Đề tài " Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa "

Chia sẻ: mrbinhson89

Phân tích tình hình tài chính ngày nay trơ thaǹ h nhu câù cuả doanh nghiêp̣ nhât́ là khi Việt Nam gia nhập WTO. Vơi tình hình công nghệ thông tin phat́ triển và các doanh nghiêp̣ đang dâǹ tiêṕ câṇ vơi nêǹ kinh tế thị trương giao lưu kinh tế vơi cać nươc khác cung như tiếp cận vơi cách kinh doanh hiện đại. Nhu cầu tài chính của các công ty ngaỳ caǹ g cao do vậy họ băt́ đâù tiêṕ câṇ vơi cać công cụ vay voń như sàn giao dịch chưng khoán, cho nên họ phải công bố nhưng thông tin...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài " Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa "

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



Đề tài


" Phân tích báo cáo tài chính của công ty
cổ phần bánh kẹo Biên Hòa "
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ:
PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO
BIÊN HÒA
Nội dung chính:
Phần mở đầu.

Phần I: Sơ lược chung về công ty Cổphần bánh kẹo Biên Hòa.

I.1. Giới thiệu về công ty
I.1.a. Ngành nghề, đặc điêm công ty
I.1.b. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
I.1.c. Các tỉnh thành phố có đại lý công ty.
I.1.d. Cơ cấu tổ chức
I.2. Đối thủ cạnh tranh
I.2.a. Đối thủ cạnh tranh trong nước.
I.2.b. Đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
Phần II: Phân tích khái quát tình hình vốn và nguồn vốn.
A. Phân tích BCĐKT
II.1. Phân tích sự biến động TS &kết cấu TS
II.1.a. Sự biến động tài sản
II.1.b. Kêt cấu tài sản
II.2. Phân tích sự biến động NV &kết cấu NV
II.2.a. Sự biến động nguồn vốn
II.2.b. Kết cấu nguồn vốn
B. Phân tích BCKQKD.
C. Phân tích diễn biễn NV &sử dụng NV
Phần III: Phân tích các nhóm tỷ số tài chính

III.1. Tỷ số khả năng thanh toán
III.1.a. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
III.1.b. Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
III.1.c. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
III.1.d. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
III.2. Phân tích khả năng hoạt động của công ty
III.2.a. Vòng quay tổng tài sản
III.2.b. Vòng quay hàng tồn kho
III.2.c. Vòng quay các khoản phải thu
III.2.d. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
III.3. Khả năng sinh lời tài chính
III.3.a. Doanh lợi tổng tài sản
III.3.b. Doanh lợi vốn chủ sở hũu
III.3.c. Doanh lợi doanh thu
III.4. Phân tích cấu trúc tài chính
III.4.a. Tỷ suất nợ
III.4.b. Tỷ suất tài trợ
III.5. Các tỷ số về thị trường
III.5.Thu nhập trên cổ phần

Phần IV: Phân tích tài chính dupont.

IV.1. Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH.
IV.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.

Phần V: Kết luận.



\
LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích tình hình tài chính ngày nay trở thành nhu cầu của doanh nghiệp nhất
là khi Việt Nam gia nhập WTO. Với tình hình công nghệ thông tin phát triển và các
doanh nghiệp đang dần tiếp cận với nền kinh tế thị trường giao lưu kinh tế với các
nước khác cung như tiếp cận với cách kinh doanh hiện đại. Nhu cầu tài chính của
các công ty ngày càng cao do vậy họ bắt đầu tiếp cận với các công cụ vay vón như
sàn giao dịch chứng khoán, cho nên họ phải công bố những thông tin tài chính về
tình hình làm ăn của mình.

Khi nhà đầu quyết định đầu tư vào một cổ phiếu nào đó, họ cần biết được những
thông tin công ty đó thông qua những nguồn thông tin và một trong những nguồn
thông tin đó là báo cáo tài chính của công ty công bố trên sàn giao dịch. Thông qua
báo cáo tài chính nhà đầu tư có thể biết được tình hình công ty hiện tại như thế nào
cũng như có thể dự đoán một phần tình hình làm ăn của công ty trong tương lai mà
ra quyết định đầu tư.

Nhóm chúng em chọn Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa để phân tích là vì :

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa (với thương hiệu BIBICA) được người tiêu
dùng bình chọn là doanh nghiệp nằm trong danh sách 5 Công ty hàng đầu của ngành
bánh kẹo Việt Nam. Công ty 10 năm liên tiếp đạt được danh hiệu “ Hàng Việt Nam
chất lượng cao”. Công ty có hệ thống sản phẩm rất đa dạng và phong phú gồm các
chủng loại chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo
mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha …

Ngày 17/12/2001 Bibica chính thức niêm yết cổ phiếu tại trung tâm chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là BBC.




PHẦN I: SƠ LƯỢC CHUNG
I. Giới thiệu về công ty

I.1. Ngành nghề và đặc điểm công ty.

- Ngành nghề: Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước.

- Lĩnh vực hoạt động: Các lĩnh vực về công nghiệp chế biến bánh-kẹo-mạch
nha, bột dinh dưỡng, sữa và các sản phẩm từ sữa, sữa đậu nành, nước giải khát, bột
giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác.

- Mục tiêu hoạt động: Luôn hướng đến sức khỏe và lợi ích của người tiêu
dùng.

- Các hoạt động:

+ Hợp tác với viện Dinh Dưỡng Việt Nam đễ nghiên cứu phát triển những
sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng. Cho ra đời những dòng sản phẩm thơm ngon
và đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho những đối tượng khách hàng cụ thể như :
Phụ nữ mang thai, trẻ em, những người bị bệnh tiểu đường hoặc béo phì.

+ Năm 2005 công ty là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên cho ra đời sản
phẩm bánh trung thu cao cấp thơm ngon có thể sử dụng cho người ăn kiêng, bệnh
nhân bệnh tiểu đường và người béo phì. Đến nay công ty đã lần lượt cho ra đời các
sản phẩm cao cấp cho người ăn kiêng : Bột ngũ cốc, chocolate, bánh bông lan kem,
kẹo cứng và kẹo dẻo.... Những sản phẩm này đã được nghiên cứu và thử nghiệm
sàng bởi Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để đi đến kết luận là có thể sử dụng cho người
ăn kiêng và người bị bệnh tiểu đường. Điểm đặc biệt trong các sản phẩm này là
đường saccharose được thay thế hoàn toàn hoặc đa phần bởi nguyên liệu cao cấp
Isomalt và vẫn đảm bảo hương vị đậm đà thơm ngon của sản phẩm. Trên bao bì của
các sản phẩm này đều có dấu chứng nhận của Viện Dinh Dưỡng và thông tin " Sản
phẩm được sự tư vấn và thử nghiệm lâm sàng bởi Viện Dinh Dưỡng Việt Nam
".

+Hệ thống quản lý chất lượng của công ty được Tổ chức BVQI (Anh
quốc) chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Tất cả những điều đó đã
làm nên Bibica - thương hiệu sản phẩm chất lượng.

- Chính sách chất lượng “Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động
của chúng tôi”,
Công ty rất tự hào khi nhìn lại chặng đường mà Bibica đã trải qua trong
công cuộc chinh phục những đỉnh cao về chất lượng và đổi mới công nghệ. Công ty
rất trân trọng và biết ơn sự cổ vũ và ủng hộ của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Công ty đã và đang vững vàng tiến bước về phía trước vì lợi ích của người tiêu dùng
và sự phát triển của ngành thực phẩm - đồ uống Việt Nam.

- Là doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất bánh kẹo công ty đã có đại lý ở tấc
cả các tỉnh, thành phố với hàng trăm chủng loại bánh kẹo mang thương hiệu Bibica.
Công ty đã xuất khẩu sang hơn 20 nước trong đó có Nhật Bản, Hoa Kỳ, Canađa...

I.2. Qúa trình hình thành và phát triển công ty.

Công ty có tiền thân là phân xưởng kẹo nhà máy đường Biên Hòa (nay là
công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa) được thành lập từ năm 1990. Tháng 12/1998,
theo quyết định số 234/1998/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ, phân xưởng Bánh-
Kẹo-Nha được chuyển thành Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa. Với năng lực
sản xuất lúc mới thành lập là 5 tấn kẹo/ngày Công ty dần dần mở rộng hoạt động,
nâng công suất và đa dạng hóa sản phẩm.


Giai đoạn 1990-1993 Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền
sản xuất: dây chuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits
theo công nghệ APV của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bị đồng bộ dùng công
nghệ thủy phân bằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên có ở Việt Nam được nhập
khẩu từ Đài Loan. Sản phẩm bánh kẹo của Công ty nhanh chóng được phân phối đến
tất cả các tỉnh thành trong cả nước và đã được người tiêu dung đánh giá cao về chất
lượng .

Năm 1996, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với thiết
bị và công nghệ của Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm và kịp thời đáp ứng nhu cầu
tăng nhanh của sản phẩm bánh ngọt trong nước .

Năm 1998, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo dẻo được nhập
khẩu từ Úc.

Năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khay nhựa để
phục vụ sản xuất. Đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở
rộng và nâng công suất lên 11 tấn/ ngày.
Ngày 16/01/1999, Công ty Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương
hiệu Bibica được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng : bánh, kẹo và mạch
nha của Công ty Đường Biên Hoà. Ngành nghề chính của Công ty là sản xuất và
kinh doanh các sản phẩm: bánh kẹo, nha, rượu và vốn điều lệ Công ty vào thời điểm
ban đầu là 25 tỉ đồng.

Bắt đầu từ năm 2000, Công ty phát triển hệ thống phân phối theo mô hình
mới. Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ lần lượt
được thành lập để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng trong
cả nước. Đồng thời, Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất snack với công suất 2
tấn / ngày bằng thiết bị được nhập từ Indonesia.

Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là Công ty đầu tiên trong ngành hàng
bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 của tổ chức
BVQI Anh Quốc.

Tháng 3 năm 2001, Đại hội cổ đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỉ đồng lên
35 tỷ đồng từ nguồn vốn tích lũy có được sau 2 năm hoạt động dưới pháp nhân Công
Ty Cổ Phần.

Tháng 9 năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và
cookies nhân với công suất 2 tấn /ngày và tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng .

Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước cấp phép
niêm yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001.

Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem cao
cấp với công suất 1,500 tấn / năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7 tỷ đồng. Bánh
bông lan kem Hura của Bibica có những ưu điểm tuyệt vời trong dòng bánh tươi :
thơm ngon, bao bì đẹp và đặc biệt là hạn sử dụng đến 12 tháng. Sản phẩm đã nhanh
chóng chiếm lĩnh thị trường trong nước và được người tiêu dùng sử dụng như sản
phẩm biếu tặng hay dùng để làm quà thăm viếng người thân.

Tháng 4 năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu
công nghiệp Sài Đồng, Gia Lâm, Hà Nội.
Tháng 10 năm 2002, Công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyền
chocolate với công nghệ hiện đại của Anh Quốc. Sản phẩm Chocobella của Bibica
nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước và được xuất khẩu
sang các thị trường như: Nhật Bản, Bangladesh, Singapore…

Cuối năm 2002, Công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyền
Snack với công suất 4 tấn / ngày.

Bước sang năm 2004, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trị tổng
thể doanh nghiệp ERP. Đồng thời, năm này cũng đã đánh dấu một bước chuyển mới
cho hệ thống sản phẩm Công ty trong tương lai. Chúng tôi đã kí hợp đồng với viện
dinh dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm giàu dinh
dưỡng và phù hợp mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người
tiêu dùng.

Vào đầu năm 2005, Công ty với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam
cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng : Bánh dinh dưỡng Mumsure dành cho phụ nữ
có thai và cho con bú, bột dinh dưỡng dạng bánh Growsure dành cho trẻ em ở độ
tuổi ăn dặm. Với sự thấu hiểu tâm lý thèm ăn bánh kẹo ngọt của người ăn kiêng,
chúng tôi trở thành nhà sản xuất đầu tiên ở Việt Nam cho ra đời dòng sản phẩm
“Light” với nguyên liệu cao cấp có thể sử dụng cho người ăn kiêng và bệnh tiểu
đường như: bánh trung thu, bánh bông lan kem, chocolate,mứt tết

Sản phẩm “light” là dòng sản phẩm rất đặc biệt. Trước khi đi đến kết luận sản phẩm
phù hợp với người ăn kiêng và người bệnh tiểu đường chúng tôi đã có những công
trình nghiên cứu rất công phu. Các sản phẩm này được sự tư vấn và thử nghiệm lâm
sàng bởi Viện Dinh Dưỡng Việt Nam và trên bao bì của tất cả các sản phẩm “Light”
đều có con dấu của Viện Dinh Dưỡng. Nhân đây chúng tôi cũng xin xác nhận với
người tiêu dùng : sản phẩm “Light” hay sản phẩm không đường không có nghĩa là
không ngọt, không hay kém hấp dẫn. Sự khác biệt trong các sản phẩm này là thành
phần đường thường được thay thế bằng nguyên liệu cao cấp Isomalt. Ngoài ra, sản
phẩm còn được bổ sung nhiều loại Vitamin, khoáng chất khác nên tính thơm ngon
và bổ dưỡng là những yếu tố hàng đầu luôn được đảm bảo.

Giữa năm 2005, Công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho ra đời
sản phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light” (bột ngũ cốc dành
cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường). Đồng thời,chúng tôi đã đầu tư vào dây
chuyền sản xuất bánh mì tươi tại nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II, Gia Lâm, Hà Nội.

Cũng trong năm 2005, Công ty đã thực hiện một số dự án đầu tư tài chính :
đầu tư vào cổ phiếu của Công ty Gilimex, hợp tác sản xuất với Công ty cổ phần công
nghiệp thực phẩm Huế với 27% vốn cổ phần và phối hợp sản xuất nhóm sản phẩm
Custard cake với thương hiệu Paloma.

Bước vào năm 2006, Công ty bắt tay vào xây dựng hệ thống nhà máy mới tại
khu công nghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương để sản xuất các sản phẩm chủ
lực mà công suất sản xuất hiện tại
chưa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Đồng thời, chúng tôi cũng đang
tập trung đầu tư xây dựng phân xưởng
kẹo cao cấp đạt tiêu chuẩn HACCP,
đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo
cao cấp để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
trong nước và phục vụ xuất khẩu.

Với mong muốn ngày càng trở
nên gần gũi và năng động hơn trong
mắt người tiêu dùng, công ty Cổ Phần
Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên
thành "Công Ty Cổ Phần Bibica" kể từ
ngày 17/1/2007

I.3. Các tỉnh, TP có đại lý của
CT (Mỗi chấm là một đại lý của CT).
I.1.4. Bộ máy tổ chức :
I.2. Đối thủ cạnh tranh.
a) Đối thủ cạnh tranh trong nước:
-Tập đoàn kinh đô
-Công ty bánh kẹo hải hà
-Công ty bánh kẹo hải châu
-Công ty đường quảng ngãi
-Ngoài ra còn có công ty đường Lam Sơn, Xí nghiệp bánh Lubico, -Công ty
bánh kẹo Tràng An.

b) Đối thủ cạnh tranh nước ngoài:

-Công ty Liên Doanh Vinabicao-Kotobuki

-Công ty Liên Doanh Sản xuất kẹo Perfeti-Việt Nam

-Các cơ sở sản xuất bánh kẹo của Thailand, Malaysia, Trung quốc,
Hongkong
PHẦN II: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH
VỐN VÀ NGUỒN VỐN.
A. Phân tích BCĐKT
A.1. Phân tích sự biến động TS & kết cấu TS

A.1.a. Sự biến động TS



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Đơn vị tính :
VND
Mã Tỷ
số TÀI SẢN 31/12/2009 31/12/2008 Tuyệt đối lệ(%)
A. TÀI SẢN
100 NGẮN HẠN 341,515,700,876 402,269,093,607 -60,753,392,731 -15.1

I. Tiền và các
khoản tương
110 đương tiền 204,756,220,545 30,533,213,380 174,223,007,165 570.6
111 Tiền 12,756,220,545 30,533,213,380 -17,776,992,835 -58.22

II. Các khoản đầu
tư tài chính ngắn -
120 hạn 5,000,000,000 196,055,000,000 191,055,000,000 -97.45
-
121 Đầu tư ngắn hạn 5,000,000,000 196,055,000,000 191,055,000,000 -97.45

III. Các khoản
130 phải thu ngắn hạn 43,236,261,723 80,917,979,475 -37,681,717,752 -46.57
Phải thu khách
131 hàng 32,991,133,877 33,028,740,600 -37,606,723 -0.114
Trả trước cho
132 người bán 5,360,517,843 40,659,113,409 -35,298,595,566 -86.82
Các khoản phải
135 thu khác 5.316,011,913 7,683,887,395 -2,367,875,482 -30.82
Dự phòng phải
139 thu khó đòi -431,401,910 -453,761,929 22,360,019 -4.928

140 IV. Hàng tồn kho 70,835,265,816 86,639,874,166 -15,804,608,350 -18.24
141 Hàng tồn kho 72,217,736,499 86,639,874,166 -14,422,137,667 -16.65
Dự phòng giảm
142 giá hàng tồn kho -1,382,470,683 0 -1,382,470,683
V. Tài sản ngắn
150 hạn khác 17,687,952,792 8,123,026,586 9,564,926,206 117.75
Chi phí trả trước
151 ngắn hạn 1,038,462,369 1,080,100,379 -41,638,010 -3.855
Thuế GTGT được
152 khấu trừ 7,544,602,320 3,262,181,143 4,282,421,177 131.27
Thuế và các
khoản phải thu
154 Nhà Nước 875,758,606 3,045,114,128 -2,169,355,522 -71.24
Tài sản ngắn hạn
158 khác 8,229,129,497 735,630,936 7,493,498,561 1018.6

B. TÀI SẢN DÀI
200 HẠN 395,293,498,110 203,898,542,811 191,394,955,299 93.868

220 II. Tài sản cố định 366,590,815,113 173,675,668,764 192,915,146,349 111.08
1 .Tài sản cố định
221 hữu hình 166,013,429,442 139,456,865,452 26,556,563,990 19.043
222 Nguyên giá 315,204,470,260 269,806,513,479 45,397,956,781 16.826
Gía trị hao mòn - -
223 lũy kế 149,191,040,818 130,349,648,027 -18,841,392,791 14.455
2. Tài sản cố định
227 vô hình 1,944,205,019 2,316,713,715 -372,508,696 -16.08
228 -Nguyên giá 3,042,539,152 2,922,764,328 119,774,824 4.098
-Gía trị hao mòn
229 lũy kế -1,098,334,133 -606,050,613 -492,283,520 81.228
3.Chi phí xây
dựng cơ bản dở
230 dang 198,633,180,652 31,902,089,597 166,731,091,055 522.63
0
IV. Các khoản
đầu tư tài chính
250 dài hạn 14,161,955,163 18,207,958,400 -4,046,003,237 -22.22
Đầu tư vào công
ty liên kết, liên
252 doanh 2,774,805,000 2,774,805,000 0 0
Đầu tư dài hạn
258 khác 25,990,583,763 40,132,797,513 -14,142,213,750 -35.24
259 Dự phòng giảm -14,603,433,600 -24,699,644,113 10,096,210,513 -40.88
giá đầu tư tài
chính dài hạn


V. Tài sản dài hạn
260 khác 14,540,727,834 12,014,915,647 2,525,812,187 21.022
Chí phí trả trước
261 dài hạn 14,540,727,834 12,014,915,647 2,525,812,187 21.022

TỔNG CỘNG
270 TÀI SẢN 736,809,198,986 606,167,636,418 130,641,562,568 21.552

=>Nhận xét: Qua bảng ta thấy rằng nhìn chung tổng TS tăng thêm là 130,641,562,568
VND tương đương với 21.552% so với năm 2008.nhưng trong đó thì TSNH lại giảm tới
15.1%,trong đó giảm mạnh nhất là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,và chi để trả
trước người bán(97.45% và 86.82%) ,mặc dù có sự tăng lên mạnh của một số TSNH
khác như Tiền &các khoản tương tiền ,TSNH khác nhưng không bù đắp được sự giảm
mạnh mẽ của các loại TSNH khác. Bù lại là sự tăng lên của TSDH là 93.868%.trong đó
tăng mạnh nhất là TSCĐ 111.8%,đầu tư vào công ty liên doanh ,liên kết không thay đổi
qua 2 năm,khoản dự phòng dành cho đầu tư tài chính dài hạn là giảm mạnh nhất 40.88.
%.


A.1.b. Kết cấu TS.

Khoản mục Năm 2008(%) Năm 2009(%)
TSNH 66.37 46.35
TSDH 33.63 53.65
Tổng 100 100

=>Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy sự chuyển đổi trong đầu tư một rõ ràng vào TS
của công ty .giảm đầu tư vào TSNH (từ 66.37%->46.35%)và tăng đầu tư vào TSDH(từ
33.63%->53.65%)

A.2. Sự biến động NV & kết cấu NV

A.2.a. Sự biến động NV

Mã NGUỒN VỐN 31/12/2009 31/12/2008
số
A - NỢ PHẢI
300 TRẢ 213,556,430,725 111,738,289,876 101,818,140,849 91.122

I. Nợ ngắn hạn 157,211,102,969 101,122,358,030 56,088,744,939 55.466
1. Vay và nợ ngắn
hạn 43,658,720,078 16,974,584,354 26,684,135,724 157.2
2. Phải trả người
bán 75,147,492,654 57,437,412,268 17,710,080,386 30.834
3. Người mua trả
tiền trước 3,413,381,311 4,137,188,167 -723,806,856 -17.5
4. Thuế cà các
khoản phải nộp
Nhà nước 4,569,796,010 7,630,195,818 -3,060,399,808 -40.11
5. Phải trả người
lao động 1,265,608,831 690,714,668 574,894,163 83.232
6. Chi phí phải trả 23,357,036,009 11,409,880,180 11,947,155,829 104.71
9. Các khoản phải
trả, phải nộp ngắn
hạn khác 5,799,068,076 2,842,382,575 2,956,685,501 104.02

II. Nợ dài hạn 56,345,327,756 10,615,931,846 45,729,395,910 430.76
3. Phải dài hạn
khác 1,487,536,000 1,547,536,000 -60,000,000 -3.877
4. Vay và nợ dài
hạn 53,999,998,016 8,210,602,106 45,789,395,910 557.69
6. Dự phòng trợ
cấp mất việc làm 857,793,740 857,793,740 0 0

B- VỐN CHỦ
SỞ HỮU 523,252,768,261 494,429,346,542 28,823,421,719 5.8296

I. Vốn chủ sở
hữu 521,579,075,484 491,682,668,359 29,896,407,125 6.0804
1. Vốn đầu tư của
chủ sở hữu 154,207,820,000 154,207,820,000 0 0
2. Thặng dư vốn
cổ phần 302,726,583,351 302,726,583,351 0 0
6. Chênh lệch tỷ -713,800,503 0 -713,800,503
giá hối đoái
7. Qũy đầu tư
phát triển 14,018,170,003 10,587,588,608 3,430,581,395 32.402
8. Qũy dự phòng
tài chính 4,291,431,382 3,291,431,382 1,000,000,000 30.382
10. Lợi nhuận
chưa phân phối 47,048,871,251 20,869,245,018 26,179,626,233 125.45

II. Nguồn kinh
phí và quỹ khác 1,673,692,777 2,746,678,183 -1,072,985,406 -39.06
1. Qũy khen
thưởng, phúc lợi 1,673,692,777 2,746,678,183 -1,072,985,406 -39.06
0
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 736,809,198,986 606,167,636,418 130,641,562,568 21.552

Nhận xét: Nhìn chung qua bảng phân tích ta thấy phần lớn NV tăng thêm 13064156268
VND ứng với 21.552% trong khi đó nợ ngắn hạn tăng ở mức 55.446%, nợ dài hạn tăng
mạnh 430.76%, trong khi NVCSH tăng nhẹ ở mức 5.8296%.

A.3. Kết cấu nguồn vốn.

Khoản mục Năm 2008(%) Năm 2009(%)
Nợ phải trả 18.43 28.98
VCSH 81.57 71.02
Tổng 100 100

=>Nhận xét:Kết cấu NV của công ty có sự thay đổi qua 2 năm ,việc vay nợ của công ty
tăng lên khoảng 10%,và tương ứng với nó là sự giảm tương đối của VCSH .


A.3. Phân tích BCKQKD

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT

số CHỈ TIÊU 2009 2008 1 0.0498
Doanh thu bán
1 hàng và cung cấp 631,961,946,517 545,207,629,935 86,754,316,582 15.912
dịch vụ
Các khoản giảm
2 trừ doanh thu 5,007,793,443 788,354,284 4,219,439,159 535.22
Doanh thu thuần
bán hàng và cung
10 cấp dịch vụ 626,954,153,074 544,419,275,651 82,534,877,423 15.16
11 Gía vốn hàng bán 441,049,041,712 420,513,522,279 20,535,519,433 4.8834
Lợi nhuận gộp về
hàng bán và cung
20 cấp dịch vụ 185,905,111,362 123,905,753,372 61,999,357,990 50.038
Doanh thu hoạt
21 động tài chính 26,955,623,935 31,516,539,869 -4,560,915,934 -14.47
22 Chi phí tài chính 7,279,245,427 32,508,511,144 -25,229,265,717 -77.61
23 Chi phí lãi vay 1,804,112,828 7,215,428,664 -5,411,315,836 -75
24 Chi phí bán hàng 109,305,695,606 76,054,625,460 33,251,070,146 43.72
Chi phí quản lý
25 doanh nghiệp 32,797,558,743 28,102,098,904 4,695,459,839 16.709
Lợi nhuận từ hoạt
30 động kinh doanh 63,478,235,521 18757057733 44,721,177,788 238.42
31 Thu nhập khác 3,340,508,232 3,721,494,167 -380,985,935 -10.24
32 Chi phí khác 2,517,728,700 553,188,646 1,964,540,054 355.13
40 Lợi nhuận khác 822,779,532 3,168,305,521 -2,345,525,989 -74.03
Tổng lợi nhuận kế
50 toán trước thuế 64,301,015,053 21,925,363,254 42,375,651,799 193.27
Chi phí thuế
51 TNDN hiện hành 7,008,488,025 1,073,999,859 5,934,488,166 552.56
Lợi nhuận sau
60 thếu TNDN 57,292,527,028 20,851,363,395 36,441,163,633 174.77
Lợi nhuận sau
thếu của cổ đông
62 công ty mẹ 57,292,527,028 20,851,363,395 36,441,163,633 174.77
Lãi cơ bản trên cổ
70 phiếu 3,715 1,461 2,254 154.28


=>Nhận xét: Nhìn chung các chỉ tiêu trong BCKQKD đều có xu hướng tăng.doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 15.912%,lợi nhuận sau thuế tăng 174.77%.lãi
cơ bản trên cổ phiếu tăng 154.28%.
A.3. Phân tích diễn biễn nguồn vốn và sử dụng nguồn.
DIỄN BIẾN SỐ TIỀN % SỬ DỤNG SỐ TIỀN %
NGUỒN VỐN NGUỒN
1.Tiền 17,776,992,835 4.09 1. Dự phòng phải thu 22,360,019 0.01
khó đòi
2. Đầu tư ngắn hạn 191,055,000,000 43.99 2. Các khoản tương 192,000,000,000 44.21
đương tiền
3. Phải thu khách hàng 37,606,723 0.01 3. Tài sản ngắn hạn 4,282,421,177 0.99
khác
4. Trả trước cho người bán 35,298,595,566 8.13 4. Tài sản khác 7,493,498,561 1.73
5. Các khoản phải thu khác 2,367,875,482 0.55 5. Nguyên giá 45,397,956,781 10.45
TSCĐHH
6. Hàng tồn kho 14,422,137,667 3.32 6. Nguyên giá 119,774,824 0.03
TSCĐVH
7. Dự phòng giảm giá HTK 1,382,470,683 0.32 7. Chi phí xây dưng 166,731,091,055 38.39
cơ bản dở dang
8. Chi phí trả trước ngắn 41,638,010 0.01 8. Dự phòng giảm giá 10,096,210,513 2.32
hạn đầu tư TC dài hạn
9. Thuế và các khoản phải 2,169,355,522 0.50 9. Chi phí trả trước 2,525,812,187 0.58
thu N N dài hạn
10. Gía trị hao mòn lũy kế 18,841,392,791 4.34 10. Người mua trả 723,806,856 0.17
tiền trước
11. Vay và nợ dài hạn 45,789,395,910 10.54 11. Thuế cà các 3,060,399,808 0.70
khoản phải nộp NN
12. Đầu tư dài hạn khác 14,142,213,750 3.26 12. Phải trả dài hạn 60,000,000 0.01
khác
13. Gía trị hao mòn lũy kế 492,283,520 0.11 13 . Chênh lệch tỷ 713,800,503 0.16
giá hối đoái
14. Vay và nợ ngắn hạn 26,684,135,724 6.14 14. Qũy khen 1,072,985,406 0.25
thưởng, phúc lợi
15. Phải trả người lao động 574,894,163 0.13
16. Phải trả người bán 17,710,080,386 4.08
17. Chi phí phải trả 11,947,155,829 2.75
18. Các khoản phải trả, 2,956,685,501 0.68
phải nộp NHạn khác
19 . Qũy đầu tư phát triển 3,430,581,395 0.79
20 . Qũy dự phòng tài 1,000,000,000 0.23
chính
21. Lợi nhuận chưa phân 26,179,626,233 6.03
phối
Tổng 434,300,117,690 100 Tổng 434,300,117,690 100
=>Nhận xét: Qua bảng phân tích cho thấy nguồn vốn của công ty huy động trong
năm là: 434,300,117,690 đồng chủ yếu từ các nguồn sau đây:

1. Tiền mặt 17,776,992,835 chiếm 4,09%
2. Đầu tư ngắn hạn 191,055,000,000 chiếm 43,99%
3. Phải thu khách hàng 37,606,723 chiếm 0,01%
4. Trả trước cho người bán35,298,595,566 chiếm 8,13%
5. Các khoản phả thu khác 2,367,875,482 chiếm 0,55%
6. Hàng tồn kho 14,422,137,667 chiếm 3,32%
7. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1,382,470,683 chiếm 0,32%
8. Chi phí trả trước ngắn hạn 41,638,010 chiếm 0,01%
9. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 2,169,355,522 chiếm 0,5%
10. Giá trị hao mòn lũy kế 18,841,392,791 chiếm 4,34%
11. Vay và nợ dài hạn 45,789,395,910 chiếm 10,54%
12. Đầu tư dài hạn khác 14,142,213,750 chiếm 3,26%
13. Giá trị hao mòn lũy kế 492,283,520 chiếm 0,11%
14. Vay và nợ ngắn hạn 26,684,135,724 chiếm 6,14%
15. Phải trả người lao động 574,894,163 chiếm 0,13%
16. Phải trả người bán 17,710,080,386 chiếm 4,08%
17. Chi phí phải trả 11,947,155,829 chiếm 2,75%
18. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 2,956,685,501 chiếm 0,68%
19. Quỹ đầu tư phát triển 3,430,581,395 chiếm 0,79%
20. Quỹ dự phòng tài chính 1,000,000,000 chiếm 0,23%
21. Lợi nhuận chưa phân phối 26,179,626,233 chiếm 6,03%
 Nguồn vốn sủ dụng các mục đích sau đây :
1. Các khoản tương đương tiền 192,000,000,000 chiếm 44,21%
2. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 22,360,019 chiếm 0,1%
3. Thuế GTGT được khấu trừ 4,282,421,177 chiếm 0,99%
4. Tài sản ngắn hạn khác 7,493,489,561 chiếm 1,73%
5. Nguyên giá TSCĐHH 45,397,956,781 chiếm 10,45%
6. Nguyên giá TSCĐVH 119,774,824 chiếm 0,03%
7. Chi phí xây đựng cơ bản dở dang 166,731,091,055 chiếm 38.39%
8. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 10,096,210,513 chiếm 2,32%
9. Chi phí trả trước ngắn hạn 2,525,812,187 chiếm 0,58%
10. Người mua trả tiền trước 723,806,856 chiếm 0,17%
11. Thuế, các khoản phải nộp nhà nước 3,060,399,808 chiếm 0,7%
12. Phải trả dài hạn khác 60,000,000 chiếm 0,01%
13. Chênh lệch tỷ giá hối đoài 713,800,503 chiếm 0,16%
14. Quỹ khen thưởng phúc lợi 1,072,985,406 chiếm 0,25%

Qua các số liệu: đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp 43,99% chứng tỏ doanh
nghiệp đang mở rộng hoạt động kinh doanh , chi phí xây dựng cơ bản dở dang
38,39% và nguyên giá TSCĐHH 10,45% ta có thể thấy được công ty đang
trong giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất. Các khoản tương đương tiền chiếm
44,21% chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn cho nên doanh nghiệp cần
có các biện pháp để thu hồi vốn nhằm mục đích đầu vào chiến lược mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh.




PHẦN 3: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH.
I. Tỷ số khả năng thanh toán.

I.1. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành.

5.42


3.45

=>Qua 2 năm ta thấy rằng khả năng thanh toán hiện hành của công ty luôn ở mức
cao ,nhưng năm 2009 lại giảm so với năm trước.

I.2. Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

=3.97


2.17

=>Ta thấy rằng công ty có thể sử dụng TSNH của mình để đảm bảo thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn.Và khả năng này có xu hướng giảm.

I.3. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh.

= =0.3


= =1.3

=>Qua 2 năm ta thấy rằng khả năng thanh toán nợ tức thời của công ty có xu hướng
tăng ,nhưng đều ở tình trạng không tốt.năm 2008 với Rq=0.3 thì cũng chưa đảm bảo
để thanh toán các nợ tức thời,năm 2009 Rq=1.3 ->chứng tỏ rằng công ty đang giữ
quá nhiều tiền ,gây ứ đọng vốn.

I.4. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay.
=>Khả năng thanh toán lãi vay của công ty đều đảm bảo ở mức cao,và tăng rất
nhanh từ 4.04 ->36.6.=>khả năng sử dụng vốn vay của công ty rât hiệu quả

Nhận xét: Qua phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán của công ty ta thấy
rằng:Mặc dù có một vài tỷ số giảm như về khả năng trả nợ hiện hành và trả nợ ngắn
hạn nhưng công ty vẫn đảm bảo thanh toán các khoản nợ ,vì 2 tỷ số đó giảm nhưng
không giảm quá nhiều ,bên cạnh đó là sự tăng lên của khả năng thanh toán nợ nhanh
và việc sử dụng vốn vay rất hiệu quả.=>tình hình tài chính của công ty đang ở tình
trạng tốt. .

II. Phân tích khả năng hoạt động của công ty.

II.1. Vòng quay tổng tài sản.




=>Vòng quay tổng TS giảm từ 0.96->0.89.




II.2. Vòng quay hàng tồn kho.




Số ngày 1 vòng quay.
=>Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 6.28 lên 8.68 ,bởi vậy mà thời gian cho 1 vòng
quay giảm từ 57 ngày xuống còn 41 ngày.



II.3. Vòng quay các khoản phải thu.




Kỳ thu nợ bình quân.




=>vòng quay các khoản phải thu tăng từ gần gấp đôi ,do đó thời gian cho 1
lần thu nợ giảm xuống tương ứng.



II.4. Hiệu suất sử dụng TSCĐ.
=>Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty giảm từ 2.84 ->1.66.

Nhận xét:Qua phân tích tỷ số khả năng hoạt động ta thấy rằng vòng quay tổng tài
sản ,hiệu suất sử dụng TSCĐ có xu hướng giảm ,nhưng việc quản trị hàng tồn kho
và các khoản phải thu lại có xu hướng tăng .chính việc quản trị hàng tồn kho và các
khoản phai thu tốt giúp công ty giảm vốn đầu tư dự trữ,rút ngắn chu kì chuyển đổi
hàng dự trữ thành tiền mặt,tránh nguy cơ ứ đọng hàng tồn kho,=.>Có vốn để tái đầu
tư,thanh toán các khoản nợ nhanh.

III. Khả năng sinh lời tài chính:

III.1. Doanh lợi tổng tài sản.




=>Doanh lợi tổng TS tăng từ 0.036- >0.087

III.4. Doanh lợi vốn chủ sở hữu.




=>doanh lợi VCSH dang có xu hướng tăng ,và qua 2 năm tăng từ 0.042-
>0.109.

III.5. Doanh lợi doanh thu.
=>Doanh lợi doanh thu dang có xu hướng tăng và qua 2 năm tăng gần gấp 3 .

Nhận xét:Qua phân tích ta thấy rằng các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời của
công ty có xu hướng tăng .ROA từ 0.036->0.087.ROE từ 0.042->0.109.RÓ từ 0.038-
>0.09.=>Từ đó ta thấy rằng công ty đang làm ăn hiệu quả =>tình hình tài chính của
công ty đang lành mạnh.

IV. Phân tích cấu trúc tài chính:

IV.1. Tỷ suất nợ.




IV.2. Tỷ suất tài trợ.




=>Việc tự tài trợ vốn của công ty đang có xu hướng giảm,hay nói cách khác công ty
ngày càng sử dụng nhiều vốn vay hơn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
mình.Nhưng điều này công ty vẫn an tâm bởi việc sử dụng vốn vay của công ty rất
hiệu quả .Nên với tình trạng này công ty vẫn tự chủ tốt về tài chính của mình

V. Các tỷ số về thị trường
Thu nhập trên cổ phần




Công ty làm ăn có hiệu quả tỷ lệ thu nhập trên cổ phần tăng nhiều từ 1.461 của năm
2008 lên đến 3.175 của năm 2009 .



PHẦN IV:PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DUPONT
IV.1. Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

Ta có:ROE2008=ROS2008*TAU2008*(1/1-RD2008)

=0.038*0.96*(1/1-0.18)

=0.042

ROE20009=ROS2009*TAU2009*(1/1-RD2009)

=0.09*0.89*(1/1-0.29)

=0.109

=>Qua phân tích ta thấy doanh lợi VCSH phụ thuộc vào 3 nhân tố là:Doanh lợi
doanh thu,vòng quay tổng tài sản và tỷ số nợ. Sự tăng lên của 3 nhân tố đó làm cho
doanh lợi VCSH tăng lên từ 0.042->0.109.Ta thấy rằng công ty sử dụng vốn vay nợ
hiệu quả,vì vậy công ty sẽ gặp ít rủi ro do vay nợ tăng lên.

IV.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.

Ta có:ROA2008=ROS2008*TAU2008

=0.038*0.96=0.036
ROA2009=ROS2009*TAU2009

=0.09*0.89=0.087

=>Qua phân tích ta thấy rằng doanh lợi tổng vốn phụ thuộc vào 2 nhân tố là:Doanh
lợi doanh thu và vòng quay tổng tài sản.sự tăng lên của 2 nhân tố đó kéo theo sự
tăng lên của doanh lợi tổng vốn từ 0.036->0.087.




PHÀN 5: KẾT LUẬN
Qua việc phân tich hệ thống BCTC của công ty ta thấy đươc thực trạnh ,điểm
mạnh,điểm yếu về mặt tài chính của công ty.và một phần nào đó về tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty CP bánh kẹo Biên Hòa.



1)Điểm mạnh.

-Sự tăng mạnh của doanh thu qua 2 năm kéo theo đó là sự tăng lên của lợi nhuận gần
gấp đôi ,chính vì vậy mà lãi cơ bản trên cổ phiếu tăng gần gấp 3,điều này là kết quả
của việc công ty đã đầu tư vào TSCĐ nhằm mở rộng quy mô sản xuất, đi kèm theo
đó là việc công ty dùng các biện pháp nhằm kích thích bán hang ,tăng khối lượng
hàng tiêu thụ..

-Chú trọng đầu tư nhiều hơn vào phân xưởng,trang thiết bị ,máy móc,từ đó nâng cao
năng lực sản xuất của công ty.

-Viêc quản lý hàng tồn kho ngày càng hiệu quả hơn chứng tỏ công ty đang hoạt
động có hiệu quả.

-Vấn dề thu nợ của công ty đượcthực hiện tốt hơn,công ty ít bị chiếm dụng vốn hơn.

-khả năng thanh toán của công ty luôn đươc đảm bảo,và phần lớn đều tăng.

-Các tỷ số sinh lời đều tăng chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu quả.
-khả năng thanh toán lãi vay tăng vượt trội ,cho thấy công ty đang sử dụng vốn vay
rất hiệu quả.

2) Điểm yếu.

-Công ty đang giữ tiền mặt nhiều,gây ứ động vốn

-TSNH giảm so với mức tăng các khoản nợ lớn hơn hoặc bằng có thể sẽ gặp rủi ro
khi thanh toán nợ ngắn hạn.

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản