạo mới.   Những yếu tố có tính quyết định đảm bảo cho học chế tín chỉ chưa phát triển  tương xứng với yêu cầu đã trở  thành vật cản của tiến trình đổi mới giáo dục nói   chung, chất lượng đào tạo giáo viênTDTT nói riêng. Công tác tổ chức đào tạo và tổ chức giờ học vẫn mang đậm tính “niên chế”.  Bảng 3.16. Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC các trường đại học Sư phạm (n = 9) Loại cơ sở vật chất SVĐ Sân Đường Đường Sân Phòng TT Tên trường Nhà thi Sân (Đ.Kinh B. đá chạy chạy bóng tập đấu bóng rổ + B. đá) (30*50m) 100m 400m chuyền B. bàn 1 ĐHSP Hải Phòng 0 X X X X X X X 2 ĐHSP Hồng Đức X X X X X X X X 3 ĐHSP Hà Nội x X X X X X X X 4 ĐHSP Hùng Vương 0 0 X 0 0 X X X 5 ĐHSP Tây Bắc 0 0 X 0 0 X X X 6 ĐHSP Hà Nội 2 0 0 X X X X X X 7 ĐHSP Thủ Đô 0 X 0 X 0 X X X
  11. 11 8 ĐHSP Tân Trào X X X X X X 0 X 9 ĐHSP Thái Nguyên X 0 X X X X X X Bảng 3.17. Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC các trường cao đẳng Sư phạm (n = 9) Loại cơ sở vật chất SVĐ Sân Đường Đường Sân Phòng TT Tên trường Nhà thi Sân (Đ.Kinh B. đá chạy chạy bóng tập đấu bóng rổ + B. đá) (30*50m) 100m 400m chuyền B. bàn 1 CĐSP Hà Tây X X X X X X X X 2 CĐSP Hưng Yên 0 X X 0 0 X X X 3 CĐSP Hà Nam 0 0 0 0 0 X X X 4 CĐSP Nam Định 0 X X 0 0 X X X 5 CĐSP Sơn La 0 0 X X 0 0 0 0 6 CĐSP Lạng Sơn 0 0 X 0 0 X 0 X 7 CĐSP Thái Nguyên X 0 0 X 0 X X 0 8 CĐSP Vĩnh Phúc 0 X 0 0 0 0 0 X 9 CĐSP Hà Giang 0 0 0 0 0 X 0 X * Về giáo trình và tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo Nghiên cứu bộ  giáo trình và tài liệu giảng dạy của các cơ  sở  đào tạo giáo  viên TDTT trong các nhà trường sư phạm cho thấy: Sau 5 năm đổi mới, 100% các nhà trường chưa biên soạn giáo trình giảng  dạy theo yêu cầu của phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Giáo trình hiện đang được sử dụng trong hầu hết các nhà trường là giáo trình  được biên soạn trong nhiều năm trước đây nhằm phục vụ cho hoạt động đào tạo   và tổ chức đào tạo theo niên chế. * Về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo Thống kê số  lượng cơ  sở  vật chất và dụng cụ  phục vụ  hoạt động dạy và  học các môn thể  thao của khoa GDTC trong các nhà trường Sư  phạm được trình  bày tại bảng 3.16 và 3.17.  Thống kê số lượng cơ sở vật chất và dụng cụ phục vụ hoạt động dạy và học các  môn thể thao của khoa GDTC các trường đại học và cao đẳng Sư phạm phía Bắc cho  thấy: Đối với các trường đại học sư  phạm: có 4/9 trường có sân vận động,  5/9  trường có nhà thi đấu đủ tiêu chuẩn để giảng dạy. Đối với các trường cao đẳng sư  phạm: có 2/9 trường có sân vận động, 4/9   trường có nhà thi đấu đủ tiêu chuẩn để giảng dạy. Thực trạng về  cơ  sở  vật chất đã phản ánh những khó khăn trong công tác   đào tạo giáo viênTDTT cũng như  chất lượng dạy và học của thầy và trò chuyên   ngành GDTC trong các nhà trường sư phạm phía Bắc. 3.1.2.4. Tính tích cực và khả năng tự học của sinh viên
  12. 12 Khảo sát  ý kiến tự  đánh giá của 314 sinh viên năm thứ  4 chuyên ngành  GDTC, đánh giá của 121 giảng viên trực tiếp giảng dạy  ở các cơ  sở  đào tạo giáo  viên TDTT thuộc các tỉnh phía Bắc trong năm học 2013 – 2014 về tính tích cực và   khả năng tự học của sinh viên cho thấy: Trên 70% các yếu tố  phản ánh tính tích cực của sinh viên đều  ở  mức còn  nhiều hạn chế. Khả năng tự học của số  đông sinh viên chưa đạt yêu cầu đối với   đào tạo ở bậc đại học nói chung, đối với chuyên ngành GDTC nói riêng. Trên 70% số lượng sinh viên tự đánh giá về kết quả học tập các môn lý luận   và thực hành của bản thân chỉ đạt mức trung bình hoặc còn nhiều hạn chế. Trên 80% ý kiến đánh giá của giảng viên đều thống nhất cho rằng chỉ một số ít   sinh viên thể hiện tính tích cực trong quá trình học tập, thực sự nỗ lực học tập và luôn  cố  gắng trong mọi điều kiện để  đạt được kết quả cao trong học tập. 100% ý kiến  đánh giá: số sinh viên có khả năng tự học chiếm một tỷ lệ quá khiêm tốn so với yêu   cầu của hoạt động đào tạo; một số lượng không nhiều sinh viên thực sự đạt kết quả  cao trong học tập. 100% giảng viên và sinh viên thống nhất cho rằng: một trong những nguyên  nhân cơ  bản của thực trạng là do: các cơ  sở  đào tạo giáo viên chưa quan tâm đúng   mức đến việc đào tạo và phát triển năng lực tự  học cho sinh viên; thiếu cơ  chế  và  biện pháp trong tổ  chức đào tạo để  thúc đẩy sinh viên nỗ  lực tự  học và rèn luyện   năng lực tự học. 3.1.2.5. Bàn luận về  thực trạng đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường Sư   phạm phía Bắc  Giữa các cơ  sở  đào tạo giáo viên (nhà sản xuất) với nhà trường phổ  thông   (thị trường tiêu thụ  sản phẩm) còn một khoảng cách đáng kể  về  chất lượng, nhu   cầu và tính đáp ứng. Một số  phẩm chất quan trọng của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới   giáo dục theo hướng hiện đại và tiên tiến chưa trở thành động lực của đổi mới đào   tạo trong các nhà trường sư phạm. Vai trò tiên phong, khả năng dự báo và định hướng cho đổi mới giáo dục phổ  thông chưa được các nhà trường sư phạm thực sự coi là trọng trách của mình. Thiếu tiềm lực về  đội ngũ cán bộ  khoa học đầu đàn (đặc biệt đối với các   trường cao đẳng) để triển khai việc biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy, để  tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giảng viên toàn khoa. 3.2. Nghiên cứu giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo giáo  viên TDTT của khoa GDTC trong các trường đại học và cao đẳng sư  phạm  phía Bắc
  13. 13 3.2.1. Giải pháp đảm bảo hiệu quả đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường   sư phạm phía Bắc 3.2.1.1. Căn cứ và định hướng lựa chọn giải pháp a. Căn cứ lựa chọn giải pháp Xuất phát từ kết quả  nghiên cứu thực trạng, từ  nhu cầu và xu thế  đổi mới  của hệ thống các nhà trường PTTH và hệ thống các nhà trường sư phạm.  Xuất phát từ  định hướng đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt   Nam của Đảng và Nhà nước. b. Định hướng lựa chọn giải pháp  * Có giá trị góp phần khắc phục thực trạng Kết quả nghiên cứu thực trạng đã chỉ ra một số hạn chế có tính tương đồng   về  tính chất, về  xuất phát điểm và hệ  quả  giữa những tồn tại trong công tác đào   tạo giáo viên của các nhà trường sư  phạm với những hạn chế  của đội ngũ giáo  viên TDTT (sản phẩm đào tạo của các nhà trường Sư phạm), đó là: Mức