intTypePromotion=3

Bài giảng Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản: Chương 5 - TS. Ngô Hữu Toàn

Chia sẻ: Gió Biển | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:75

0
57
lượt xem
16
download

Bài giảng Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản: Chương 5 - TS. Ngô Hữu Toàn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản - Chương 5: Dinh dưỡng Vitamin" cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng vitamin; phân loại, nhu cầu vitamin của tôm, cá; sử dụng vitamin trong thức ăn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản: Chương 5 - TS. Ngô Hữu Toàn

  1. DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN THUỶ SẢN CHƯƠNG 5 DINH DƯỠNG VITAMIN
  2. NỘI DUNG 1. KHÁI NIỆM 2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG VITAMIN 3. PHÂN LOẠI 4. NHU CẦU VITAMIN CỦA TÔM, CÁ 5. SỬ DỤNG VITAMIN TRONG THỨC ĂN
  3. 1. KHÁI NIỆM • Vitamin là nhóm chất DD thiết yếu được phát hiện sau cùng. • 1897, Eifkman (Hà Lan) phát hiện gạo lứt, cám gạo trị được bệnh beri-beri. • 1906, Hopkins phát hiện yếu tố “thức ăn phụ” khi thí nghiệm trên chuột • 1912, Casimir Funk đặt tên là vitamin (vita: sự sống, amin: chất có chứa nhóm amin)
  4. • McCollum và Davis (1913) và Osboene và Mendel (1914) chia vitamin thành 2 nhóm: A: tan trong dầu và B: tan trong nước. • Host và Flolich tìm ra chất ngăn ngừa chảy máu chân răng (scobus) đặt tên là Vitamin C (tan trong nước nhưng không chứa N)
  5. • Vitamin là một nhóm chất hữu cơ mà động vật yêu cầu với số lượng rất ít so với các chất DD khác nhưng cần thiết cho sự sinh trưởng và duy trì cuộc sống của chúng. • Một số chất tiền vitamin sau khi thay đổi đặc tính hóa học thì có chức năng vitamin • Vitamin dễ bị oxy hóa bởi nhiệt độ, ánh sáng
  6. • Vitamin chiếm 1-2% trong thức ăn nhưng có vai trò quyết định trong trao đổi chất. • Giữ vai trò xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật. • ĐVTS không có hay có khả năng tổng hợp rất ít vitamin nên việc cung cấp vitamin trong TA là rất cần thiết. • Thiếu vitamin -> sinh trưởng chậm, tỉ lệ sống thấp, khả năng chịu đựng với biến động môi trường kém và dễ bị bệnh. Dấu hiệu khi thiếu: xuất huyết, dị hình, nứt sọ ở cá, đen thân ở tôm
  7. 2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG VITAMIN TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN 2.1. Điều kiện chế biến và bảo quản vitamin • Gia tăng nhiệt trong quá trình ép viên thức ăn thường phân hủy vitamin C, B12 và Pyridoxine. Vitamin kháng nhiệt hay ép viên ở nhiệt độ không quá cao sẽ giảm sự hao hụt vitamin. Hoặc dùng dung dịch “lipid- vitamin” và phun áo ngoài bề mặt của viên thức ăn sau khi gia nhiệt. • Ánh sáng mặt trời trực tiếp làm mất B12, E. Các vitamin A, D, E, K sẽ biến chất khi điều kiện chế biến thức ăn không tốt vì chất béo sẽ bị oxy hóa.
  8. 2.2. Khả năng tổng hợp vitamin • Khả năng tổng hợp vitamin của ĐVTS là rất kém, có vitamin không thể tổng hợp được như vitamin C. • Cá nước ấm có khả năng tổng hợp vitamin bởi VSV đường ruột tốt hơn ở cá vùng ôn đới.
  9. • Một số VSV đường ruột của một số loài cá (cá chép, rô phi, cá hồi...) có khả năng sinh tổng hợp vitamin B12 nếu trong thức ăn được cung cấp Co. Tuy nhiên khả năng sinh tổng hợp này có thể bị hạn chế nếu có chất kháng sinh trong thức ăn.
  10. 2.3 Tập tính dinh dưỡng • Tập tính bắt mồi gây khó khăn trong xác định nhu cầu về vitamin và làm giảm hiệu quả sử dụng vitamin trong thức ăn: - Tập tính ăn chậm (giáp xác) làm các vitamin trong TĂ bị rữa trôi vào môi trường -> nhu cầu Vit. cần tăng lên.
  11. - Tập tính xé, cạp mảnh thức ăn của giáp xác làm thất thoát vitamin vào môi trường nước. - Đối với những bọn ăn lọc thức ăn tự nhiên sẽ sử dụng nguồn vitamin rất phong phú trong nguồn thức ăn này.
  12. 2.4. Điều kiện nuôi dưỡng • Nuôi quảng canh hay quảng canh cải tiến không cần cung cấp vitamin vì ĐVTS có thể lấy từ thức ăn tự nhiên. • Nuôi bán thâm canh, thâm canh và nuôi trong lồng bè, thức ăn tự nhiên rất giới hạn nên cần phải cung cấp đầy đủ vitamin.
  13. 2.5. Điều kiện sinh lý của cá • Giai đoạn ấu trùng, tôm cá cần được cung cấp lượng vitamin C nhiều hơn giai đoạn trưởng thành và bố mẹ. • Ở giai đoạn ấu trùng tôm cần bổ sung 200 mg vitamin C/kg thức ăn, giai đoạn tôm giống cần bổ sung 100 mg/kg thức ăn.
  14. • Trong thời kỳ sinh sản cần lượng lớn A, E, C. • C có tác dụng tăng khả năng chịu đựng của tôm cá khi đánh bắt hay khi vận chuyển. • Khả năng đề kháng bệnh của thủy sản tăng lên khi bổ sung C, E, B6, Pantothenic acid, choline
  15. 2.6.Chất kháng vitamin trong thức ăn • Một số nguyên liệu có chứa chất kháng vitamin tự nhiên, các chất này làm giảm hoạt tính và hiệu quả sử dụng vitamin. • Sự hiện diện của chất kháng vitamin như enzyme thiaminase có trong cá sống ức chế thiamine (B1) . • Trong thức ăn chứa nhiều chất béo sự oxy hóa sẽ hủy hoại các vitamin nhóm A, D, E và K tan trong chất béo.
  16. 3. PHÂN LOẠI VITAMIN • Phân loại: – Nhóm vitamin tan trong chất béo: vitamin A, D, E và K. – Nhóm vitamin tan trong nước: nhóm vitamin B, Vitamin C, choline và inositol.
  17. • Mỗi một loại vitamin có cấu tạo, chức năng riêng biệt. • Nhu cầu vitamin được nghiên cứu trên một số đối tượng như cá hồi, cá chép, cá nheo Mỹ và một số loài tôm biển
  18. Các Vitamin quan trọng trong DD ĐVTS VITAMIN TÊN HÓA HỌC I. Tan trong dầu: A Retinol D2 Ergocalciferol D3 Cholecalciferol E Tocopherol K Phylloquinone
  19. 2. Tan trong nước: B-complex B1 Thiamin B2 Riboflavin B3 Acid pantothenic B6 Pyridoxine B5 (PP) Nicotinic acid (Niacin) H Biotin Acid Folic Choline B12 Cobalamine C Acid ascorbic
  20. 3.1- Vitamin A + Công thức C20H25OH CH3 CH3 CH3 CH3 CH2-OH CH3 + Các dẫn xuất của Vitamin A: retinol, retinaldehyd, retinoic, retinilacetat, retinilpropionat, retinilpalmitat. 1UI = 0,300 microgram retinol = 0,344 microgram retinilacetat = 0,440 microgram retinilpalmitat + Các chất tiền vitamin A: α caroten, β caroten, criptoxanthin (ngô vàng), astaxanthin (rong biển) β caroten → cho ra 2 phân tử vitamin A.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản