intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
46
lượt xem
11
download

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra những lý luận chung về tổ chức kế toán, tổ chức công tác kế toán (tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo), tổ chức kiểm tra kế toán tại các đơn vị sự nghiệp. Trên cơ sở khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng, đánh giá những ưu điểm, tồn tại và các nguyên nhân chủ yếu. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng

1<br /> <br /> CHƯƠNG 1<br /> TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU– HOÀN THIỆN TỔ CHỨC<br /> CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG<br /> <br /> 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu<br /> Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì yêu cầu và nhiệm vụ cung cấp<br /> thông tin của kế toán cho các nhà quản lý đòi hỏi ngày càng đa dạng, phong phú và<br /> kịp thời, đồng thời để đáp ứng cho hoạt động quản lý và điều hành đạt hiệu quả cao,<br /> đặc biệt là quản lý hữu hiệu về mặt kinh tế tài chính. Viện Khoa học công nghệ xây<br /> dựng mặc dù đã quan tâm đến hệ thống tổ chức và các công cụ quản lý trong đó có<br /> hệ thống kế toán nhưng vẫn chưa thực sự phù hợp và đáp ứng được điều kiện mở<br /> cửa và hội nhập kinh tế hiện nay. Trong thực tế triển khai thực hiện, do nhiều<br /> nguyên nhân chủ quan và khách quan mà việc tổ chức công tác kế toán tại Viện vẫn<br /> còn nhiều bất cập, nhiều hạn chế, hiệu quả mang lại không như mong muốn.<br /> Do vậy, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ<br /> xây dựng sao cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của Viện đồng thời tôn<br /> trọng các nguyên tắc, chính sách, chế độ kinh tế tài chính, chế độ kế toán góp phần<br /> khắc phục cơ bản những tồn tại trong tổ chức công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu<br /> quả của thông tin kế toán đối với hoạt động của Viện là sự cần thiết khách quan.<br /> Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài ‘‘Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại<br /> Viện Khoa học công nghệ xây dựng’’ cho luận văn thạc sỹ.<br /> 1.3. Mục tiêu nghiên cứu<br /> Đưa ra những lý luận chung về tổ chức kế toán, tổ chức công tác kế toán (tổ<br /> chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ kế toán, tổ<br /> chức hệ thống báo cáo), tổ chức kiểm tra kế toán tại các đơn vị sự nghiệp.<br /> Trên cơ sở khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán<br /> tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng, đánh giá những ưu điểm, tồn tại và các<br /> nguyên nhân chủ yếu. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức<br /> công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng.<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1.6. Phương pháp nghiên cứu<br /> Luận văn sử dụng các phương pháp: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết<br /> hợp với lý luận cơ bản của Khoa học kinh tế để nghiên cứu các vấn đề lý luận cũng<br /> như thực tiễn liên quan một cách logic.<br /> Đồng thời, kết hợp sử dụng các phương pháp: thu thập thông tin, điều tra,<br /> thống kê số liệu, phỏng vấn, quan sát trực tiếp, tham khảo tài liệu. Ngoài ra, luận<br /> văn còn sử dụng phương pháp đối ứng tài khoản, phân tích, tổng hợp, so sánh, khảo<br /> sát thực tế.<br /> 1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu<br /> * Phương pháp phỏng vấn và phương pháp quan sát<br /> Phỏng vấn là đưa ra những câu hỏi với người đối thoại để thu thập thông tin.<br /> Thực chất, phỏng vấn tựa như quan sát gián tiếp bằng cách “nhờ người khác quan<br /> sát hộ”, sau đó hỏi lại kết quả quan sát.<br /> Để thực hiện phương pháp này, tác giả đã thực hiện phỏng vấn có chuẩn bị<br /> trước đối với nhà quản lý và kế toán trưởng, là những người am hiểu và nắm rõ tổ<br /> chức công tác kế toán tại đơn vị để có thể khai thác sâu hơn cơ cấu, chức năng tổ<br /> công tác kế toán tại đây.<br /> Đồng thời kết hợp phương pháp phỏng vấn, tác giả đã tiến hành quan sát tổ<br /> chức công tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng. Quan sát số lượng<br /> nhân viên kế toán, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và từng nhân viên kế<br /> toán, mối quan hệ, cách thức làm việc giữa các bộ phận, các nhân viên kế toán,... Từ<br /> đó khái quát được sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Viện.<br /> Quan sát trình tự lập, luân chuyển, biểu mẫu chứng từ kế toán; vận dụng hệ<br /> thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kế<br /> toán quản trị, kiểm tra công tác kế toán và ứng dụng tin học vào công tác kế toán tại<br /> Viện Khoa học công nghệ xây dựng.<br /> * Phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi<br /> Nhằm mục đích thu thập các thông tin về tình hình tổ chức công tác kế toán<br /> tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng, tác giả đã thiết lập bảng câu hỏi và phát các<br /> <br /> 3<br /> <br /> phiếu khảo sát tới các nhà quản lý và nhân viên kế toán trực tiếp tham gia vào công<br /> tác kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng. Các phiếu khảo sát được thiết<br /> kế dạng câu hỏi kèm phương án trả lời có sẵn, dạng câu hỏi kèm phương án trả lời<br /> “có” và “không”, hoặc dạng câu hỏi sắp xếp mức độ quan trọng của vấn đề.<br /> Trên cơ sở kết quả khảo sát, tác giả tiến hành tổng hợp thông tin thu. Đây là<br /> cơ sở để phản ánh đúng thực trạng của Viện, từ đó có thể đánh giá được ưu điểm<br /> cũng như những tồn tại cần khắc phục trong việc tổ chức công tác kế toán tại Viện<br /> Khoa học công nghệ xây dựng.<br /> 1.6.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu<br /> Kết quả thu được từ các phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát,<br /> phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng bảng câu hỏi và phương pháp nghiên cứu tài<br /> liệu, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp để thu thập thông tin<br /> dưới 2 dạng: thông tin định tính và thông tin định lượng. Các thông tin này cần<br /> được xử lý toán học (đối với thông tin định lượng) và xử lý logic (đối với thông tin<br /> định tính).<br /> Qua phân tích, tổng hợp dữ liệu để đánh giá được thực trạng tổ chức công tác<br /> kế toán tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng.<br /> <br /> 4<br /> <br /> CHƯƠNG 2<br /> CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN<br /> TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP<br /> <br /> 2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp<br /> 2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp<br /> Đơn vị sự nghiệp là các tổ chức thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội<br /> công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành<br /> kinh tế quốc dân. Là các tổ chức cung cấp các dịch vụ công về y tế, giáo dục đào<br /> tạo, văn hóa, thể thao, Khoa học công nghệ… đáp ứng nhu cầu về phát triển nguồn<br /> nhân lực, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu về<br /> đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của đất nước.<br /> 2.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp<br /> Các đơn vị sự nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện<br /> những công việc có lợi ích chung và lâu dài cho cộng đồng xã hội. Các đơn vị sự<br /> nghiệp dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau nhưng đều mang những đặc điểm cơ<br /> bản như sau:<br /> - Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp.<br /> Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp tạo ra đều có<br /> thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội. Tuy nhiên việc cung<br /> ứng những hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như<br /> doanh nghiệp.<br /> - Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là cung cấp những sản phẩm mang lại lợi<br /> ích chung, lâu dài và bền vững cho xã hội. Kết quả của hoạt động sự nghiệp là tạo ra<br /> những sản phẩm, dịch vụ có giá trị về sức khoẻ, tri thức, văn hoá, Khoa học, xã hội…<br /> do đó có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng. Đây<br /> chính là những “hàng hoá công cộng” phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản<br /> xuất xã hội.<br /> - Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các<br /> <br /> 5<br /> <br /> chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. Để thực hiện những mục<br /> tiêu kinh tế xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình,<br /> mục tiêu quốc gia như: chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chương trình<br /> xoá mù chữ, chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình… Những chương trình,<br /> mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước với vai trò của mình thông qua các đơn vị<br /> sự nghiệp thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả.<br /> 2.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp<br /> Các đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách<br /> nhiệm về tài chính bao gồm:<br /> - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường<br /> xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) là các đơn vị có<br /> nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn bộ chi phí<br /> hoạt động thường xuyên. NSNN không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường<br /> xuyên của đơn vị.<br /> - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động<br /> thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).<br /> Đây là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải<br /> toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phần chi<br /> phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.<br /> - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,<br /> kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước<br /> bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà<br /> nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).<br /> Tiêu chí để phân loại đơn vị sự nghiệp là mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt<br /> động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp, được xác định bằng công thức 1.1 dưới<br /> đây:<br /> Mức tự bảo đảm chi phí<br /> <br /> Tổng số nguồn thu sự nghiệp<br /> <br /> hoạt động thường xuyên =<br /> của đơn vị sự nghiệp<br /> <br /> * 100% (1.1)<br /> Tổng số nguồn chi hoạt động<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản