intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Hoàn thiện hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
38
lượt xem
2
download

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Hoàn thiện hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chính của luận này gồm có 3 chương: Chương 1 - Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHCSXH, chương 2 - Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Đồng Tháp và chương 3 - Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Đồng Tháp. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Hoàn thiện hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp

TÓM TẮT LUẬN VĂN<br /> Tính cấp thiết của đề tài<br /> Đối với NHCSXH, hoạt động tín dụng mang tính xã hội hóa cao. Vì vậy, nâng cao<br /> hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại lợi ích cho NHCSXH, mà còn<br /> đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát<br /> triển KT-XH của đất nước. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng chính sách tại một số nơi vẫn<br /> còn chưa đồng bộ. Cụ thể là khu vực miền Tây Nam bộ vẫn còn nhiều hạn chế so với các<br /> vùng miền khác trong toàn quốc. Vì vậy để tổ chức, triển khai thực hiện tích cực và hiệu<br /> quả chính sách để thực hiện mục tiêu giảm nghèo một cách cơ bản và bền vững theo nội<br /> dung mà Thủ tướng Chính phủ đã thống nhất phê duyệt tại Quyết định số 852/QĐ-TTg<br /> ngày 10/7/2012 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội<br /> giai đoạn 2011-2020 là một nhiệm vụ hết sức cần thiết, đặc biệt là các Chi nhánh<br /> NHCSXH thuộc miền Tây Nam bộ.<br /> Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Tháp gồm có 11 Phòng giao dịch (PGD) huyện, thị,<br /> thành phố và tại Hội sở Tỉnh đảm nhiệm chức năng cho vay tại địa bàn thành phố Cao<br /> Lãnh nhưng trong đó có đến 3 PGD giáp với biên giới với 08 xã đặc biệt khó khăn. Chính<br /> vì vậy Chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn như: số hộ nghèo, cận nghèo cao; trình độ dân<br /> trí thấp, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, hộ bỏ địa phương cao …Do đó, làm sao để<br /> hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đều có thể được tiếp cận với nguồn vốn tín<br /> dụng ưu đãi, sử dụng vốn vay hợp lý và có hiệu quả để vươn lên thoát nghèo góp phần<br /> nâng cao hoạt động tín dụng chính sách là mục tiêu mà cấp ủy, ủy ban tỉnh cũng như<br /> NHCSXH tỉnh luôn hướng tới.<br /> Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động tín dụng của Chi nhánh<br /> Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài nghiên cứu.<br /> Chương I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHCSXH<br /> I. Khái quát chung về NHCSXH:<br /> 1. Bối cảnh ra đời<br /> 2. Đặc trưng của NHCSXH<br /> II. Khái quát chung về tín dụng:<br /> 1. Khái niệm và chức năng tín dụng chính sách:<br /> - Khái niệm: Tín dụng tín dụng chính sách là việc sử dụng nguồn lực tài chính do<br /> Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi<br /> phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện<br /> Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội.<br /> <br /> - Chức năng:<br />  NHCSXH được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ<br /> nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Chính phủ.<br />  Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh<br /> toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế<br /> và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.<br />  Được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và<br /> được nhận vốn cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, CT-XH,<br /> các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư<br /> cho các chương trình dự án phát triển KT-XH.<br />  Là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước để giúp cho hộ nghèo<br /> và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi để<br /> phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống, vươn lên thoát<br /> nghèo, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ công bằng - dân minh.<br /> 2. Vai trò của tín dụng chính sách<br /> 3. Hoạt động tín dụng của NHCSXH<br /> III. Các tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng của NHCSXH:<br /> 1. Về quy mô<br />  Nguồn vốn<br />  Dư nợ cho vay và số lượng khách hàng vay vốn<br /> 2. Về chất lượng hoạt động tín dụng<br />  Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng<br />  Hệ số sử dụng vốn<br />  Vòng quay vốn tín dụng<br />  Nợ quá hạn<br />  Nợ bị chiếm dụng<br />  Tỷ lệ thu lãi, lãi tồn đọng<br />  Kết quả xếp loại chất lượng hoạt động Tổ TK&VV<br /> IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng chính sách:<br /> 1. Nhân tố từ khách hàng<br /> 2. Nhân tố từ ngân hàng<br /> 3. Nhân tố từ nền kinh tế<br /> <br /> Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI<br /> NHCSXH TỈNH ĐỒNG THÁP<br /> I. Khái quát về tỉnh Đồng Tháp và NHCSXH tỉnh Đồng Tháp:<br /> 1. Điều kiện kinh tế, xã hội tỉnh Đồng Tháp<br /> 2. Khái quát về NHCSXH tỉnh Đồng Tháp<br /> II. Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH tỉnh Đồng Tháp<br /> 1. Về nguồn vốn<br /> 2. Đối tượng cho vay của ngân hàng<br /> 3. Lãi suất cho vay<br /> 4. Về công tác sử dụng vốn<br /> 5. Tình hình thực hiện tín dụng qua 5 năm (2011-2015)<br /> - Hệ số sử dụng vốn:<br /> Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sử dụng vốn của ngân hàng, ngân hàng cho vay<br /> bao nhiêu trong tổng nguồn vốn huy động được, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều<br /> không tốt. Nếu tỷ lệ này là 1 thì ngân hàng tự cân đối được nguồn vốn của mình và<br /> nguồn vốn huy động được sử dụng có hiệu quả; nếu tỷ lệ này 1 tức là khả năng huy động của ngân hàng thấp phải dựa<br /> vào nguồn vốn điều chuyển và cũng làm tăng chi phí của ngân hàng.<br /> Tuy nhiên, với đặc thù riêng của NHCSXH thì nguồn vốn chủ yếu do NHCSXH<br /> TW phân bổ về. Do đó với giá trị của chỉ tiêu này qua các năm đều bằng 1 chứng tỏ việc<br /> sử dụng nguồn vốn cho vay của NHCSXH tỉnh Đồng Tháp là tương đối tốt, không bị<br /> lãng phí về nguồn vốn.<br /> - Vòng quay vốn tín dụng<br /> Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh<br /> hay chậm, nếu vòng quay vốn tín dụng càng tăng thì hiệu quả đầu tư ngày càng tốt. Trong<br /> vòng 5 năm, vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh như sau: năm 2011 là 0,09 vòng,<br /> năm 2012 tăng lên 0,11 vòng, năm 2013 không tăng không giảm so với năm 2012, năm<br /> 2014 có giảm xuống 0,09 vòng so với năm 2013 nhưng đến năm 2015 lại tăng lên đến<br /> 0,15 vòng. Nhìn chung, vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh tuy chưa thật sự ổn định,<br /> lúc tăng lúc giảm đặc biệt là giảm xuống trong năm 2014 nhưng có chiều hướng tốt dần<br /> lên trong năm 2015 đã thể hiện nguồn vốn của Chi nhánh đã luân chuyển nhanh hơn, thu<br /> hồi vốn tốt hơn so với các năm trước. Do vậy, Chi nhánh cần phải chú trọng hơn nữa<br /> <br /> trong các khoản đầu tư của mình để tìm ra các giải pháp kịp thời nhằm quay vòng nguồn<br /> vốn đạt hiệu quả cao hơn vì vòng quay vốn tín dụng tăng tức là công tác đầu tư tín dụng<br /> khá hiệu quả làm cho khả năng sinh lãi tăng, khoản tiết kiệm cho NSNN của Chi nhánh<br /> cũng tăng theo, ngược lại vòng quay vốn tín dụng chậm làm khả năng sinh lãi giảm làm<br /> ảnh hưởng đến khoản tiết kiệm cho NSNN hàng năm của Chi nhánh.<br /> - Nợ quá hạn<br /> Qua 5 năm chỉ tiêu nợ quá hạn tại ngân hàng đã có sự sụt giảm rất đáng kể. Cụ thể<br /> năm 2011, tổng dư nợ quá hạn là 37.570 triệu đồng nhưng sang năm 2015 chỉ còn 11.011<br /> triệu đồng. Tương ứng với số tuyệt đối giảm dần thì số tương đối cũng giảm tương ứng<br /> với tỷ lệ 2,03% năm 2011 thì đến năm 2015 tỷ lệ này chỉ còn 0,46%, giảm được 1,9%<br /> trong vòng 5 năm. Nguyên nhân của sự giảm nợ quá hạn nhanh chóng này là do trong<br /> năm 2012 Chi nhánh đã xây dựng Đề án củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng trong 3<br /> năm (2012-2014) theo Chỉ đạo xây dựng và thực hiện Đề án củng cố và nâng cao chất<br /> lượng tín dụng tại các chi nhánh NHCSXH vùng Tây Nam Bộ của NHCSXH Việt Nam<br /> và đã được NHCSXH Việt Nam thống nhất phê duyệt và đi vào thực hiện kể từ tháng<br /> 5/2012. Căn cứ vào lộ trình xây dựng giảm nợ quá hạn theo từng năm một cách cụ thể<br /> trong Đề án và sự đồng lòng quyết tâm của toàn thể cán bộ viên chức, sự lãnh chỉ đạo sát<br /> sao của Ban Giám đốc Chi nhánh nên nợ quá hạn đã giảm theo chiều hướng rất khả quan<br /> và đã hoàn thành vượt chỉ tiêu này so với dự kiến ban đầu. Tuy nhiên, thực chất nợ quá<br /> hạn của Chi nhánh cũng chưa thật sự ổn định nhất là ở các món vay thuộc chương trình<br /> HSSV có hoàn cảnh khó khăn, NS&VSMT NT, nhà trả chậm trong cụm tuyến dân<br /> cư,...do gia đình hộ vay còn gặp nhiều khó khăn, sinh viên ra trường chưa tìm được việc<br /> làm hoặc có việc làm nhưng chưa ổn định, thu nhập thấp, số hộ vay làm thuê mướn là<br /> chủ yếu nên chưa đảm bảo điều kiện trả nợ, trả lãi theo đúng thời gian đã thỏa thuận với<br /> ngân hàng.<br /> - Nợ bị chiếm dụng<br /> Tương tự chỉ tiêu nợ quá hạn, chỉ tiêu nợ bị chiếm dụng tại Chi nhánh cũng giảm rất<br /> nhanh trong vòng 5 năm và đây cũng là một trong các chỉ tiêu đưa vào thực hiện trong lộ<br /> trình của Đề án củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH tỉnh Đồng Tháp. Đây<br /> là các khoản vay bị chiếm dụng bởi các tổ trưởng, các HĐT nhận ủy thác từ các PGD huyện,<br /> thị, thành phố từ những năm trước đây khi mà cơ chế kiểm tra chưa thật sự chặt chẽ và chưa<br /> có sự phối hợp để xử lý kiên quyết từ ngân hàng với địa phương nhận ủy thác. Do đó, khi có<br /> sự vào cuộc chặt chẽ từ các cấp cũng như các biện pháp xử lý mạnh như: làm việc với thân<br /> <br /> nhân các đối tượng này (vì có trường hợp người chiếm dụng chết), khởi kiện,...nên số dư nợ<br /> chiếm dụng này đã giảm nhanh chóng từ số tiền là 535 triệu đồng năm 2012 thì sang năm<br /> 2015 chỉ còn có 28 triệu đồng, giảm đến 507 triệu đồng trong vòng 5 năm. Số dư nợ chiếm<br /> dụng còn lại chưa thu hồi được còn lại do PGD NHCSXH huyện Tân Hồng quản lý.<br /> - Tỷ lệ thu lãi; lãi tồn đọng:<br /> Tuy đây là 2 chỉ tiêu riêng biệt nhưng lại có liên quan và tỷ lệ nghịch với nhau. Nếu<br /> tỷ lệ thu lãi càng cao thì lãi tồn đọng càng giảm và ngược lại tỷ lệ thu lãi giảm thì lãi tồn<br /> đọng tăng cao.<br /> Chỉ tiêu thu lãi là một chỉ tiêu rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài<br /> chính của Chi nhánh. Nhìn chung, tỷ lệ thu lãi qua 5 năm hầu hết đều tăng lên sau mỗi<br /> năm và phần lớn đều đạt trên 100% tức thu đạt phần lãi phát sinh hàng tháng và thu thêm<br /> được một phần lãi tồn đọng nhưng phần lãi thu thêm này cũng không nhiều. Cụ thể, năm<br /> 2011 tỷ lệ thu lãi chỉ đạt 82,73% nhưng năm 2012 tăng lên 101,5% với tốc độ tăng đạt<br /> tới 18,77%, năm 2013 tăng lên 103,19%, năm 2014 tỷ lệ thu lãi đạt được 104,41% và<br /> năm 2015 đã tăng lên 105,57%. Tỷ lệ thu lãi tăng cao qua hàng năm đã góp phần làm<br /> tăng thêm thu nhập cho toàn thể cán bộ viên chức Chi nhánh, tăng phí ủy thác phải trả<br /> cho HĐT cũng như hoa hồng cho tổ trưởng giúp họ nhiệt tình hơn với công việc đang<br /> đảm nhiệm.<br /> Tương ứng với tỷ lệ thu lãi của Chi nhánh tăng lên trong 5 năm thì chỉ tiêu lãi tồn<br /> đọng qua các năm cũng giảm rõ rệt. Cụ thể: năm 2011 lãi tồn là 51.935 triệu đồng, năm<br /> 2012 lãi tồn còn 50.930 triệu đồng với mức chênh lệch giảm là 1.005 triệu đồng so với<br /> năm 2011; năm 2013 giảm so với năm 2012 là 1.457 triệu đồng; sang năm 2014 giảm so<br /> với năm 2013 là 1.602 triệu đồng và đến năm 2015 thì lãi tồn giảm so với năm 2014 là<br /> 1.897 triệu đồng. Nguyên nhân lãi tồn đọng chưa giảm nhiều là do các năm gần đây, các<br /> món cho vay trung và dài hạn đã đến hạn trả nợ theo phân kỳ như: chương trình cho vay<br /> HSSV, chương trình cho vay nhà trả chậm...Trong đó chương trình cho vay HSSV có<br /> hoàn cảnh khó khăn đến hạn ngày càng nhiều mà chương trình này lại đang chiếm tỷ<br /> trọng lớn trong các chương trình cho vay đang áp dụng trong Chi nhánh và đặc biệt là<br /> chương trình này lại có thời gian ân hạn dài kể từ lúc hộ vay nhận tiền vay cho đến khi<br /> sinh viên ra trường được 01 năm thì mới bắt đầu trả lãi nên lúc này trên chương trình mới<br /> thể hiện ra số lãi cần phải thu. Tuy nhiên phần lãi tồn này không phải lúc nào cũng thu<br /> dứt điểm do nhiều nguyên nhân từ phía hộ vay và chính vì vậy đó nguyên nhân khiến cho<br /> lãi tồn đọng của Chi nhánh vẫn còn cao.<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2