intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

5
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn "Giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho người lao động; phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất tại quận Ngũ Hành Sơn; đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm ổn định, bền vững cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

  1. 1 2 MỞ ĐẦU 1.452,4ha, dẫn đến một lực lượng lớn lao động không có việc làm do 1. Tính cấp thiết của đề tài bị thu hẹp hiện tích và quy mô đất sản xuất nông nghiệp, tình hình Việc làm cho người lao động là một vấn đề xã hội có tính đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất hiện nay rất khó khăn chất toàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia. Trong quá gây ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế, tình hình an ninh - xã trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, hướng tới tăng tỷ trọng hội của quận nói riêng và thành phố nói chung. Mặc dù trong quá ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông trình thu hồi đất Chính phủ và thành phố đã ban hành nhiều chính nghiệp hiện nay, Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng đã đạt sách đối với người dân như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, được những kết quả khả quan trong việc phát triển kinh tế. Bên cạnh đào tạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ tái định cư,… tuy nhiên những vấn đó, nguy cơ tỷ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu về việc làm cho người lao đề hậu giải phóng mặt bằng mà trong đó vấn đề giải quyết việc làm động ngày càng trở thành một sức ép không nhỏ trong nền kinh tế. cho lao động thuộc diện thu hồi đất vẫn đang là vấn đề bức thiết cần Đặc biệt, tiến hành cơ cấu lại nền kinh tế, không thể thiếu được quan tâm giải quyết. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Giải quyết việc quy hoạch lại cho phù hợp, nhằm tăng nhanh sự phát triển. Việt việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, hội nhập Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu, làm luận văn làm xuất hiện những cơ hội mới: những ngành nghề mới, các lĩnh tốt nghiệp của mình, với mong muốn góp phần tìm ra giải pháp có vực, khu vực mới. Song quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện hiệu quả trong giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đại hoá mạnh mẽ làm cho đất nông nghiệp thu hẹp lại, dẫn đến lao đất nhằm góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội trên địa động có xu hướng thiếu và mất việc làm, thu nhập giảm. bàn quận. Những năm gần đây, với quá trình đô thị hoá và đẩy mạnh 2. Mục tiêu nghiên cứu công nghiệp hoá, Đà Nẵng là thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho người nhiều diện tích đất ở, đất sản xuất bị thu hồi và chuyển đổi mục đích lao động. sử dụng để đầu tư phát triển đô thị theo hướng văn minh hiện đại. Phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho lao động thuộc Cùng với tiến trình đô thị hóa của thành phố, quận Ngũ Hành Sơn là diện thu hồi đất tại quận Ngũ Hành Sơn. một trong những đơn vị có tốc độ đô thị hóa nhanh, toàn quận có gần Đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm ổn định, bền vững 100 dự án đã và đang triển khai thực hiện trong đó, có 6.043 hồ sơ cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn. thực hiện việc di dời giải tỏa, thu hồi đất sản xuất để nhà nước thực 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu hiện đầu tư các dự án. Tổng diện tích đất thu hồi là: 1.721ha, trong 3.1 Đối tượng nghiên cứu đó đất thổ cư: 286,6ha, đất nông nghiệp và các loại khác là Đề tài nghiên cứu các vấn đề về lý luận liên quan đến việc
  2. 3 làm và giải quyết việc làm cho người lao động và thực trạng giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2005 – 2010. Về không gian: Nghiên cứu trong các địa phương có quy hoạch thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn; gồm 4/4 phường của quận Ngũ Hành Sơn: Phường Mỹ An, Phường Khuê Mỹ, Phường Hòa Hải và Phường Hòa Quý. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong triển khai nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp: + Phương pháp phân tích thực chứng;hệ thống hoá, phân tích các tài liệu tham khảo và các kết quả nghiên cứu của các tài liệu đã được công bố; điều tra xã hội học và tổng hợp, phân tích các kết quả điều tra; nghiên cứu khảo sát tại cơ sở. 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm Chương 2: Thực trạng về giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006 – 2011. Chương 3: Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn đến năm 2020.
  3. 4 5 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào Nhiều nghiên cứu nói về việc cần phải giải quyết việc làm đó.[2, tr10] cho lao động thuộc diện thu hồi đất ở nhiều khía cạnh, cũng như b. Khái niệm người lao động những khó khăn còn tồn tại của vấn đề này. Tuy nhiên cho đến nay, Theo Quy định tại Điều 6 của Bộ Luật Lao động Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài: “Giải quyết việc làm đã sửa đổi bổ sung thì người lao động được hiểu là: “Người lao động cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp Sơn, thành phố Đà Nẵng”. Vì vậy, đề tài luận văn không trùng lặp đồng lao động” và Điều 145 “Người lao động được hưởng chế độ với các công trình đã nghiên cứu và thực hiện có sự kế thừa, phát hưu trí hằng tháng khi có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng triển những thành quả của các tài liệu liên quan trước đó để phân bảo hiểm xã hội như sau: năm đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi …” [1, tr.58] tích, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế và chủ c. Khái niệm về việc làm trương phát triển kinh tế - xã hội của quận Ngũ Hành Sơn. Theo Bộ luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong Bộ Luật này, tại Điều 13, Chương II, ghi rõ: “Mọi hoạt động CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” [1,tr14]. Quan niệm này cho thấy khái niệm việc làm 1.1. KHÁI QUÁT VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM bao hàm các nội dung: là hoạt động lao động của con người; hoạt CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG động lao động đó nhằm mục đích là tạo ra thu nhập và không bị pháp 1.1.1. Một số khái niệm về lao động, việc làm luật cấm. a. Khái niệm lao động và sức lao động d.. Thiếu việc làm Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua Thiếu việc làm là những người làm việc ít hơn mức mà mình hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng mong muốn.[2,tr.259]. thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con e. Thất nghiệp người[2, tr10]. Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm - Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con nhưng mong muốn và đang tìm việc làm. người là tổng hợp thể lực và trí lực của con người, được con người Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học vận dụng trong quá trình lao động. Theo C. Mác, sức lao động hay Kinh tế Quốc dân Hà Nội: “thất nghiệp là sự mất việc làm hay là sự năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tách rời sức lao động khỏi tư liệu sản xuất, nó gắn liền với người có tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người
  4. 6 7 khả năng lao động nhưng không được sử dụng có hiệu quả”.[2, Giải quyết việc làm chính là tạo ra các cơ hội để người lao tr.260] động có việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, f. Thu hồi đất gia đình, cộng đồng và xã hội. Tại khoản 5, Điều 4 Luật Đất đai 2003, “Thu hồi đất là việc b. Bản chất của giải quyết việc làm nhà nước ra quyết định hành chính để thuu lại quyền sử dụng đấy Làm cho người lao động phù hợp với yêu cầu của công việc, hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường thị tức lao động phải qua đào tạo nghề thích hợp với yêu cầu; hoặc tăng trấn quản lý theo qui định của luật này”.[9, tr.6] thêm đối tượng lao động, hoặc tăng thêm công cụ lao động; nhằm để g. Khái niệm về di dân sáng tạo ra của cải vật chất có ích cho xã hội, phục vụ cho nhu cầu Di dân là sự di chuyển dân cư trong lãnh thổ của một nước, chính đáng của con người trong xã hội và lao động phải có hiệu quả. là sự phân bố lại dân cư giữa các ngành, các vùng lãnh thổ. [3, tr.68]. c. Cơ chế giải quyết việc làm h. Quan niệm về tái định cư Cơ chế giải quyết việc làm cho người lao động đòi hỏi có sự Tái định cư được hiểu là con người tạo dựng cuộc sống ở nơi tham gia tích cức của ba phía: nhà nước, người sử dụng lao động và cư trú mới sau khi rời khỏi nơi cư trú cũ của họ. mong muốn nguyện vọng được làm việc của người lao động gặp 1.1.2 Tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm nhau trên thị trường lao động đúng lúc, đúng chỗ. a. Tác động tích cực 1.1.4. Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho lao động Trong quá trình đô thị hóa đồi hỏi phải xây dựng cải tạo, Giải quyết việc làm giúp khai thác và sử dụng hiệu quả các phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật với việc hình thành các khu du lịch, nguồn lực, tiềm năng kinh tế, nhằm tránh lãng phí nguồn lực xã hội. thương mại, dịch vụ ngày càng hiện đại.Đô thị hóa có ảnh hưởng sâu 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢI QUYẾT VIỆC sắc tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang các LÀM CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT ngành phi nông nghiệp. 1.2.1 Nội dung giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện b. Tác động tiêu cực thu hồi đất - Đô thị hóa làm một bộ phận lao động thuộc diện thu hồi đất (a) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề cho lao động thuộc diện nông nghiệp rơi vào tình trạng thất nghiệp, biến họ trở thành những thu hồi đất cư dân thất nghiệp trên chính quê hương mình. (b) Đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 1.1.3 Giải quyết việc làm (c) Hỗ trợ vốn giải quyết việc làm a. Khái niệm giải quyết việc làm (d) Phát triển sản xuất gắn với giải quyết việc làm. (e) Tăng cường hỗ trợ thông tin về thị trường lao động
  5. 8 9 (f) Động viên và giúp đỡ người lao động tự tạo việc làm Hiện nay, với xu thế hội nhập và phát triển thì chất lượng sức trong các ngành nghề thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước lao động được xem là vấn đề quan trọng nhất. Để tìm được việc làm 1.2.2 Các tiêu chí phản ảnh giải quyết việc làm cho lao và nhất là việc làm có thu nhập cao, phù hợp với năng lực, trình độ động thuộc diện thu hồi đất thì cần phải đầu tư cho sức lao động của mình cả về thể lực và trí lực. - Số lao động được chuyển đổi ngành nghề 1.3.4. Cơ chế chính sách của nhà nước về giải quyết việc - Số lượng và mức tăng lao động bị thu hồi đất được đào tạo nghề làm - Số lao động đã được đào tạo tìm được việc làm Cơ chế, chính sách của nhà nước, của chính quyền địa - Số lao động được hỗ trợ về vốn để phát triển sản xuất phương, các quy định của người sử dụng lao động là nhân tố quan - Số lao động tìm được việc làm sau khi được hỗ trợ thông trọng tạo việc làm cho người lao động. tin về thị trường lao động. 1.4. KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO 1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở MỘT SỐ ĐỊA VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT PHƯƠNG 1.3.1. Điều kiện tự nhiên. 1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh Điều kiện tự nhiên của một quốc gia, một vùng, một lãnh thổ là 1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh nhân tố tiền đề ảnh hưởng đến tạo việc làm, và nó nằm ngoài ý muốn 1.4.3 Kinh nghiệm của quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng chủ quan của con người như độ màu mỡ tự nhiên của đất đai, diện tích Với kinh nghiệm giải quyết việc làm của 3 địa phương nêu canh tác bình quân đầu người, điều kiện về khí hậu, thủy văn thuận lợi trên, có thể nói đây là những cách thức giải quyết việc làm bước đầu hoặc bất lợi cho phát triển các loại hình sản xuất mà nhu cầu có việc làm đã đem lại hiệu quả, cơ bản ổn định đời sống cho lao động bị thu hồi bắt nguồn từ đòi hỏi của sản xuất, phát triển kinh tế. đất (tư liệu sản xuất) cần được vận dụng đối với việc giải quyết việc 1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất ở quận Ngũ Hành Sơn, thành Với mỗi mức xuất phát điểm của mỗi địa phương, mỗi vùng phố Đà Nẵng trong thời gian đến. thì tương ứng với tình hình kinh tế khác nhau. Với những điều kiện kinh tế xã hội ổn định sẽ thu hút được đầu tư, kéo theo đó là thúc đẩy kinh tế phát triển và giải quyết được nhiều việc làm, hạn chế được tỷ lệ thất nghiệp. 1.3.3. Chất lượng lao động
  6. 10 11 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO Bảng 2.1. Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn quận LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TẠI QUẬN NGŨ Ngũ Hành Sơn HÀNH SƠN GIAI ĐOẠN 2006 - 2011 Toàn Quận Chia theo các phường Loại đất 2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC Diện Cơ Mỹ Khuê Hòa Hòa tích cấu % An Mỹ Hải Quý LÀM CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TẠI Tổng diện QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, TP ĐÀ NẴNG 3682,86 100 407.48 473.63 1417,31 1355,39 tích(ha) 2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên [10] 1.Đất nông 1447,19 39,19 42.77 99.81 567,41 722,21 nghiệp Là quận nằm về phía Đông Nam thành phố Đà Nẵng, cách 2. Đất Lâm trung tâm thành phố 8km; phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 108,82 6,37 9.01 7.99 200,56 15,26 nghiệp 12km, phía Tây giáp huyện Hòa Vang, Cẩm Lệ và quận Hải Châu, 3.Đất chuyên 907,45 24,97 241.52 214.17 303,03 153,74 dùng phía Bắc giáp quận Sơn Trà, phía Nam giáp xã Điện Ngọc, tỉnh 4. Đất ở 199,72 7,09 86.43 40.67 55,83 76,34 Quảng Nam. 5. Đất chưa sử 948,30 22,36 27.75 110.99 290,50 387,84 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội dụng - Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế thuộc quận quản lý Nguồn: phòng TNMT quận ngũ Hành Sơn tăng bình quân hằng năm (2005 - 2010) là 35,1%; Tổng giá trị sản 2.1.4 Tổng số lao động thuộc diện thu hồi đất xuất ngành du lịch – dịch vụ - thương mại do quận quản lý tăng hình - Toàn quận có 3.661 hộ bị thu hồi đất với 16.134 khẩu (nữ quân hằng năm là 35,1%, tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế năm 2005 là 6.369 khẩu) chiếm tỷ lệ 31% so tổng số hộ toàn quận. Trong đó hộ 19,5% đến năm 2010 tăng lên 41,6%; tỷ trọng cơ cấu kinh tế năm chính sách 363 hộ với 1.077 khẩu ; hộ nghèo có 295 hộ với 939 khẩu 2005 là 60,5 đến 2010 giảm xuống còn 51,5%; Ngành nông nghiệp – ( nữ 474 ); hộ xã hội có 3.003 hộ, 10.652 khẩu .Toàn quận có thủy sản: giá trị sản xuất giảm nhanh, bình quân hằng năm giảm 116/180 tổ dân phố trong diện di dời giải toả, thu hồi đất sản xuất. 14,4%; trong đó nông nghiệp giảm 12,9%, ngành thủy sản giảm 2.1.5. Chất lượng lao động của người bị thu hồi đất trên địa 16,6%, tỷ trọng cơ cấu kinh tế năm 2005 là 20% đến năm 2010 giảm bàn quận Ngũ Hành Sơn xuống còn 6,9%. a. Theo trình độ văn hóa 2.1.3. Công tác quy hoạch các dự án trên địa bàn quận Bảng 2.4: Tình trạng lao động theo trình độ văn hóa Hòa Hoà Khuê Mỹ Tổng Chỉ tiêu Quý Hải Mỹ An cộng - Không biết chữ 50 199 04 / 253 - Tốt nghiệp Tiểu học 372 867 211 199 1649
  7. 12 13 - Tốt nghiệp THCS 296 2152 543 1006 3997 2.1.6. Chính sách của nhà nước về giải quyết việc làm cho - Tốt nghiệp THPT 167 1211 905 2000 4283 đối tượng thuộc diện bị thu hồi đất. [5], [6], [11], [13], [14] (Nguồn: Phòng Lao động Thương binh & Xã hội quận Ngũ Hành Sơn) a. Chính sách của Nhà nước Theo bảng 2.4 thì tình trạng lao động có trình độ tốt nghiệp b.Chính sách của thành phố Đà Nẵng tiểu học : 1.649 lao động (nữ 783) chiếm 16,62%, tốt nghiệp trung c. Chính sách của quận Ngũ Hành Sơn học cơ sở : 3.997 lao động (nữ 1807)chiếm 39,2,2%, tốt nghiệp trung 2.2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO học phổ thông: 4.283 lao động (nữ 1908) chiếm 42,06% ; không biết ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN chữ: 253 lao động (nữ 128 ) chiếm 2,48% . NGŨ HÀNH SƠN, GIAI ĐOẠN 2006 – 2011 b.Theo trình độ chuyên môn 2.2.1 Thực trạng công tác hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề - Số lao động đã đào tạo nghề: 3.825 lao động (nữ 1.948) đối với lao động thuộc diện thu hồi đất. chiếm 37,56% so tổng số lao động. Trong đó công nhân kỹ thuật Số lao động có việc làm không ổn định: 3.052 lao động không có bằng cấp 2.169 lao động (nữ 1.218) chiếm 21,30% so tổng Số lao động trong độ tuổi đang đi học: 1.269 lao động số lao động qua đào tạo, trình độ sơ cấp nghề: 292 lao động (nữ 120) Số lao động chưa có việc làm : 1.277lao động Số lao động không có nhu cầu việc làm : 375 lao động, chiếm 2,86 % so tổng lao động qua đào tạo, trình độ trung cấp nghề - Về chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động thuộc diện có bằng 536 lao động (nữ 171) chiếm 5,26 % so tổng lao động qua thu hồi đất đào tạo, trình độ Đại học – Cao đẳng nghề : 828 lao động (nữ 309) Số ý kiến đánh giá rất tốt chính sách này chỉ chiếm tỷ lệ ; rất chiếm 8,13% so tổng lao động qua đào tạo; tốt 0%; khá tốt 1,5%; tốt 4,6%; chưa tốt chiếm tỷ lệ rất cao 62,3%; - Số lao động chưa qua đào tạo: 6.357 lao động (nữ 3.182) không trả lời 31,5% và không nhận được kết quả từ chính sách 0%. chiếm 62,44% so tổng số lao động; Điều này chứng tỏ tác dụng của chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm Bảng 2.5: Tình trạng lao động theo trình độ chuyên môn của quận còn nhiều bất cập và rất hạn chế. Hòa Hoà Khuê Mỹ Tổng 2.2.2 Thực trạng về công tác đào tạo nghề cho lao động Chỉ tiêu Quý Hải Mỹ An cộng - Đã đào tạo nghề 385 829 361 2250 3825 thuộc diện thu hồi đất Trong đó : + CNKT 367 301 0 1501 2169 Qua điều tra có 4.209 lao động (nữ 1.545 người) có việc không bằng làm ổn định chiếm tỷ lệ 41,3% so tổng số lao động; Số lao động giữ + Sơ cấp nghề 2 84 01 205 292 nguyên nghề cũ: 2.918 lao động, trong đó nữ 1480 người. Số lao + TC nghề có bằng 5 126 55 350 536 + Đại học , Cao đẳng 11 318 305 194 828 động đã chuyển đổi nghề: 278 lao động, trong đó nữ 169 người. - Chưa qua đào tạo 500 3600 1302 955 6357 2.2.3 Thực trạng về hoạt động hỗ trợ vốn cho lao động (Nguồn: Phòng Lao động Thương binh & Xã hội quận Ngũ Hành Sơn) thuộc diện thu hồi đất
  8. 14 15 Kết quả trong giai đoạn 2006 – 2011 đã hỗ trợ cho vay vốn sạch, trồng nấm các lao động này cần được hướng dẫn kỹ thuật, đào giải quyết việc làm cho khoảng 1.321 lao động trong đó lao động tạo về nghiệp vụ để kinh doanh có hiệu quả và bền vững hơn. thuốc diện thu hồi đất chiếm 27,8%. 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC Các nguyện vọng về hỗ trợ phương tiện sản xuất, trợ giúp LÀM CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TẠI học nghề, giới thiệu việc làm, hướng dẫn cách làm ăn là những QUẬN NGŨ HÀNH SƠN nguyện vọng chính đáng và phù hợp của lao động thuộc diện thu hồi Theo kết quả điều tra, không người nào cho rằng công tác đất nhằm phát triển sản xuất nâng cao thu nhập. giải quyết việc làm của địa phương thời gian qua là rất tốt, 8% số 2.2.4 Thực trạng về phát triển các ngành nghề gắn với giải người cho rằng chính sách này là khá tốt, 9% cho rằng chính sách là quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất tốt. Tuy nhiên, phần lớn những người (73%) còn lại cho rằng, chính Với hướng phát triển chủ yếu là du lịch, dịch vụ, thời gian sách giải quyết việc làm của địa phương đối với lao động thuộc diện quan quận Ngũ Hành Sơn đã tạo điều kiện cho các mô hình kinh tế thu hồi đất vẫn còn có sự bất cập, chưa tốt hay việc thực hiện thiếu được phát triển đa dạng, góp phần tạo nên một thương hiệu riêng cho đồng bộ và cho rằng những chính sách này chưa thực sự đi vào thực tế Đà Nẵng nói chung và Ngũ Hành Sơn nói riêng. cuộc sống. 2.2.5 Thực trạng về thông tin thị trường lao động Lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận thời gian Hoạt động thông tin thị trường lao động thực sự là rất cần qua với tư liệu sản xuất chính là đất đai. Việc thu hồi đất đã dẫn đến thiết, vì đây là cầu nối để người lao động và người sử dụng lao động sự thay đổi trong nghề nghiệp chính của hộ. Tỷ lệ lao động thuần gặp nhau trên thị trường. Qua 3 năm, quận đã tổ chức được 03 hội nông giảm từ 35,6% năm 2006 xuống còn 28,9% năm 2011. Sự chợ việc làm, giải quyết được 546 lao động. Tuy nhiên, ở số liệu kết giảm đi của các lao động trong nông nghiệp tạo cơ hội cho việc gia quả tuyển dụng, giải quyết hồ sơ đối với lao động đã tham gia hội tăng lao động trong các ngành phi nông nghiệp và hỗn hợp. Tỷ lệ lao chợ giải quyết việc làm còn quá ít. động phi nông nghiệp tăng nhanh (không kể các hộ vừa sản xuất 2.2.6. Công tác động viên và giúp đỡ người lao động tự tạo nông nghiệp vừa buôn bán nhỏ), từ 20% trước khi thu hồi đất lên việc làm trong các ngành 35,9% hay tăng 15,9%. Các lao động hỗn hợp cũng giảm khá nhanh Toàn quận có 308 hộ tự chuyển đổi qua kinh doanh buôn bán từ 44,4% xuống 35,2% hay giảm 9,2%. nhỏ, làm nghề xây dựng là 129 hộ, kinh doanh nhà nghỉ trọ khách sạn - Sự thay đổi về thu nhập của các hộ là 138 hộ, nghề tiểu thủ công nghiệp là 84 và trồng rau sạch, trồng Sự thay đổi về thu nhập của các nông hộ có thể coi là kết quả nấm là 88 hộ. Tuy nhiên, nhìn về góc độ ổn định, bền vững của lao tổng hợp của nhiều yếu tố như lao động, việc làm, nghề nghiệp,...Tuy động tự chuyển đổi nghề và lao động đang làm nông nghiệp là rất nhiên, có tới 38,9% số hộ cho rằng thu nhập của họ thấp hơn trước do thấp, đời sống bấp bênh, khó khăn nhất là buôn bán nhỏ, trồng rau mất đi tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai, trong đó có tới 10,6% số hộ thừa nhận thu nhập của họ thấp hơn rất nhiều mà nguyên nhân chủ yếu
  9. 16 17 là họ không tự kiếm được việc làm có thu nhập ổn định. Số hộ còn lại nên phần lớn là sử dụng tiền bồi thường cho cuộc sống hằng ngày (42,5%) cho rằng thu nhập của gia đình họ không thay đổi so với trước dần dần dẫn đến bần cùng háo và vô sản; khi thu hồi đất. - Hiện tượng thất nghiệp và thiếu việc làm đối với lao động 2.3.1. Những kết quả đạt được thuộc diện thu hồi đất ngày càng tăng; Thông qua chính sách đền bù, một số hộ có vốn để đầu tư sản - Các tệ nạn xã hội gia tăng, giá trị truyền thống văn hóa xuất, kinh doanh nên cuộc sống khá lên, phương tiện đi lại, thiết bị cộng đồng gần như bị mai một, thậm chí tình cảm gia đình bị giảm nghe nhìn cũng như môi trường sống được cải thiện đáng kể; một bộ sút do tranh giành tài sản. phận người lao động phổ thông như thợ nề, phụ hồ, dịch vụ buôn - Do tình hình thực tế của lao động tại địa phương bán…có thêm việc làm, con em được học nghề miễn phí và có cơ hội Đối với người dân bị thu hồi đất ở Ngũ Hành Sơn hiện nay, tìm được việc làm ổn định. Một số lao động thuần nông được chính số lượng lao động có độ tuổi 35 trở lên chiếm tỷ lệ cao (40,9%), trình quyền, đoàn thể hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề… Qua đó, độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động thấp, đời sống của người dân được nâng cao hơn trước góp phần thúc đẩy Việc quy hoạch bố trí tái định cư không gắn liền với quy kinh tế - xã hội phát triển, an ninh - chính trị ổn định. hoạch phát triển thương mại, dịch vụ; không hướng dẫn người dân sử 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế dụng hợp lý và hiệu quả số tiền được bồi thường. Chế độ hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề đối với nông dân được Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác giải quyết việc đảm bảo, song đa số người dân không dùng vào mục đích đầu tư sản làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất cũng bộc lộ không ít tồn tại, xuất hoặc tham gia học nghề nên rất khó có cơ hội tìm được việc làm hạn chế, đòi hỏi phải được khắc phục kịp thời. Thực trạng của công ổn định. tác giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa Quyền lợi của người lao động ở một số doanh nghiệp chưa bàn quận Ngũ Hành Sơn trong những năm qua cũng như nhiệm vụ phát được đảm bảo như: lương còn thấp, các chế độ về bảo hiểm xã hội, triển kinh tế - xã hội của quận trong những năm tiếp theo đã đặt ra yêu bảo hiểm y tế chưa được thực hiện đầy đủ mà chưa có biện pháp hữu cầu cấp thiết cần phải có biện pháp khắc phục tồn tại, đẩy mạnh đổi mới hiệu buộc các doanh nghiệp thực hiện các quy định cơ bản của Bộ toàn để đáp ứng kịp thời theo yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và định Luật lao động. hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận và thành phố. Tầm nhìn của lao động địa phương trong việc tìm kiếm việc làm còn hạn chế. Phần lớn chỉ muốn có một việc làm ra tiền ngay để trang trải cho những nhu cầu tối thiểu hằng ngày. 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế - Lao động thuộc diện thu hồi đất không có việc làm hoặc thiếu việc làm, trong lúc thiếu định hướng nghề nghiệp chuyển đổi
  10. 18 19 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 3.1.2 Định hướng giải quyết việc làm cho lao động thuộc CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TẠI QUẬN diện thu hồi đất NGŨ HÀNH SƠN ĐẾN NĂM 2020 Một là, làm tốt công tác quy hoạch đất đai, phát triển kinh tế 3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM xã hội. CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Hai là, đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển theo hướng du 3.1.1 Dự báo về nhu cầu thu hồi đất và số hộ dân thuộc dịch dịch vụ. diện thu hồi đất giai đoạn 2012 – 2020 Ba là, giải quyết việc làm cho người lao động cần tập trung - Trong những năm đến, tốc độ đô thị hoá sẽ được đẩy mạnh, vào hướng nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa trình độ đào có trên 41 dự án sẽ triển khai thực hiện trên 70 tổ dân phố, diện tích tạo và ngành nghề đào tạo của người lao động. đất thu hồi dự kiến trên 500ha. Bốn là, tăng cường mối liên kết giữa giáo dục và đào tạo Qua khảo sát 3.661 hộ tại vùng dự án, tổng số lao động có nghề với thị trường lao động, hệ thống dịch vụ và xúc tiến việc làm. nhu cầu học nghề và giới thiệu việc làm: 1.031 lao động, trong đó : Năm là, tạo điều kiện hỗ trợ để lao động thuộc diện thu hồi + Nhu cầu học nghề: 308 lao động gồm các nghề : cơ khí, đất được vay vốn ưu đãi, được hỗ trợ, hướng dẫn đào tạo các nghề hàn gò, điện tử, tin học, may dân dụng, trồng hoa cây cảnh, sửa chữa phù hợp với khả năng và nguyện vọng của họ. xe máy……; Sáu là, tuyên truyền nâng cao nhận thức để người lao động + Số lao động có nhu cầu tìm việc làm: 723 lao động, đa số chủ động lựa chọn phương thức chuyển đổi ngành nghề cho phù hợp lao động đã qua đào tạo nghề, muốn tìm việc làm ổn định; với trình độ cũng như tình hình tài chính của bản thân. - Nhu cầu vay vốn chuyển đổi ngành nghề và giải quyết 3.1.3. Quan điểm giải quyết việc làm cho lao động thuộc việc làm : Tổng số 1.136 hộ, với số vốn 54.543 triệu đồng . diện thu hồi đất Bảng 3.1 : Nhu cầu hộ gia đình cần hỗ trợ sau thu hồi đất - Chuyển đổi ngành nghề và đào tạo nghề cho lao động trong Hòa vùng di dời giải toả là công việc của các cấp, các ngành và toàn xã Chỉ tiêu Hoà Hải Khuê Mỹ Mỹ An TỔNG Quý 1. Số hộ có nhu cầu vay vốn 53 439 335 309 1136 hội quan tâm nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu Tổng số vốn ( tr) 1305 13005 8320 31913 54543 công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; đáp ứng quy 2 .Số Lao động đăng ký học 11 271 4 22 308 nghề hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận, chuyển dịch cơ cấu lao 3. Số LĐ có nhu cầu tìm 36 503 126 58 723 động và cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ việc làm IV (nhiệm kỳ 2010 – 2015) đề ra. Nguồn: (Phòng Lao động – Thương binh và xã hội quận)
  11. 20 21 3.1.4. Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện 3.2.4. Phát triển đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, thu hồi đất. phát triển làng nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động Giai đoạn 2010-2015: thuộc diện thu hồi đất Giai đoạn 2015-2020 : Đẩy mạnh phát triển các làng nghề, ngành nghề tạo việc làm 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO cho lao động nông nghiệp. LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TẠI QUẬN NGŨ - Duy trì phát triển các ngành thủ công, làng nghề như điêu HÀNH SƠN ĐẾN NĂM 2020 khắc đá, trồng rau sạch, trồng nấm,... Xử lý tốt mối quan hệ giữa đô 3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi thị hoá các vấn đề xã hội, nhất là hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, giải nghề, tạo việc làm, thu nhập cho lao động thuộc diện thu hồi đất. quyết việc làm. Cần tổ chức thực hiện đồng bộ từ khâu bồi thường, giải tỏa, 3.2.5. Đẩy mạnh thu hút đầu tư bố trí tái định cư đến việc giải quyết việc làm, đặc biệt là khâu bố trí Tác động đến các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng và đất ở thực tế đây được coi là biện pháp cần thiết đầu tiên để giúp tham gia đào tạo lao động, hướng doanh nghiệp đến các mục đích người dân thuộc diện thu hồi đất sớm ổn định cuộc sống, nhanh nếu tuyển lao động là người dân địa phương sẽ được lợi. chóng hòa nhập cộng đồng đúng với phương châm “An cư – lạc Một là, việc thu nhận lao động địa phương nghiệp”. Hai là, không phải lo chuyện nhà ở, nơi sinh hoạt khác cho 3.2.2. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm công nhân; - Có chiến lược quy hoạch tổng thể các đối tượng và các Ba là, có được lực lượng lao động trách nhiệm cao, ngành nghề đào tạo phù hợp với từng vùng, trong từng thời kỳ để Bốn là, vấn đề an ninh, trật tự trên địa bàn được bảo đảm bởi công tác đào tạo được tiến hành một cách có hệ thống. các gia đình công nhân là lực lượng bảo vệ vòng ngoài rất hiệu quả. 3.2.3. Giải pháp hỗ trợ vốn cho người lao động 3.2.6. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người lao động Cần có cơ chế hỗ trợ vốn cho người dân thuộc diện thu hồi trong học nghề và tự tạo việc làm. đất qua các các quỹ tín dụng, các chương trình vay ưu đãi. Hỗ trợ, - Tuyên truyền, động viên, vận động người lao động tự lực, cho vay vốn ưu đãi về lãi suất, điều khỏan tín dụng về tài sản cầm tự cường nâng cao ý thức cố gắng nỗ lực không trông chờ ỷ lại vào cố,kéo dài thời hạn tín dụng để người lao động có vốn sản xuất, giải các chính sách hỗ trợ, tiền đền bù bằng cách tự tìm việc làm. Tổ chức quyết việc làm, chuyển đổi ngành nghề. các hoạt động tuyên truyền cổ động những mô hình chuyển đổi, phương thức làm ăn và hướng dẫn cách chuyển đổi ngành nghề phù
  12. 22 23 hợp, làm giàu chính đáng theo các hoạt động của hội phụ nữ, hội * Đối với lao động thuộc diện thu hồi đất nông dân, đoàn thanh niên…xây dựng và nhân rộng các mô hình hay. - Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ yêu cầu của các nhà tuyển dụng. Một là, các doanh nghiệp, các chủ đầu tư cần chủ động liên - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng doanh, liên kết một cách chặt chẽ với chính quyền địa phương trong cường đầu tư thâm canh tăng năng suất và hiệu quả. Thực hiện phân đào tạo và tiếp nhận lao động. công lao động trong nội bộ hộ một cách hợp lý. Hai là, về phía chính quyền địa phương, cần phối hợp với - Sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ, bao gồm nguồn vốn doanh nghiệp, chủ đầu tư tổ chức các lớp dạy nghề để chuẩn bị cung đền bù và nguồn hỗ trợ của Nhà nước. cấp nguồn lao động cho doanh nghiệp khi dự án hoàn thành. Ba là, bảo đảm sự công khai, công bằng hợp lý trong giải quyết lao động. KẾT LUẬN Bốn là, sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp cần có kế hoạch đào Đô thị hóa mở ra nhiều việc làm mới trong các lĩnh vực phát tạo nhằm nâng cao trình độ, tay nghề cho lao động địa phương. triển kinh tế, xã hội, hình thành các khu du lịch, dịch vụ, đô thị hiện * Đối với UBND quận Ngũ Hành Sơn đại, tăng thêm chỗ làm việc mới, thúc đẩy kinh tế, năng cao thu nhập - Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong dài và mức sống của người dân. Mở rộng khả năng tự tạo việc làm và tìm hạn cần sớm có kế hoạch đầu tư phát triển các ngành sản xuất cụ thể. kiếm việc làm của người lao động. - Thực hiện tốt và đồng bộ các chính sách hỗ trợ đối với Việc phát triển các khu quy hoạch và đô thị dẫn đến tình người lao động trong vùng thu hồi đất. trạng hàng ngàn hộ dân bị thu hồi đất trên hầu hết các phường trên - Khuyến khích các doanh nghiệp trong vùng thu hồi đất địa bàn quận. Tình trạng mất đất sản xuất nhất là đất nông nghiệp đã tuyển dụng lao động và có các chế tài đủ mạnh đối với các doanh gây ra nhiều khó khăn trong việc ổn định nơi ăn chỗ ở, trong tìm nghiệp không thực hiện tốt các cam kết đó ký với lao động trước khi kiếm việc làm ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho người lao thu hối đất. động ở vùng thu hồi đất. - Đối với người dân trong vùng tái định cư cần được ưu tiên Trong những năm qua, Đảng và Chính quyền các cấp đó thực đầu tư vốn, hỗ trợ các loại giống cây trồng, vật nuôi và áp dụng khoa hiện khá tốt các chính sách hỗ trợ cho người lao động trong vùng thu học tiên tiến vào sản xuất, chuyển đổi ngành nghề theo hướng du lịch hồi đất như chính sách đền bù, hỗ trợ ổn định cuộc sống, hỗ trợ phát và dịch vụ. triển sản xuất, hỗ trợ tìm kiếm và tư vấn việc làm, cho vay vốn phát triển sản xuất và tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, theo kết quả còn
  13. 24 nhiều hạn chế. Phần lớn người dân đều cho rằng các chính sách này là tốt nhưng còn chưa kịp thời, mức độ hỗ trợ còn thấp nên hiệu quả chưa cao. Quận Ngũ Hành Sơn đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận. Tuy nhiên, số lao động mất đất chưa tìm kiếm được việc làm còn nhiều (5.540 người). Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu chuyên môn kỹ thuật, do tổ chức kỷ luật trong các doanh nghiệp cao kết hợp với những lý do khác. Đời sống của các hộ trước và sau mất đất có nhiều thay đổi. Một số ít hộ có việc làm và thu nhập ổn định nên có thu nhập cao hơn trước khi thu hồi đất. Số hộ khá giả tăng từ 2,5% lên 7,5%, số hộ có thu nhập đủ sống giảm từ 60,0% xuống còn 50%. Số hộ túng thiếu cũng tăng từ 37,5% lên 41,0%, đặc biệt là tỷ lệ số hộ rất túng thiếu tăng từ 0% lên 1,5%. Luận văn đã đi sâu nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động ở quận Ngũ Hành Sơn rút ra những vấn đề mà Ngũ Hành Sơn cần quan tâm giải quyết trong thời gian tới. Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra những giải pháp mong muốn góp phần giải quyết việc làm cho người lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn góp phần ổn định chính trị phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2