độ  quan tâm đào tạo, phát triển kiến thức và kỹ  năng tự  học cho sinh  viên của cơ  sở  đào tạo với kiến thức, kỹ  năng tự  phát triển trình độ  và năng lực  chuyên môn của giáo viên. Khả năng dự báo và đào tạo tiềm năng thích ứng yêu cầu đổi mới giáo dục   phổ  thông cho sinh viên của cơ  sở  đào tạo với khả  năng tự  đổi mới và tham gia   diễn biến đổi mới giáo dục của giáo viên. Định hướng tổ  chức đào tạo và phát triển nhu cầu, tính tích cực trong học   tập và tích lũy tri thức cho sinh viên của cơ sở đào tạo với tính tích cực và nhu cầu   vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên. Vì   vậy, có giải pháp tác động vào quá trình đào tạo của các nhà trường,   không chỉ có giá trị khắc phục những tồn tại nêu trên, nâng cao chất lượng dạy và  học của thầy và trò, mà còn tác động sâu sắc đến hoạt động nghề nghiệp của mỗi   sinh viên sau khi ra trường. * Có ảnh hưởng tích cực tới toàn bộ quá trình đào tạo Giữa các biện pháp được lựa chọn phải có mối quan hệ chặt chẽ, tác động  và hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình triển khai không chỉ  có tác dụng tạo ra  sự chuyển biến trong từng mặt riêng lẻ của hoạt động dạy và học, mà còn hướng   những chuyển biến có tính toàn diện của quá trình đào tạo. Tích cực hóa quá trình học tập, đào tạo và rèn luyện khả  năng tự  học cho  sinh viên, là quá trình mà nhà trường chủ  động tác động có chủ  đích vào chủ  thể  của hoạt động học tập, nhằm tạo ra những giá trị  vật chất và tinh thần có tính  quyết định đối với chất lượng đào tạo; là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho giá trị  của mỗi giờ  học trở  thành hiện thực trong chính bản thân sinh viên; đồng thời là 
  14. 14 quá trình giảm thiểu những hạn chế  chưa thể  khắc phục có hiệu quả  trong một   sớm một chiều của mỗi nhà trường, của quá trình đào tạo. Bổ  sung, phát triển những kiến thức và kỹ  năng mới cho sinh viên theo  hướng đáp  ứng nhu cầu của thực tiễn giáo dục chính là quá trình “toàn diện hóa”  nội dung đào tạo của mỗi nhà trường, không chỉ có tác dụng nâng cao năng lực đáp   ứng yêu cầu nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường, mà còn là sự  chủ  động   “hiệu quả hóa” mối quan hệ  cơ hữu giữa cơ sở đào tạo giáo viên với nhà trường  phổ thông. * Phù hợp với diễn biến đổi mới giáo dục phổ thông Đổi mới giáo dục đại học và giáo dục phổ  thông đang trực tiếp đặt ra cho  giáo viên và nhà trường những yêu cầu mới: Đào tạo và triển khai đào tạo theo hướng phát triển năng lực tự  học cho   HSSV ­ nguồn năng lượng chính quyết định chất lượng dạy và học, quyết định  hiệu quả lâu dài của nguồn nhân lực xã hội. Chủ  động chuẩn bị  tiềm năng về  chuyên môn, tạo điều kiện để  sản phẩm   đào tạo của nhà trường có khả  năng thích ứng nhanh, hiệu quả  với diễn biến đổi  mới giáo dục; tham gia đổi mới với vai trò chủ  thể  và quyết định chất lượng của   sự nghiệp đổi mới trong hiện tại và tương lai. Phải có khả  năng tự  học để  triển khai dạy học sinh tự  học; triển khai hoạt   động kiểm tra đánh giá trong dạy học với phương châm lấy kiểm tra đánh giá làm  khâu đột phá để đổi mới giáo dục; chủ động tham gia và triển khai có hiệu quả hoạt   động đổi mới và phát triển chương trình môn học, đặc biệt đối với nội dung tự chọn,   nhằm nâng cao sự thích hợp của chương trình trước nhu cầu của người học và đặc  điểm vùng miền.  Vì vậy, nội dung đổi mới giáo dục phải được phản ánh trong nội dung của giải  pháp, là một tiêu chí để đánh giá tính thực tiễn và hiệu quả của giải pháp. 3.2.1.2. Xác định các nguyên tắc lựa chọn giải pháp Quá trình lựa chọn giải pháp được triển khai theo các nguyên tắc: ­ Đảm bảo tính mục tiêu. ­ Đảm bảo tính thực tiễn. ­ Đảm bảo tính khả thi. 3.2.1.3. Các giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả  đào tạo giáo viên   TDTT của khoa GDTC các nhà trường sư phạm phía Bắc a. Giải pháp pháp thứ nhất: Quán triệt mục tiêu chú trọng phát triển năng lực tự   học cho sinh viên trong quá trình đào tạo * Mục tiêu của giải pháp   
  15. 15 Hướng tới việc góp phần hiện thực hóa quan điểm: “Biến quá trình đào tạo  thành quá trình tự đào tạo”; hình thành và phát triển năng lực tự học cho sinh viên, coi  đào tạo năng lực tự  học cho sinh viên là mục tiêu và sản phẩm đào tạo của nhà  trường.  * Nội dung của giải pháp Chương trình đào tạo và chương trình của từng môn học được thiết kế  theo  hướng coi đào tạo và phát triển năng lực tự học cho sinh viên là một mục tiêu của cả  quá trình đào tạo giáo viên TDTT. Tổ chức và triển khai hoạt động đào tạo theo phương châm lấy phát triển năng  lực tự học cho sinh viên làm định hướng để thiết kế hoạt động giờ  học; coi kết quả tự  học là điều kiện để  hoàn thiện nội dung về kiến thức và kỹ  năng của mỗi giờ học,   môn học. * Tổ chức thực hiện giải pháp Quản lý, chỉ đạo và giám sát nội dung đào tạo năng lực tự học cho sinh viên   là nhiệm vụ thường xuyên của đội ngũ ban chủ nhiệm khoa và các trưởng bộ môn. Qui trình tiến hành giờ học, biên soạn tài liệu giảng dạy, yêu cầu kiểm tra  đánh giá theo hướng rèn luyện năng lực tự  học cho sinh viên được thống nhất   trong tập thể giảng viên toàn khoa; coi dạy tự học và tự học là tiêu chí đánh giá kết  quả công tác của thầy, đánh giá kết quả rèn luyện của trò. Chuyển hóa cấu trúc bài giảng, giáo án và tổ  chức giờ  học theo hướng yêu  cầu của học chế tín chỉ, theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên.   Coi đó là điều kiện để thúc đẩy và đòi hỏi sinh viên tự học. b. Giải pháp thứ hai: Tích cực hóa quá trình học tập của sinh viên thông qua hoạt   động kiểm tra đánh giá thường xuyên * Mục tiêu của giải pháp Hiện thực hóa vai trò của kiểm tra đánh giá thường xuyên trong học chế tín chỉ,  thông qua đó tạo ra sự chuyển biến về tính tích cực trong hoạt động học tập của sinh   viên. Tạo “áp lực” một cách có  ý đồ và đảm bảo tính khoa học để sinh viên nâng   cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, hình thành thói quen và nhu cầu thường   xuyên tự học, tự học có hiệu quả và chất lượng cao. * Nội dung của giải pháp Tiêu chuẩn hóa kiến thức và kỹ  năng sinh viên phải đạt được sau mỗi giờ  lên lớp, sau mỗi giai đoạn học tập, giúp sinh viên nhận thức được mình phải làm  gì để đạt được yêu cầu của giảng viên, của chương trình đào tạo.
  16. 16 Hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm chỉ  ra cho sinh viên biết   được kết quả học tập của mình đang ở mức nào so với yêu cầu của từng giai đoạn  thuộc quá trình đào tạo, so với mặt bằng chung của toàn lớp; biết cần tiếp tục  phải làm như thế nào để đi tới đích cuối cùng. Gắn liền sự cố gắng học tập với giá trị đích thực đạt được của sự cố gắng   đó, tạo dựng  ở  sinh viên thái độ  lao động trung thực và có chất lượng, chủ  động  hoàn thành nhiệm vụ học tập bằng sự nỗ lực của bản thân. Trang bị  cho sinh viên kiến thức và kỹ  năng tự  kiểm tra đánh giá, nhu cầu   phối hợp nhóm tổ trong học tập để đạt hiệu suất cao trong học tập; phát triển khả  năng quan sát, phát hiện và đánh giá những ưu điểm, hạn chế của bạn cùng lớp để  điều chỉnh hoạt động của bản thân. Phối hợp và đồng bộ  hóa cùng các giải pháp khác để  từng bước tiệm cận   yêu cầu của học chế tín chỉ trong đào tạo giáo viên TDTT.  * Tổ chức thực hiện giải pháp Thực sự coi kiểm tra đánh giá thường xuyên là nội dung cơ hữu của mỗi giờ  lên lớp đối với tất cả các môn học thuộc chương trình đào tạo giáo viên TDTT. Tiêu chuẩn hóa các tiêu chí và thang điểm về kiến thức và kỹ năng mà sinh   viên cần đạt được ở nội dung kiểm tra giữa kỳ của tất cả môn học để  làm cơ  sở  cho việc xây dựng nội dung, tiêu chí kiểm tra đánh giá thường xuyên. c. Giải pháp thứ  ba: Phát triển nội dung đào tạo theo hướng chuẩn bị  cho sinh   viên khả năng thích ứng với diễn biến của đổi mới giáo dục phổ thông * Mục tiêu của giải pháp Góp phần nâng cao năng lực đào tạo, năng lực đáp  ứng của các nhà trường  sư phạm trước yêu cầu của thực tiễn giáo dục; tạo ra sự kết nối sâu rộng và hiệu   quả giữa cơ sở đào tạo giáo viên với nhà trường phổ thông. Nâng cao chất lượng hoạt động KTĐG trong GDTC nói chung, trình độ  triển   khai hoạt động KTĐG của đội ngũ giáo viên TDTT nói riêng; góp phần tạo động lực   để triển khai thành công định hướng lấy kiểm tra đánh giá làm khâu đột phá để đổi  mới giáo dục. Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ  năng xây dựng và phát triển chương   trình nhằm tạo nguồn lực tại chỗ cho hoạt động đổi mới chương trình môn học,  nội dung môn học theo định hướng của đổi mới giáo dục. * Nội dung của giải pháp Bổ  sung vào chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTC của các  trường Sư phạm phía Bắc hai môn học: Kiểm tra và đánh giá trong GDTC trường  học; Xây dựng và phát triển chương trình GDTC.
  17. 17 Trang bị cho sinh viên những kiến thức chung và nền tảng về kiểm tra đánh  giá trong trong giáo dục nói chung và trong GDTC nói riêng. Hình thành, phát triển: kỹ  năng nhận định và đưa ra quyết định lựa chọn  phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với từng giai đoạn dạy học, nội  dung dạy học. Rèn luyện kỹ năng tiến hành các hoạt động kiểm tra đánh giá theo hướng: phát  triển năng lực vận dụng và tích hợp kiến thức giải quyết các vấn đề  của thực tiễn   giáo dục. Trang bị cho sinh viên kiến thức về phương pháp xác định nội dung, yêu cầu  đổi mới chương trình; qui trình, nguyên tắc xây dựng và phát triển chương trình  đào tạo, chương trình môn học; cấu trúc tổng thể  và từng bộ  phận của chương   trình. Hình thành và phát triển kỹ  năng phân tích, đánh giá chương trình đào tạo,  chương trình môn học; kỹ năng thiết kế mục tiêu, nội dung và thời lượng của chương  trình.    * Tổ chức thực hiện giải pháp Thiết kế chương trình hai môn học: Kiểm tra đánh giá trong GDTC trường học,   Xây dựng và phát triển chương trình GDTC phục vụ  cho công tác đào tạo giáo viên   TDTT.   Đề xuất tiến trình bổ sung hai môn học vào chương trình đào tạo; xây dựng   tiến trình và bài giảng cho hai môn học; thực hành giảng dạy đối với sinh viên  chuyên ngành GDTC. 3.2.2. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các giải pháp trong đào tạo giáo viên   Thể dục thể thao 3.2.2.1. Xác định nội dung thực nghiệm Trên cơ sở  nội dung các giải pháp, đề  tài lựa chọn và xác định nội dung thực   nghiệm bao gồm: Nội dung thứ nhất: Đổi mới tổ chức hoạt động đào tạo theo hướng phát triển  năng lực tự học cho sinh viên. Nội dung thứ  hai: Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên theo  hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên. Nội dung thứ ba: Phát triển nội dung đào tạo theo hướng chuẩn bị cho sinh viên   khả năng thích ứng với diễn biến của đổi mới giáo dục phổ thông. 3.2.2.2. Tổ chức thực nghiệm và đánh giá hiệu quả nội dung thực nghiệm a. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả nội dung thứ nhất   * Nội dung thực nghiệm
  18. 18 Đổi mới tổ  chức hoạt động đào tạo theo hướng phát triển năng lực tự  học  cho sinh viên. * Tiêu chí đánh giá kết quả nội dung thực nghiệm Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm được xác định bao gồm: ­ Những tác động tích cực đối với công tác quản lý và triển khai hoạt động đào  tạo. ­ Những tác động  tích cực đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên. ­ Sự phát triển năng lực tự học của sinh viên. * Kết quả thực nghiệm Giảng viên và sinh viên tham gia thực nghiệm đã thống nhất đánh giá việc  đổi mới tổ chức hoạt động đào tạo theo hướng phát triển năng lực tự học cho sinh   viên: Đã hiện thực hóa mục tiêu biến quá trình đào tạo thành quá trình tự  đào tạo;  tạo cơ chế và điều kiện để thúc đẩy thầy và trò tích cực đổi mới phương pháp dạy  và học, đổi mới hoạt động tổ chức giờ học theo hướng phát triển năng lực tự học cho  sinh viên.  Phát triển năng lực tự  học cho sinh viên trở  thành mối quan tâm lớn của  giảng viên trong mọi mặt của hoạt động dạy học. Hình thành và phát triển có hiệu quả   ở  sinh viên những phẩm chất và kỹ  năng tự học.  b. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả nội dung thứ hai * Nội dung thực nghiệm  Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên theo hướng tích cực hóa  hoạt động học tập của sinh viên. Hoạt động đổi mới được triển khai thông qua các  hoạt động sau: Cụ  thể  hóa yêu cầu và triển khai kiểm tra đánh giá thường xuyên đối với   sinh viên trong mỗi giờ học. Cụ  thể hóa nhiệm vụ về nhà và sản phẩm phải đạt được thông qua tự học   cho sinh viên sau mỗi giờ học. * Tiêu chí đánh giá kết quả nội dung thực nghiệm Tính tích cực trong học tập và kết quả học tập của sinh viên. * Kết quả thực nghiệm Hiệu quả của nội dung thực nghiệm đối với tính tích cực của sinh viên   trong học tập Kết quả  thu thập được về  biểu hiện tích cực của sinh viên thông qua thực   nghiệm cho thấy:
  19. 19 Thực sự  đã tạo động lực để  tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên  không chỉ trong giờ học chính khóa mà cả trong hoạt động tự học.  Có tác động phát triển nhu cầu tự  học và thói quen tích cực học tập trong   mọi điều kiện; phát triển các kỹ năng cần thiết phục vụ cho hoạt động học tập. Tạo động lực để sinh viên tích cực đổi mới phương pháp và phát huy vai trò   chủ thể trong học tập để nâng cao hiệu suất học tập, tiết kiệm hóa công sức và sự  đầu tư cho họat động học tập của bản thân. Hiệu quả  của nội dung thực nghiệm đối với kết quả  học tập và rèn   luyện thể lực của sinh viên Thống kê kết quả  học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm tại trường đại   học Sư phạm Hà Nội đối với 2 môn học thuộc nội dung lí luận của sinh viên K61  trong năm học 2014 – 2015; kết quả học tập và kiểm tra thể lực đối với môn Bóng   đá của sinh viên K63 trong năm học 2014 – 2015, được trình bày tại bảng 3.32 và   3.33. Bảng 3.32. Thống kê kết quả học tập của sinh viên sau thực nghiệm Số lượng sinh viên đạt các loại điểm Điểm dưới Điểm giỏi Điểm khá Điểm trung TT Môn học trung bình (9-10) (7-8) bình (5-6) (Dưới 5) N % n % n % n % Môn Kiểm tra và đánh giá trong 1 25 50,0 22 44,0 0 0,0 3 6,0 GDTC trường học (K61, n = 50) Môn Xây dựng và phát triển chương 2 16 32,0 31 62,0 0 0,0 3 6,0 trình GDTC (K61, n = 50) 3 Môn Bóng đá (K63, n = 50) 33 66,0 17 34,0 0 0,0 0 0,0 Bảng 3.33. Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên K63 sau thực nghiệm (n =50) Kết quả TT Nội dung kiểm tra Nam (n = 38) Nữ (n = 12) 1 Chạy 30m XP cao(s) 4,21 ± 0,12 4,25± 0,14 2 Chạy 4 x 10m (s) 9,95± 0,34 11,00± 0,65 3 Bật xa tại chỗ (cm) 252,13 ± 12,81 201,33 ± 16,21 4 Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần) 29,33± 2,17 23,42± 3,50 5 Chạy 5 phút tùy sức (m) 1247,33±127,03 970,83± 157,39 Hiệu quả của nội dung thực nghiệm đối với kết quả học tập các môn  lý luận của sinh viên  So sánh kết quả học tập môn hai môn học được lựa chọn để thực nghiệm với  kết quả  học tập môn Lí luận và phương pháp GDTC (môn học được chú trọng   trong hoạt động đào tạo của chuyên ngành GDTC, có thời lượng đào tạo tương   đương với hai môn được lựa chọn thực nghiệm) của chính sinh viên K61 vào thời  
  20. 20 điểm trước thực nghiệm ở học kỳ liền kề. Kết quả so sánh được trình bày tại bảng  3.34 và biểu đồ 3.1. Phân tích kết quả  học tập của sinh viên   được trình bày tại bảng 3.34 và   biểu đồ 3.1 cho phép có nhận xét sau: Kết quả thống kê cho thấy sự khác biệt rất đáng kể ở ngưỡng xác suất P <   0,01 về  thành tích học tập mà sinh viên đã đạt được trong học tập hai môn học  thuộc nội dung thực nghiệm; đặc biệt đối với mức điểm khá và giỏi. Kết quả học tập đã phản ánh sự  cố  gắng vượt bậc của sinh viên trong học  tập, mà động lực được nhân lên thông qua sự  tác động trực tiếp của năng lực tự  học và tính tích cực do các giải pháp tạo nên. Bảng 3.34. So sánh kết quả học tập các môn lý luận của sinh viên K61 ở các thời điểm trước và sau thực nghiệm (n=50) Kết quả học tập các môn học Sau TN Trước TN TT Nội dung so sánh (n = 50) (n = 50) xd d T P xA ± xB ± - Môn học Kiểm tra và đánh giá trong GDTC (Sau TN) 1 8,32 ± 0,72 4,94 ± 2,39 2,696 3,001 6,267

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản