intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Đánh giá kiến trúc Nhà cộng đồng tại Việt nam sau năm 2010

Chia sẻ: Kiều Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

8
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của luật văn là khảo sát, đánh giá thực trạng việc tổ chức không gian kiến trúc nhà cộng đồng tại Việt Nam. Đánh giá việc tổ chức nhà cộng đồng tại Việt Nam theo các tiêu chí công năng, thẩm mỹ, kinh tế, bền vững và phù hợp tính thời đại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kiến trúc: Đánh giá kiến trúc Nhà cộng đồng tại Việt nam sau năm 2010

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ----------------------- PHẠM MINH HẢI KHÓA: 2014-2016 ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC NHÀ CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kiến trúc Mã số: 60.58.01.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ CHIẾN THẮNG
  2. LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn tới khoa sau đại học - Trường đại học kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành xong luận văn của mình. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới TS. Lê Chiến Thắng, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn, cùng toàn thể các thầy cô trong tiểu ban hướng dẫn đã đóng góp những ý kiến quý báu, đưa ra những phương pháp, tìm ra hướng đi, giúp tôi hoàn thành luận văn này. Sau cùng, tôi xin cám ơn nhà trường, cơ quan công tác và toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi tìm kiếm, thu thập tài liệu trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tác giả Phạm Minh Hải
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Phạm Minh Hải
  4. MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị A. MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài ..............................................................................................01 Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................04 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................04 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................04 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................................05 Cấu trúc luận văn ..............................................................................................05 B. NỘI DUNG CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM......04 1.1. Một số khái niệm .....................................................................................04 1.1.1 Khái niệm không gian sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa thôn xã .............04 1.1.2 Khái niệm nhà cộng đồng .........................................................................04 1.2 Quá trình hình thành và phát triển nhà sinh hoạt cộng đồng trong tiến trình phát triển của loài người ................................................................04 1.3. Quá trình hình thành và phát triển nhà cộng đồng tại Việt nam ......... 08 1.3.1 Nghè và đình trong không gian văn hóa cộng đồng làng xã Việt nam ...... 08 1.3.2 Nhà Rông – Ngôi nhà chung của buôn làng. ........................................ 09 1.3.3 Nhà văn hóa thôn xã, đại diện cho văn hóa cộng đồng thời hiện đại. ....... 10 1.3.4 Thực trạng Nhà văn hóa Thôn xã tại các địa phương. ............................ 12
  5. 1.3.5 Nhà cộng đồng, hướng tiếp cận mới của mô hình NVH Thôn xã ............ 15 1.4. Tiếp cận các dự án nhà cộng đồng trên Thế giới ....................................16 1.4.1. Dự án Nhà văn hóa cộng đồng phố Doringkiaat, Lourier Park, Bloemfontein Free State, Nam Phi ....................................................................16 1.4.2. Dự án Nhà văn hóa cộng đồng “ Trung tâm cơ hội dành cho phụ nữ “ ngôi làng Kayonza, Rwanda, Trung Đông Phi...................................................18 1.4.3. Dự án Nhà văn hóa cộng đồng khu vực Klong Toey Bangkoc, Thái Lan.20 1.4.4. Dự án Nhà cộng đồng Trung tâm hạnh phúc tại quốc gia Bhutan. ..........21 1.4.5. Dự án Trung tâm văn hóa Jean Marie Tjbaou, New Cledonia- Kts Renzo PianoKTS. ..............................................................................................23 1.5. Hiện trạng nhà cộng đồng tại Việt Nam ..................................................25 1.5.1. Nhà cộng đồng thôn Suối Rè, Lương Sơn, Hòa Bình ...............................25 1.5.2. Nhà cộng đồng Tả Phìn, Lào Cai .............................................................26 1.5.3. Nhà cộng đồng Nậm Đầm, Hà Giang ......................................................27 1.5.4. Nhà cộng đồng Cẩm Thanh, Hội An ........................................................28 1.5.5. Nhà cộng đồng xã Thụy Hòa Bắc Ninh ...................................................29 1.5.6. Nhà cộng đồng thị trấn Đức Thọ, huyện Đức Thọ, tỉnhHà Tĩnh ..............30 1.5.7. Nhà cộng đồng Trung tâm thành phố Hà Tĩnh .........................................31 1.5.8. Nhà cộng đồng Làng Sen, TpHCM..........................................................32 1.5.9. Nhà cộng đảo Kim Cương, TPHCM ........................................................33 1.6. Các nghiên cứu liên quan ................................................................. 33 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NHÀ CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM .....................................................................34 2.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................34 2.2. Điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội và nhu cầu tham gia hoạt động cộng đồng của người dân địa phương ............................................................34 2.2.1. Điều kiện tự nhiên, .................................................................................34
  6. 2.2.2. Điều kiện xã hội .....................................................................................36 2.2.3. Nhu cầu tham gia cộng đồng của người dân địa phương .........................36 2.3. Tiêu chí công năng ....................................................................................45 2.3.1. Chức năng trong quy hoạch chung...........................................................45 2.3.2. Không gian chức năng đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế .................................46 2.4. Tiêu chí thẩm mỹ ......................................................................................48 2.5 Tiêu chí xã hội............................................................................................49 2.5.1 Khai thác đặc trưng văn hóa bản địa. . ......................................................49 2.5.2 Khai thác bản sắc văn hóa truyền thống, phát triển nền kiến trúc hiện đại theo khuynh hướng giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc. ...................................54 2.6. Tiêu chí bền vững .....................................................................................57 2.6.1 Bền vững về quy hoạch, cảnh quan, môi trường .......................................57 2.6.2 Bền vững về kết cấu, vật liệu xây dựng, kỹ thuật ......................................58 2.6.3 Bền vững về thẩm mỹ, văn hóa.................................................................65 2.7. Tiêu chí tiện nghi, phù hợp thời đại ........................................................67 2.7.1 Phát triển Kiến trúc tại Việt Nam phù hợp với các yếu tố khí hậu, kinh tế văn hóa và xã hội...............................................................................................67 2.8. Vai trò của kiến trúc với cộng đồng và các vấn đề của xã hội................68 2.8.1 Vai trò của kiến trúc với cộng đồng.. ........................................................68 2.8.2 Phát triển bền vững – Bài học từ Quốc gia Buhtan.. .................................70 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NHÀ CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM .................................................................................................................71 3.1. Nguyên tắc chung .....................................................................................71 3.2. Đánh giá hiệu quả nhà cộng đồng tại Việt nam ......................................72 3.2.1. Đánh giá nhà cộng đồng thôn Suối Rè, Lương Sơn, Hòa Bình ................72 3.2.2. Đánh giá nhà cộng đồng Tả Phìn, Lào Cai...............................................79 3.2.3. Đánh giá nhà cộng đồng Nậm Đầm, Hà Giang ........................................83 3.2.4. Đánh giá nhà cộng đồng Cẩm Thanh, Hội An .........................................88
  7. 3.2.5. Đánh giá nhà cộng đồng xã Thụy Hòa Bắc Ninh .....................................93 3.2.6. Đánh giá nhà cộng đồng Đức Thọ Hà Tĩnh..............................................96 3.2.7. Đánh giá nhà cộng đồng Trung tâm thành phố Hà Tĩnh ...........................99 3.2.8. Đánh giá nhà cộng đồng Làng Sen, TpHCM ...........................................103 3.2.9. Đánh giá nhà cộng đảo Kim Cương, TPHCM..........................................108 3.3 Tổng hợp đánh giá tổng quan Nhà cộng đồng tại Việt Nam dựa trên các tiêu chí : 3.3.4. Tổng hợp đánh giá tổng quan chung. .......................................................110 C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 115 Kết luận.............................................................................................................115 Kiến nghị...........................................................................................................116
  8. 1 A – MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Không gian văn hóa sinh hoạt cộng đồng là một thiết chế văn hóa - giáo dục mang tính tổng hợp nên hoạt động của Nhà sinh hoạt cộng đồng rất đang dạng và phong phú với nhiều nội dung và hình thức khác nhau, phù hợp với từng đối tượng cụ thể. Ngoài các buổi sinh hoạt Chi bộ, họp thôn, sinh hoạt của các đoàn thể thì Nhà cộng đồng còn là nơi tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các chỉ tiêu, kế hoạch, các giải pháp phát triển kinh tế xã hội của địa phương đến tận người dân; tổ chức các hoạt động truyền thông, hướng dẫn các kiến thức về chăn nuôi, trồng trọt, về áp dụng khoa học kỹ thuật trong phát triển triển kinh tế, truyền truyền giáo dục về kỹ năng sống, Nhà cộng đồng là một phần của hệ thống nhà nhà văn hóa thôn (khu, bản, làng) được UBND tỉnh khuyến khích tổ chức, các cá nhân huy động mọi nguồn lực để xây dựng đẹp và hiện đại hơn so với quy mô nhà văn hóa, giao cho tổ dân, khu phố, thôn, bản tự xây dựng nhà văn hóa, sinh hoạt của mình, vận động các tổ chức, cá nhân hiến đất, huy động kinh phí, đóng góp nhân công xây dựng. Ngày 19/12/2010, các tác giả KTS Hoàng Thúc Hào và KTS Nguyễn Duy Thanh (Văn phòng Kiến trúc 1+1>2) đã tổ chức khánh thành công trình Nhà cộng đồng đa năng thôn Suối Rè, xã Cư Yên, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình - một kiến trúc sinh thái độc đáo, đậm đà bản sắc Việt - Mường. Đây là một trong những dự án đi tiên phong về việc xây dựng các nhà cộng đồng tại Việt nam trên tinh thần các dự án chung tay của cộng đồng xây dựng các công trình bền vững. Dự án đã gây được tiếng vang lớn trong các hoạt động cộng đồng đã được các tổ chức, giới kiến trúc sư trong và ngoài nước đánh giá cao, được chính quyền và người dân hỗ trợ, tham gia và hưởng ứng. “ Mô hình
  9. 2 nhà cộng đồng thôn Suối Rè đã bám sát đời sống thực tế để phục vụ cho đời sống bà con nhân dân Suối Rè. Đây là một hình mẫu kiến trúc tốt, hoàn toàn khả thi, đáng được nhân rộng và trở thành một phong trào xây dựng nhà cộng đồng trong từng thôn xóm Việt Nam, từ đó nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc.”(KTS Nguyễn Trực Luyện, nguyên Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam) Như vậy, nhu cầu xây dựng các công trình nhà cộng đồng tại Việt Nam tương lai là rất lớn, đây là một dạng công trình mới có sự tham gia của cộng đồng xã hội, không bị lệ thuộc vào những khung quy định pháp lý ngặt nghèo, trên thế giới cũng như tại việt nam đã chứng minh được hiệu quả của công trình tác động làm thay đổi đến đời sống của người dân địa phương mặc dù Việt Nam hiện nay chưa có nhiều các nghiên cứu cụ thể về thể loại công trình này. Bởi vậy, đề tài nghiên cứu “ Đánh giá kiến trúc Nhà cộng đồng tại Việt nam sau năm 2010” là thực sự cần thiết và cấp bách, có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn lớn. Mục tiêu nghiên cứu: - Khảo sát, đánh giá thực trạng việc tổ chức không gian kiến trúc nhà cộng đồng tại Việt Nam . - Đánh giá việc tổ chức nhà cộng đồng tại Việt nam theo các tiêu chí công năng, thẩm mỹ, kinh tế, bền vững và phù hợp tính thời đại. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Tổng thể không gian, bối cảnh kiến trúc công trình nhà cộng đồng tại Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Các dự án nhà cộng đồng tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu - Điều tra thu thập thống kê thông tin tài liệu liên quan đến nhà cộng đồng và không gian sinh hoạt cộng đồng.
  10. 3 - Khảo sát, đánh giá thực trạng việc tổ chức các dự án nhà cộng đồng đã được xây dựng và đưa vào sử dụng để rút ra được những yếu tố tác động tới không gian sinh hoạt cộng đồng. - So sánh đối chiếu và nghiên cứu khu vực khác nhau làm nổi nên tính đặc trưng của không gian sinh hoạt cộng đồng mang đậm tính bản địa. - Phân tích đánh giá hiện trạng không gian sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho các hoạt đồng văn hóa trên thế giới và tại Việt nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Bổ sung, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá, phương pháp luận về việc tổ chức nhà cộng đồng tại Việt nam. - Ý nghĩa thực tiễn: Nâng cao chất lượng xây dựng các công trình nhà cộng đồng tại Việt Nam trong giai đoạn trước mắt và tương lai. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm 4 phần : A. MỞ ĐẦU B. NỘI DUNG Chương 1. Tổng quan về nhà cộng đồng tại Việt Nam Chương 2. Cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả nhà cộng đồng tại Việt Nam. Chương 3. Đánh giá hiệu quả nhà cộng đồng tại Việt nam . C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
  11. THÔNG BÁO Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội. Email: digilib.hau@gmail.com TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
  12. 115 C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Thực hiện chính sách “công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Đảng và nhà nước đưa đất nước phát triển ngang tầm với khu vực và thế giới. Việt Nam đang kêu gọi vốn đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau trong đó vấn đề xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công đồng như công trình Nhà cộng đồng mang tầm chiến lược và có ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Bên cạnh đó, Nhà cộng đồng đang là trào lưu và xu thế tất yếu và là đỉnh cao của kiến trúc đương đại. Nội dung của luận văn tập trung nghiên cứu các công trình Nhà cộng đồng đã được xây dựng tại Việt Nam và tổng kết đánh giá các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc nhà cộng đồng hướng tới như: tính công năng, thẩm mỹ, kinh tế, thích dụng, sự tham gia của cộng đồng và các giải pháp kỹ thuật và công nghệ trong công trình nhà cộng đồng. Xây dựng công trình nhà cộng đồng phù hợp với quy hoạch chung của khu vực, góp phần tạo lập cảnh quan hài hoà góp phần làm tăng giá trị cảnh quan thiên nhiên; Tổ chức không gian nhà cộng đồng đáp ứng môi trường làm việc tiện nghi cho người dân địa phương; Kế thừa, khai thác các giá trị văn hoá, kiến trúc truyền thống đồng thới ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến; Đảm bảo dây chuyền công năng và làm việc hiệu quả.. Trong quá trình phát triển, kiến trúc công trình Nhà cộng đồng tuy chưa phải là những công trình lớn nhưng đã và đang góp phần bảo tồn những giá trị văn hoá Việt và làm phong phú thêm kiến trúc truyền thống bằng các công trình mới hiện đại có bản sắc. 2. Kiến nghị Việc đầu tư xây dựng những công trình Nhà cộng đồng chưa được chú trọng nhiều ở Việt Nam. Chính vì vậy, việc đánh giá, tổ chức không gian kiến trúc nhà cộng đồng đòi hỏi phải có sự quan tâm của Nhà nước, các cấp, ban,
  13. 116 ngành để có sự quản lý tổng thể trong thiết kế và xây dựng những công trình nhà cộng đồng bền vững có sự tham gia của cộng đồng. - Cần phải đề ra những chiến lược, có kế hoạch quốc gia về phát triển công trình Nhà cộng đồng - Cần phải có biện pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao sự hiểu biết về công trình Nhà cộng đồng. - Phải đẩy mạnh việc nghiên cứu, đào tạo và nâng cao trình độ của các chuyên gia Việt Nam để tăng năng lực thiết kế và xây dựng công trình Nhà cộng đồng. - Phải gắn kết Nhà cộng đồng với kiến trúc nhiệt đới, kiến trúc truyền thống để xây dựng một công trình Kiến trúc bền vững.
  14. D. TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ KGSHCĐ Không gian sinh hoạt cộng đồng SHCĐ Sinh hoạt cộng đồng NVH Nhà văn hóa KTS Kiến trúc sư KTX Kiến trúc xanh PCCC Phòng cháy chữa cháy SCN Sau công nguyên TCN Trước công nguyên TTBCT Trang thiết bị công trình TTBKT Trang thiết bị kỹ thuật VLXD Vật liệu xây dựng BVHTTDL Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Số hiệu hình Tên hình Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu Nhà cộng đồng Hình 1.2 Sơ đồ khái quát Nhà cộng đồng Hình 1.3 Mặt bằng bố trí các không gian sống qua các thời kỳ Hình 1.4 Hình ảnh Không gian công cộng Đình làng Hình 1.5 Nhà Rông, ngôi nhà chung của buôn làng
  15. Hình 1.6 Nhà văn hóa cộng đồng Thôn xã Hình 1.7 Nhà văn hóa cộng đồng Thôn xã Hình 1.8 Một số nhà cộng đồng có sự tham gia của người dân địa phương Hình 1.9 Nhà cộng đồng phố Doringkiaat, Lourier Park, Bloemfontein Free State, Nam Phi Hình 1.10 Trung tâm cơ hội dành cho phụ nữ “ ngôi làng Kayonza, Rwanda, Trung Đông Phi Hình 1.11 Nhà văn hóa cộng đồng khu vực Klong Toey Bangkoc, Thái Lan Hình 1.12 Nhà văn hóa cộng đồng Trung tâm hạnh phúc tại quốc gia Bhutan. Hình 1.13 Trung tâm văn hóa Jean Marie Tjbaou, New Cledonia Hình 1.14 Trung tâm văn hóa Jean Marie Tjbaou, New Cledonia Hình 1.15 Nhà cộng đồng thôn Suối rè, Hòa bình Hình 1.16 Nhà cộng đồng Tả Phìn Hình 1.17 Nhà cộng đồng Nậm Đầm, Hà Giang Hình 1.18 Nhà cộng đồng Cẩm Thanh, Hội An Hình 1.19 Nhà cộng đồng xã Thụy Hòa Bắc Ninh Hình 1.20 Nhà cộng đồng thị trấn Đức Thọ, Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh Hình 1.21 Nhà cộng đồng BES pavilion trung tâm thành phố Hà Tĩnh Hình 1.22 Nhà cộng đồng Làng Sen, TpHCM Hình 1.23 Nhà cộng đồng Đảo Kim Cương, TpHCM Hình 2.1 Hình 2.2 Hoạt động văn hóa thể thao trong các nhà cộng đồng.
  16. Hình 2.3 Trẻ em tham gia không gian cộng đồng. Hình 2.4 Sơ phác ý tưởng công trình thiết kế nhà cộng đồng. Hình 2.5 Khai thác đặc trưng văn hóa bản địa trong kiến trúc các công trình cộng đồng Hình 2.6 Khai thác đặc trưng văn hóa bản địa trong kiến trúc các công trình cộng đồng Hình 2.7 Khai thác giá trị truyền thống trong công trình Nhà cộng đồng Hình 2.8 Khai thác đặc điểm VL địa phương Hình 2.9 Công trình nhà cộng đồng sử dụng VL địa phương và có sự tham gia của cộng đồng. Hình 2.10 Công trình nhà cộng đồng sử dụng VL địa phương và có sự tham gia của cộng đồng. Hình 2.11 Công trình nhà cộng đồng sử dụng VL địa phương. Hình 2.12 Công trình nhà cộng đồng sử dụng VL địa phương. Hình 2.13 Người dân tham gia hoạt động cộng đồng Hình 2.14 Yếu tố hiện đại, công nghệ trong kiến trúc nhà cộng đồng Hình 2.15 Ngôi nhà 1 nửa dành cho người nghèo của Kts Alejandro Aravena Hình 2.16 Con người và Rừng nguyên sinh của đất nước Bhutan Hình 3.1 Bối cảnh thôn Suối rè, Lương sơn, Hòa Bình Hình 3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực Suối rè, Lương sơn, Hòa Bình Hình 3.3 Sơ đồ tiêu chí thiết kế Nhà cộng đồng thôn Suối rè, Lương Sơn, Hòa Bình Hình 3.4 Sơ đồ tiêu chí thiết kế Nhà cộng đồng thôn Suối rè, Lương Sơn, Hòa Bình Hình 3.5 Nhà cộng đồng thôn Suối Rè, Lương Sơn, Hòa Bình Hình 3.6 Nhà cộng đồng thôn Suối Rè, Lương Sơn, Hòa Bình
  17. Hình 3.7 Nhà cộng đồng thôn Suối Rè, Lương Sơn, Hòa Bình Hình 3.8 Nhà cộng đồng thôn Suối Rè, Lương Sơn, Hòa Bình Hình 3.9 Xây dựng NCĐ có sự tham gia của cộng đồng Hình 3.10 Nhà cộng đồng thôn Suối Rè, Lương Sơn, Hòa Bình Hình 3.11 Vị trí công trình NCĐ Tả Phìn, Sapa Hình 3.12 Hoạt động thường nhật của người dân Tả phìn. Hình 3.13 Ý tưởng thiết kế NCĐ Tả Phìn Hình 3.14 Không gian NCĐ Tả Phìn Hình 3.15 Xây dựng NCĐ Tả Phìn với sự tham gia của cộng đồng. Hình 3.16 Giải pháp năng lượng trong NCĐ Tả Phìn Hình 3.17 Vị trí công trình NCĐ Nậm Đăm Hình 3.18 Ý tưởng thiết kế NCĐ Nậm Đăm Hình 3.19 Không gian chức năng NCĐ Nậm Đăm Hình 3.20 Giải pháp năng lượng trong NCĐ Nậm Đăm Hình 3.21 Không gian nội thất NCĐ Nậm Đăm Hình 3.22 Xây dựng NCĐ Nậm Đăm có sự tham gia của cộng đồng Hình 3.23 Không gian NCĐ Nậm Đăm Hình 3.24 Vị trí và bối cảnh tự nhiên NCĐ Cẩm Thanh Hình 3.25 Không gian NCĐ Cẩm Thanh Hình 3.26 Không gian NCĐ Cẩm Thanh Hình 3.27 Giải pháp năng lượng NCĐ Cẩm Thanh Hình 3.28 Giải pháp năng lượng NCĐ Cẩm Thanh Hình 3.29 Không gian NCĐ Cẩm Thanh Hình 3.30 Không gian NCĐ Cẩm Thanh
  18. Hình 3.31 Vị trí NCĐ xã Thụy Hòa, Bắc Ninh Hình 3.32 Phác thảo thiết kế NCĐ xã Thụy Hòa, BN Hình 3.33 Không gian NCĐ Xã Thụy Hòa, Bắc Ninh Hình 3.34 Không gian NCĐ Xã Thụy Hòa, Bắc Ninh Hình 3.35 Vị trí Nhà cộng đồng Đức Thọ, Hà Tĩnh. Hình 3.36 Ý tưởng thiết kế NCĐ Đức Thọ Hình 3.37 Không gian Nhà cộng đồng Đức Thọ Hình 3.38 Không gian Nhà cộng đồng Đức Thọ Hình 3.39 Không gian Nhà cộng đồng Đức Thọ Hình 3.40 Không gian Nhà cộng đồng Đức Thọ Hình 3.41 Vị trí công trình NCĐ TP Hà Tĩnh Hình 3.42 Không gian chức năng NCĐ TP Hà Tĩnh Hình 3.43 Không gian chức năng NCĐ TP Hà Tĩnh Hình 3.44 Không gian chức năng NCĐ TP Hà Tĩnh Hình 3.45 Không gian chức năng NCĐ TP Hà Tĩnh Hình 3.46 Xây dựng NCĐ TP Hà Tĩnh với sự tham gia của người dân Hình 3.47 Vị trí NCĐ Làng Sen Hình 3.48 Không gian Nhà cộng đồng Làng Sen Hình 3.49 Không gian Nhà cộng đồng Làng Sen Hình 3.50 Không gian Nhà cộng đồng Làng Sen Hình 3.51 Vị trí công trình Nhà cộng đồng Đảo Kim Cương Hình 3.52 Không gian Nhà cộng đồng Đảo Kim Cương Hình 3.53 Không gian Nhà cộng đồng Đảo Kim Cương
  19. Hình 3.54 Không gian Nhà cộng đồng Đảo Kim Cương Hình 3.55 Không gian Nhà cộng đồng Đảo Kim Cương DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu hình Tên hình Biểu 1 Mức độ tham gia họp tổ dân phố/ thôn xóm, họp tại UBND xã/ phường qua các mốc thời gian. Biểu 2 Mức độ tham gia họp tổ dân phố/thôn/xóm phân theo nhóm nghề nghiệp Biểu 3 Biểu 3: Mức độ tham gia lễ hội văn hóa, đi đình chùa phân theo khu vực Bảng 1 Mức độ tham gia lễ hội văn hóa, đi đình chùa của dân phân theo nhóm tuổi qua các mốc thời gian Bảng 2 Sự tham gia của người dân vào các Hội/ đoàn thể chính Bảng 3 Sự tham gia Hội nông dân của NTL theo khu vực và qua các mốc thời gian 1. Tài liệu tiếng Việt: 1. Phạm Ngọc Đăng, Phạm Hải Hà. Nhiệt và khí hậu kiến trúc. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội – 2012. 2. Phạm Đức Nguyên. Phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh ở Việt Nam. Nhà xuất bản trí thức, Hà Nội – 2012. 3. UNEP - Bộ xây dựng. Hướng dẫn kỹ thuật công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chủ biên: C.K.Tang. Hà Nội – 2011. 4. GS.TS.Phan Hữu Dật,(1973), Cơ sở dân tộc học, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 5. Lê Sỹ Giáo (chủ biên),(2004), Dân tộc học đại cương (tái bản lần thứ tám), Nxb Giáo dục, H. 6. GS. Đặng Nghiêm Vạn,(2003), Cộng đồng Quốc gia dân tộc Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia TPHCM, Tp.HCM.
  20. 7. GS.Phan Huy Lê: Vấn đề hình thành dân tộc và chủ nghĩa dân tộc ở Việt Nam (tọa đàm: Vấn đề dân tộc và chủ nghĩa dân tộc ở Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20) 8. PGS.TS.Bùi Xuân Đính,(2012), Các tộc người ở Việt Nam (giáo trình dùng cho sinh viên ngành Việt Nam học, văn hóa, du lịch tại các trường đại học, cao đẳng), Nxb Thời đại, H. 9. Sách Kiến trúc cổ Việt Nam / Vũ Tam Lang 10. Khương Văn Mười: Nhu cầu không gian sinh hoạt cộng đồng của người dân đô thị ở ba miền Bắc – Trung – Nam (Tạp chí Sài Gòn Đầu tư và Xây dựng) 11. Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 12. Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; 13. Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; 14. Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”; 15. Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; 2 Tài liệu tiếng nước ngoài: 1. Sách Architecture and Design Books of 2015 Photos | Architectural Digest.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2