Bài giảng Đột quỵ - lâm sàng, chuẩn đoán và điều trị - ThS.BS. Nguyễn Bá Thắng

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

0
160
lượt xem
58
download

Bài giảng Đột quỵ - lâm sàng, chuẩn đoán và điều trị - ThS.BS. Nguyễn Bá Thắng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Đột quỵ - lâm sàng, chuẩn đoán và điều trị nhằm giúp người học nắm được các kiến thức về chẩn đoán đột quỵ; chẩn đoán nguyên nhân đột quỵ; xử trí cấp cứu; trình bày các biện pháp điều trị chung trước mắt và lâu dài; các biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa tái phát sớm và lâu dài.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Đột quỵ - lâm sàng, chuẩn đoán và điều trị - ThS.BS. Nguyễn Bá Thắng

  1. ThS BS Nguyễn Bá Thắng Bài giảng cho SV YLT ĐK và YHCT 20:10
  2. Mục tiêu học tập Chẩn đoán đột quỵ: Chẩn đoán được một trường hợp đột quỵ bằng lâm sàng và hình ảnh học Phân biệt xuất huyết dưới nhện với nhồi máu não hoặc xuất huyết não Chẩn đoán nguyên nhân: Phân tích được các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của đột quỵ Biết chỉ định và mục đích của các cận lâm sàng tìm nguyên nhân Xử trí cấp cứu Trình bày được quy trình xử trí tại khoa cấp cứu đối với một trường hợp đột quỵ Phân tích chỉ định điều trị tái thông mạch và phẫu thuật đối với từng loại đột quỵ Trình bày cách xử trí tăng huyết áp trong đột quỵ cấp Trình bày các biện pháp điều trị chung trước mắt và lâu dài Phòng chống các biến chứng cấp: tăng ALNS, thuyên tắc phổi, nhiễm trùng, loét tì đè, teo cơ cứng khớp Các biện pháp phục hồi chức năng Các biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa tái phát sớm và lâu dài Thuốc chống tiểu cầu, kháng đông, statins Điều chỉnh huyết áp, đường huyết, các yếu tố nguy cơ khác Xử trí hẹp động mạch lớn (trong sọ và ngoài sọ): thuốc, phẫu thuật, nong stent 20:10
  3. Mục tiêu học tập Y3LT Chẩn đoán đột quỵ: Chẩn đoán được một trường hợp đột quỵ bằng lâm sàng và hình ảnh học Phân biệt xuất huyết dưới nhện với nhồi máu não hoặc xuất huyết não Chẩn đoán nguyên nhân: Phân tích được các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của đột quỵ Biết chỉ định và mục đích của các cận lâm sàng tìm nguyên nhân Xử trí cấp cứu Trình bày được quy trình xử trí tại khoa cấp cứu đối với một trường hợp đột quỵ Phân tích chỉ định điều trị tái thông mạch và phẫu thuật đối với từng loại đột quỵ Trình bày cách xử trí tăng huyết áp trong đột quỵ cấp Trình bày các biện pháp điều trị chung trước mắt và lâu dài Phòng chống các biến chứng cấp: tăng ALNS, thuyên tắc phổi, nhiễm trùng, loét tì đè, teo cơ cứng khớp Các biện pháp phục hồi chức năng Các biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa tái phát sớm và lâu dài Thuốc chống tiểu cầu, kháng đông, statins Điều chỉnh huyết áp, đường huyết, các yếu tố nguy cơ khác Xử trí hẹp động mạch lớn (trong sọ và ngoài sọ): thuốc, phẫu thuật, nong stent 20:10
  4. Tiếp cận đột quỵ Có phải là đột quỵ hay không? Chú ý các tình huống giống đột quỵ. Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não, xuất huyết trong não, hay xuất huyết dưới nhện? Cần xử trí khẩn cấp gì? Điều trị tiếp theo là gì, điều trị tại đâu 20:10
  5. Định Nghĩa Đột Quỵ Đột quỵ (stroke) hay Tai biến mạch máu não (Cerebrovascular Accident): Bệnh lý do tổn thương cục bộ của hệ thần kinh trung ương (hơn là tổn thương toàn thể) Xảy ra do tổn thương hệ thống tuần hoàn não một cách tự phát (không phải do chấn thương). Biểu hiện bằng các khiếm khuyết thần kinh xảy ra một cách đột ngột Tồn tại kéo dài ít nhất 24 giờ, hoặc tử vong trước 24 giờ (Theo tổ chức y tế thế giới) 20:10
  6. Các kiểu tổn thương mạch máu não Lấp mạch não Huyết khối XVĐM Chảy máu trong nhu mô não Chảy máu khoang dưới nhện 20:10
  7. Hai loại Đột Quỵ Xuất huyết trong sọ (20-30%): Xuất huyết trong não (15-25%) Xuất huyết khoang dưới nhện (5-10%) Thiếu máu não cục bộ (70-80%) Thiếu máu não thực sự = Nhồi máu não Cơn thoáng thiếu máu não? ○ Khiếm khuyết thần kinh đột ngột nhưng hồi phục hoàn toàn trong vòng 24 giờ không để lại di chứng 20:10
  8. Cơn thoáng thiếu máu não Cơn thoáng thiếu máu não Đột ngột khiếm khuyết thần kinh Hồi phục hoàn toàn trong vòng 24 giờ không để lại di chứng Định nghĩa mới đề xuất Đột ngột khiếm khuyết thần kinh Hồi phục hoàn toàn trong vòng 60 phút Không tổn thương phù hợp trên MRI Cần thiết phân biệt triệt để không? (cơ chế, NN, xử trí) 20:10
  9. Các động mạch nuôi não 20:10
  10. Tưới máu não 20:10
  11. Cấp máu bàng hệ cho não Đa giác Willis Các vòng bàng hệ khác Bàng hệ vỏ não (màng mềm) 20:10
  12. Đột Quỵ: Tổn mất Tê, thương não bộ Yếu/liệt cảm nửa giác người Bán manh, mù Thất Mất Mất điều ngôn ngôn Hôn mê ngữ ngữ 20:10
  13. Khiếm khuyết thần kinh đột ngột (Biểu hiện lâm sàng) Triệu chứng đột ngột xảy ra trên người đang sinh hoạt, làm việc bình thường Đau đầu đột ngột Lơ mơ, lú lẫn đột ngột Nói khó/không nói được Đột ngột mờ mắt một hoặc cả hai bên Đột ngột tê hoặc Đột ngột xây yếu liệt một bên xẩm, choáng váng 20:10
  14. Chẩn đoán đột quỵ thế nào? Chẩn đoán lâm sàng Bám sát định nghĩa: đột ngột xuất hiện các khiếm khuyết thần kinh khu trú, quan trọng nhất là: ○ Yếu liệt tay chân một bên; liệt mặt một bên ○ Tê mất cảm giác nửa người ○ Nói đớ, nói khó, không nói được, không hiểu lời ○ Bán manh đồng danh, mù một mắt ○ Lơ mơ, hôn mê (Ít đặc hiệu: đau đầu, ói, choáng váng, xây xẩm) Loại trừ các trạng thái giống đột quỵ Chẩn đoán cận lâm sàng CT não, MRI não: hỗ trợ chẩn đoán đột quỵ, phân biệt chính xác xuất huyết não với thiếu máu não 20:10
  15. Các trạng thái giống đột quỵ cấp (chẩn đoán phân biệt) Bệnh lý quan trọng (dễ nhầm lẫn) Động kinh với khiếm khuyết TK sau cơn (liệt Todd) Hạ đường huyết Migraine (thể liệt nửa người, có tiền triệu) Bệnh não do tăng huyết áp Tình huống khác (ít nhầm lẫn hơn) Tái hoạt hóa các khiếm khuyết đã có trước Sang thương choán chỗ Bệnh lý tiền đình ngoại biên Rối loạn chuyển dạng (cũ: hysteria) 20:10
  16. Tiếp cận đột quỵ Có phải là đột quỵ hay không? Chú ý các tình huống giống đột quỵ. Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não, xuất huyết trong não, hay xuất huyết dưới nhện? Cần xử trí khẩn cấp gì? Điều trị tiếp theo là gì, điều trị tại đâu 20:10
  17. Phân biệt XHDN với XHN/NMN Xuất huyết dưới nhện Nhồi máu / Xuất huyết não Dấu thần kinh khu trú: Dấu thần kinh khu trú: thường không có, ngoại trừ thường có Yếu nửa người từ đầu do Liệt/yếu nửa người, méo miệng Giảm tưới máu sau chỗ vỡ Huyết khối tại phình mạch Mất cảm giác nửa người Kèm XH trong nhu mô Bán manh Yếu nửa người muộn Bất thường các dây sọ Do biến chứng co mạch Mất ngôn ngữ, mất nhận thức nửa người Nhức đầu, ói là triệu chứng nổi bật Nhức đầu, ói: có thể có, ít nổi bật Dấu màng não luôn có và Dấu màng não: đôi khi có nổi bật 20:10
  18. Phân biệt NMN và XHN Biểu hiện lâm Thiếu máu não Xuất huyết não sàng cấp Hoàn cảnh khởi Thường lúc ngủ, lúc Thường lúc thức, phát nghỉ ngơi. gắng sức, xúc động Kiểu cách diễn tiến Triệu chứng tăng Tiến triển nặng triệu chứng trong nhiều giờ nhanh trong vòng 1, hoặc tiến triển từng 2 giờ đầu nấc Đau đầu, nôn ói Hiếm gặp Thường gặp. Rối loạn tri giác Có ở khoảng
  19. CLS chẩn đoán xác định Cắt lớp điện toán Cộng hưởng từ CT SCAN MRI Xác định chẩn đoán Xác định chẩn đoán Pbiệt dễ và sớm XHN với Phân biệt XHN và NMN sớm nhưng cần người đọc kinh NMN nghiệm. Thấy được vi XH, XH cũ Không thấy tổn thương Phát hiện tốt tổn thương MNM rất sớm, NMN nhỏ và thiếu máu não sớm hoặc NM thân não; phân biệt rõ nhỏ, hoặc ở thân não hơn tuổi tổn thương Khảo sát mạch máu tốt Khảo sát được MM não – có nhưng cần cản quang iode hoặc không tiêm thuốc không iode Phổ biến, chi phí vừa phải, Đắt tiền, khảo sát lâu, đọc kết khảo sát nhanh quả khó hơn 20:10
  20. CT scan não Vùng nhồi máu (NMN) Máu chảy trong khoang dưới nhện (XHDN) 20:10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản