intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

33
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài tổng hợp lý thuyết về hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương xét trên phương diện quản lý vĩ mô. Đánh giá hiệu quả đầu tư của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An. Từ đó, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An trong thời gian tới. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An

i<br /> MỞ ĐẦU<br /> 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu<br /> Thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập của Đảng và Nhà nước, phát<br /> triển kinh tế đối ngoại để phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, khai thác các<br /> thế mạnh của Nghệ An về vị trí địa lý, tài nguyên lao động, tham gia vào tiến<br /> trình phân công và hợp tác quốc tế, nên trong giai đoạn đầu của quá trình tăng<br /> trưởng và phát triển cần thu hút vốn đầu tư nước ngoài để bổ sung vốn cho<br /> quá trình phát triển kinh tế trong điều kiện nguồn vốn ngân sách của tỉnh còn<br /> hạn hẹp.<br /> Tuy nhiên, để tạo ra các đột phá về tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ<br /> cấu kinh tế, tăng thu ngân sách, phát triển khoa học công nghệ, tăng xuất khẩu<br /> từ nay đến năm 2010, giải quyết việc làm cho người lao động trong tỉnh và<br /> các vấn đề xã hội liên quan… thì điều quan trọng là phải tăng cường thu hút<br /> và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải có hiệu quả.<br /> Trong bối cảnh đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp<br /> nước ngoài tại tỉnh Nghệ An” được lựa chọn để nghiên cứu.<br /> 2. Mục tiêu nghiên cứu<br /> Đề tài tổng hợp lý thuyết về hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa<br /> phương xét trên phương diện quản lý vĩ mô.<br /> Đánh giá hiệu quả đầu tư của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh<br /> Nghệ An.<br /> Từ đó, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trực<br /> tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.<br /> 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa<br /> phương xét trên phương diện quản lý vĩ mô.<br /> <br /> ii<br /> Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh<br /> Nghệ An xét trên phương diện quản lý vĩ mô từ năm 1996 đến năm 2008.<br /> 4. Phương pháp nghiên cứu<br /> Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ<br /> nghĩa duy vật lịch sử. Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên<br /> cứu sau được sử dụng: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích,<br /> phương pháp so sánh ...<br /> 5. Kết cấu của luận văn<br /> Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đề tài gồm<br /> các phần chính như sau:<br /> Chương 1. Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương.<br /> Chương 2. Thực trạng hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh<br /> Nghệ An.<br /> Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại<br /> tỉnh Nghệ An.<br /> <br /> iii<br /> Chương 1<br /> HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI<br /> TẠI ĐỊA PHƯƠNG<br /> 1.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương<br /> 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài<br /> Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc<br /> bất kỳ tài sản nào tư nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập<br /> hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi.<br /> Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình đầu tư có nhiều bên tham gia<br /> với nhiều quốc tịch khác nhau và tỷ lệ vốn khác nhau, chịu sự chi phối bởi<br /> nhiều hệ thống luật pháp, các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều<br /> hành dự án mà họ bỏ vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong các dự án FDI là cao,<br /> kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh của dự án đầu tư trực tiếp nước<br /> ngoài được phân chia cho các bên theo tỷ lệ góp vào vốn pháp định sau khi đã<br /> hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nước sở tại và trừ lợi tức cổ phần nếu có...<br /> 1.1.2. Các hình thức FDI<br /> Các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới các hình<br /> thức sau: Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,<br /> Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển<br /> giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, Hợp đồng xây dựng chuyển giao.<br /> 1.1.3. Tác động của FDI đến kinh tế, xã hội địa phương<br /> 1.1.3.1. Những tác động tích cực<br /> + Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Đầu tư<br /> nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, bởi nó giúp cho<br /> bên tiếp nhân đầu tư huy động mọi nguồn lực sản xuất (vốn, lao động, tài<br /> nguyên thiên nhiên và công nghệ).<br /> <br /> iv<br /> + Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội: Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của<br /> bên tiếp nhận đầu tư, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, góp phần giải quyết việc<br /> làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, tỷ lệ thất nghiệp giảm, góp phần<br /> bảo vệ môi trường, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên với việc sử<br /> dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, đồng thời góp phần vào quá trình mở rộng<br /> hợp tác kinh tế quốc tế.<br /> 1.1.3.2. Những tác động tiêu cực<br /> Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những hạn chế nhất định về việc bổ sung<br /> vốn đầu tư phát triển kinh tế như chi phí vốn cao hơn so với các nguồn khác từ<br /> nước ngoài, trong một số trường hợp được cung cấp với một số lượng lớn sẽ gây<br /> ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ của một quốc gia; nếu không xử lý và kiểm<br /> soát chặt chẽ quá trình hoạt động sẽ gây tác động xấu đến môi trường; việc<br /> chuyển giao công nghệ lạc hậu cũng làm giảm hiệu quả sản xuất tại các nước<br /> tiếp nhận đầu tư; người lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI thường đòi<br /> hỏi phải có trình độ lao động cao nếu không đáp ứng thường bị sa thải...<br /> 1.2. Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương<br /> 1.2.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phương<br /> Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự so sánh giữa lợi ích thu được<br /> với chi phí bỏ ra. Với cùng mức chi phí, khoản đầu tư nào đem lại lợi ích lớn<br /> thì hiệu quả lớn hơn và ngược lại, với cùng lợi ích thu được thì khoản đầu tư<br /> nào được thực hiện với chi phí thấp hơn thì có hiệu quả cao hơn.<br /> Xét trên phương diện quản lý vĩ mô, hiệu quả đầu tư trực tiếp nước<br /> ngoài là phạm trù kinh tế biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh<br /> tế xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các<br /> kết quả đó trong một thời kỳ nhất định; Nói cách khác, hiệu quả kinh tế xã hội<br /> của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so<br /> với các đóng góp mà nền kinh tế xã hội đã phải bỏ ra khi tiếp nhận đầu tư.<br /> <br /> v<br /> Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể được xem xét ở nhiều khía<br /> cạnh, góc độ khác nhau và được đánh giá với các tiêu chí khác nhau.<br /> - Theo phạm vi đánh giá: Theo cách phân loại này hiệu quả đầu tư<br /> được phân thành hiệu quả cấp vi mô và hiệu quả cấp vĩ mô.<br /> - Theo phương thức xác định hiệu quả: Theo cách phân loại này hiệu<br /> quả đầu tư được phân thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.<br /> - Theo tính chất tác động: Theo cách phân loại này hiệu quả đầu tư<br /> được phân thành hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.<br /> 1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư FDI tại địa phương<br /> * Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động FDI<br /> + Hệ số gia tăng vốn sản lượng – ICOR (Incremental Capital Output Ratio)<br /> Đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương, hệ số ICOR<br /> năm t được xác định như sau: ICORt = FDIt / GDPFDI<br /> Trong đó: GDPFDI là phần GDP tăng thêm do khu vực FDI tạo ra<br /> trong năm t. FDIt Là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm t.<br /> + Thu ngân sách từ khu vực FDI: Được xác định thông qua tỷ số: Thu ngân<br /> sách/vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.<br /> Ý nghĩa: với một đồng vốn đầu tư khu vực FDI thì đóng góp bao nhiêu<br /> đồng vào thu ngân sách nhà nước ở địa phương.<br /> + Giá trị xuất khẩu của khu vực FDI: Được xác định bằng tổng giá trị xuất<br /> khẩu của khu vực FDI/tổng vốn thực hiện của khu vực FDI.<br /> Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn đầu tư FDI sẽ tạo ra bao<br /> nhiêu đồng giá trị xuất khẩu của khu vực này.<br /> + Số việc làm được tạo ra từ khu vực FDI: Số việc làm được tạo ra một cách<br /> trực tiếp từ khu vực FDI, được xác định bằng số lao động hiện đang làm việc<br /> trong khu vực FDI.<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2