intTypePromotion=1

Bài giảng Cân bằng một vật chịu TD của hai lực và ba lực - Vật lý 10 - GV. L.N.Trinh

Chia sẻ: Lê Ngọc Trinh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:19

0
97
lượt xem
28
download

Bài giảng Cân bằng một vật chịu TD của hai lực và ba lực - Vật lý 10 - GV. L.N.Trinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đây là những slide bài giảng Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song nhằm giúp các bạn học sinh nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực. Phát biểu được quy tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng quy. Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 2 lực và của 3 lực không song song.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cân bằng một vật chịu TD của hai lực và ba lực - Vật lý 10 - GV. L.N.Trinh

  1. VẬT LÝ 10 BÀI :17
  2. Bạn hãy nhìn Hòn Trống MÁi ở SẦm SƠn (Thanh Hóa) tại sao tảng đá không bị đổ xuống đất ? Hòn đá không bị đổ xuống đất vì tảng đá được giữ cân bằng nhờ các phản lực của tảng đá ở phía dưới.
  3. I. Quy tắc tổng hợp hai lực đống quy.  Xét hai lực F1 và F2 tác dụng lên cùng một vật rắn, có giá cắt  nhau tại một điểm I. Đó là hai lực đồng quy.
  4. ‫ ﻇ‬Để tổng hợp hai lực đồng quy ta làm như sau: ‫ ﻇ‬Trượt hai lực trên giá của chúng cho tới khi điểm đặt của hai lực là I. ‫ ﻇ‬Áp dụng quy tắc hình bình hành, tìm hợp lực F của hai lực cùng đặt lên điểm I. F = F1 + F2 F1 A I B F2
  5. F1 A F = F1 + F2 I B F2
  6. Ghi chú : Nếu vẽ vectơ lực F1’ song song cùng chiều và có độ lớn bằng F1 từ điểm gốc B của lực F2 F’ = F1’ + F2 thì F’ không phải là hợp lực và vẽ của F1 và F2 . Chỉ có thể tổng hợp hai lực không song song thành một lực duy nhất khi hai lực đó đồng quy. Hai lực đồng quy thì cùng nằm trên một mặt phẳng nên còn gọi là hai lực đồng phẳng.
  7. F1 A F1’ I F’ B F2
  8. II. Cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực không song song. a/ Điều kiện cân bằng. Giả thiết vật rắn cân bằng dưới tác dụng của ba lực F1,, F2, F3 . Nếu thay thế hai lực F1 và F2 bằng một lực trực đối với F3, tức là –F3 , thì vật rắn chịu tác dụng cảu hai lực trực đối F3, –F3 và vẫn cân bằng. Lực –F3 có tác dụng giống như hai lực F1 , F2 tác dụng đồng thời. Vậy –F3 là hợp lực của F1 , F2 – F3 = F1 + F2 Hai lực F1 và F2 có hợp lực, chúng phải đồng quy. Hợp lực –F3 phải nằm trong cùng mặt phẳng với F1
  9. Giá của lực F3, cũng là giá của –F3, nằm trong cùng mặt phẳng với F1 , F2 và đi qua F2 ,F3 đồng quy phẳng và đồng quy. Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là hợp lực của hai lực bất kì cân bằng với lực thứ ba F1 + F 2 + F 3 = o điều kiện này đòi hỏi ba lực phải đồng phẳng và đồng quy.
  10. F1 F3 -F3 F2 Lực –F3 là hợp lực của F1 và F2.
  11. b/ Thí nghiệm minh họa: Treo một vật nặng mỏng hình nhẵn bằng hai sợi dây. Hai lực kế chỉ lực tác dụng của hai sợi dây. Một dây dọi đi qua trọng tâm O chỉ giá của trọng lực P đặt lên vật. Thí nghiệm cho thấy khi vật nằm cân bằng, thì ba lực là lực căng của 2 sợi dây và trọng lực P nằm trong cùng một mặt phẳng.
  12. Ta dùng một cái bảng đặt thẳng đứng để cụ thể hóa mặt phẳng đó và vẽ trên mặt phẳng ba đường thẳng biểu diễn các giá của ba lực. Ta nhận thấy ba đường đó đồng quy. Từ điểm đồng quy vẽ 2 lực F1 và F2 theo một tỉ lệ xích thích hợp rồi dùng quy tắc hình bình hành xác định hợp lực của chúng. Qua thí nghiệm có thể xác minh rằng giá của hợp lực trùng với đường dây dọi và giá trị của hợp lực bằng trọng lương của vật.
  13. T1 T2 P
  14. III. VÍ DỤ Xét 1 vật hình hộp cân bằng trên 1 mặt phẳng nghiêng có ma sát. Có 3 lực tác dụng lên vật: trọng lực P đặt tại trọng tâm G, Lực ma sát Fms có giá nằm trên mặt phẳng nghiêng, phản lực N của mặt phẳng nghiêng. Ba lực này đồng phẳng và đồng quy. Từ đó suy ra phản lực N đặt tại điểm A, không phải là tâm của diện tích tiếp xúc, A lệch về phía dưới của mặt phẳng nghiêng.
  15. Hình hộp cân bằng trên mặt phẳng nghiêng.
  16. 1/ Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn là cân bằng ? A.Ba lực đồng quy B.Ba lực đồng phẳng C.Ba lực đồng phẳng và đồng quy D.Hợp lực của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.
  17. 2/ Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ 1 sợi dây hợp với mặt tường một góc = 30o . Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây và phản lực của tường lên quả cầu.
  18. Từ đkiện cân bằng ta có: P+N+T=0 Theo hình ta có: P 40 40 T= = = =46.2 N cos a cos30o (căn 3)/2 N = P.tg a= 40.tg30o = 23,1 N

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản