intTypePromotion=3

Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý: Chương 4 - GV. Nguyễn Mạnh Tuấn

Chia sẻ: 653543 653543 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

0
45
lượt xem
8
download

Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý: Chương 4 - GV. Nguyễn Mạnh Tuấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 4 trình bày về hệ thống thông tin tổ chức theo cấp bậc quản lý và theo chức năng nghiệp vụ. Nội dung chính trong chương này gồm có: Các loại HTTT chính trong doanh nghiệp và vai trò của nó, các HTTT hỗ trợ các chức năng kinh doanh như thế nào. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý: Chương 4 - GV. Nguyễn Mạnh Tuấn

  1. Chương 4: HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔ CHỨC THEO CẤP BẬC QUẢN LÝ VÀ THEO CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ Nga.lethiquynh@ueh.edu.vn http://mis.ueh.edu.vn/blog/tuannm
  2. Nội Dung  Các loại HTTT chính trong doanh nghiệp và vai trò của nó  Các HTTT hỗ trợ các chức năng kinh doanh như thế nào
  3. Các loại HTTT chính trong doanh nghiệp và vai trò của nó
  4. Các loại HTTT chính trong doanh nghiệp strategic-level system: hỗ trợ các hoạt động lập kế hoạch dài hạn của nhà quản lý cấp cao management-level system: hỗ trợ giám sát, kiểm soát, ra quyết định & các hoạt động quản trị của nhà QL cấp trung Knowledge-level system: hỗ trợ chuyên gia & nhân viên văn phòng Operational-level system: Giám sát các giao dịch & các hoạt động cơ bàn của tổ chức
  5. Các loại HTTT chính trong doanh nghiệp và vai trò của nó
  6. Hệ thống xử lý giao dịch (Transactions Processing System, TPS)  Mục đích  TPS giúp cho tổ chức/doanh nghiệp thực hiện và/hoặc theo dõi những hoạt động hàng ngày (các giao dịch).  Tự động hóa các hoạt động xử lý thông tin lặp lại; gia tăng tốc độ xử lý, gia tăng độ chính xác; đạt hiệu suất lớn hơn
  7. Hệ thống xử lý giao dịch (Transactions Processing System, TPS)  Các vấn đề TPS thường đặt ra  TPS giúp nhà quản lý  Xử lý các giao dịch tự động VD: Xử lý đơn hàng  Truy vấn các thông tin liên quan tới các giao dịch đã được xử lý VD: Khách hàng X có bao nhiêu đơn đặt hàng? Giá trị là bao nhiêu? Khách hàng X có mua hàng trong tháng tới (có đơn đặt hàng chưa)? Danh sách các khách hàng
  8. Hệ thống xử lý giao dịch (tt) (Transactions Processing System, TPS)  Hệ TPS:  TPS trực tuyến (online) Nối trực tiếp giữa người điều hành và chương trình TPS. Hệ thống trực tuyến sẽ cho kết quả tức thời.  TPS theo lô (batch) Tất cả các giao dịch được tập hợp lại với nhau và được xử lý chung 1 lần. Online TPS Batch TPS Xử lý ghi danh đăng ký học tín chỉ Xử lý xếp loại sinh viên cuối khóa Xử lý đặt chỗ trước trên chuyến máy Xử lý tiền lương bay Xử lý đặt vé cho sự kiện thể thao hay Xử lý đơn đặt hàng buổi hòa nhạc Xử lý tính tiền tại cửa hàng bán tạp Xử lý Séc chuyển khoản ở ngân hóa hàng
  9. Hệ thống xử lý giao dịch (tt) (Transactions Processing System, TPS)  Cấu trúc của TPS trực tuyến (on-line) Chöông trình TPS Caùc söï kieän/ Bieåu giao dòch (forms) Cô sôû döõ lieäu cuûa TPS Giao dieän Baùo caùo (reports) Ñònh kyø
  10. Hệ thống xử lý giao dịch (tt) (Transactions Processing System, TPS)  Cấu trúc của TPS theo lô (batch) Tập tin Các sự kiện/ giao dịch giao dịch Giao diện Tập tin Chương trình giao dịch sắp xếp được sắp xếp Chương trình Cơ sở dữ liệu TPS của TPS Định kỳ
  11. Hệ thống xử lý giao dịch (tt) (Transactions Processing System, TPS)  Nhập liệu:  Thủ công  Bán tự động: VD: dùng máy scanner  tự động: dữ liệu chuyển đổi giữa các hệ thống mà không cần người dùng can thiệp
  12. Hệ thống xử lý giao dịch (tt) (Transactions Processing System, TPS)  Ðặc diểm các thành phần của hệ thống TPS Đầu vào (Input) Những sự kiện và những giao dịch kinh doanh Tiến trình xử lý Lưu trữ, tóm tắt, sắp xếp, cập nhật, kết hợp (Processing) Đầu ra (Output) Thống kê và báo cáo tóm tắt làm dữ liệu đầu vào cho những HTTT khác; Thông tin phản hồi đến người điều hành hệ thống hoặc khách hàng. Đối tượng sử dụng Nhân viên điều hành và giám sát
  13. Hệ thống xử lý giao dịch (tt) (Transactions Processing System, TPS)
  14. Hệ thống xử lý giao dịch (tt) (Transactions Processing System, TPS)
  15. HTTT tự động hóa văn phòng (OAS)  HTTT tự động hóa văn phòng là một hệ thống dựa trên máy tính nhằm:  thu thập, xử lý, lưu trữ, và gửi thông báo, tin nhắn, tài liệu  giữa các cá nhân, các nhóm làm việc, và các tổ chức khác nhau
  16. HTTT tự động hóa văn phòng (OAS) Những đặc điểm của OAS Đầu vào Tài liệu, kế hoạch làm việc, dữ liệu Sắp xếp, kết hợp, tính toán, truyền Tiến trình xử lý thông Đầu ra Tin nhắn, báo cáo, lịch trình làm việc Người sử dụng Tất cả mọi người trong tổ chức
  17. HTTT tự động hóa văn phòng (OAS) Ví dụ về hệ thống thông tin tự động hóa văn phòng
  18. HTTT tự động hóa văn phòng (OAS)  danh sách phần mềm phổ biến sử dụng trong hệ thống tự động văn phòng
  19. HTTT quản lý tri thức (KWS) HTTT quản lý tri thức (KWS): các hệ thống được thiết kế để hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức hơn là chia sẻ thông tin Hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, kiểm soát, thiết kế, lập kế hoạch và lịch hành động, tạo ra các giải pháp khác nhau để giải quyết cho một vấn đề cụ thể cho doanh nghiệp Tri thức ẩn tàng – hiểu và ứng dụng một cách vô thức Tri thức tường minh – được thu thập một cách chính thức, và mã hóa trong các CSDL
  20. HTTT quản lý tri thức (KWS)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản