intTypePromotion=1

Bài giảng Luật ngân hàng và chứng khoán (Phần 1: Luật ngân hàng): Chương 2 - Nguyễn Từ Nhu

Chia sẻ: Bình Yên | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:58

0
59
lượt xem
10
download

Bài giảng Luật ngân hàng và chứng khoán (Phần 1: Luật ngân hàng): Chương 2 - Nguyễn Từ Nhu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Luật ngân hàng và chứng khoán - Chương 2: Địa vị pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam" trình bày các nội dung: Vị trí pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; hệ thống tổ chức, lãnh đạo điều hành và nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy NHNN Việt Nam;... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Luật ngân hàng và chứng khoán (Phần 1: Luật ngân hàng): Chương 2 - Nguyễn Từ Nhu

  1. Chương 2 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA  NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  2. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1. Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : a. Mô hình tổ chức NHTW  : Căn cứ vào mối quan  hệ với  chính  phủ,  có hai  mô  hình  tổ  chức ngân  hàng trung ương :  Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ.  Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ.  Ngân hàng trung ương trực thuộc Bộ tài chính. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  3. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1. Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : a. Mô hình tổ chức NHTW :  Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ : ­ Không nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ. ­ Không chịu sự lãnh đạo, điều hành của chính phủ. ­ Được giám sát trực tiếp bởi Quốc hội. ­ Quan hệ giữa hai bên là quan hệ hợp tác, thúc đẩy sự  ổn định và phát triển kinh tế. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  4. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1. Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : a. Mô hình tổ chức NHTW :  Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ : Ưu điểm  : Tránh tình trạng NHTW gánh đỡ NSNN khi NSNN  thiếu hụt. Hạn  chế  :  Tạo  ra  sự  quản  lý  thiếu  đồng  bộ  giữa  các  cơ  quan quản lý nhà nước. Áp dụng  ở các nước  : Hoa Kỳ, CHLB Đức và một số quốc  gia thuộc cộng đồng Châu Âu. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  5. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1. Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : a. Mô hình tổ chức NHTW :  Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ : ­ Nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ. ­ Chịu sự lãnh đạo, điều hành của chính phủ. ­ Áp  dụng  các  nước  :  Trung  Quốc,  Ba  Lan,  Việt  Nam 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  6. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1. Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : a. Mô hình tổ chức NHTW :  Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ : Ưu  điểm  :  Tập  trung  cao  về  nguồn  vốn  trong  nước  cho  đầu tư và chi tiêu, phối hợp đồng bộ các nguồn lực tài  chính  cho  việc  thực  hiện  chức  năng  và  nhiệm  vụ  của  chính phủ. Hạn chế :  Chính sách tiền tệ có thể bị lạm dụng bởi giai  01/10/17 cấp thống trị. Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  7. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1. Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : a. Mô hình tổ chức NHTW :  Ngân hàng trung ương trực thuộc Bộ tài chính: NHTW quản lý chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.. Việc phát hành tiền là nhiệm vụ của NSNN, không theo quy luật cung  cầu. Do  sự  khác  biệt  về  chức  năng  giữa  NHTW  và  Bộ  tài  chính  mà  mô  hình này mang nhiều nhược điểm. Áp dụng ở một số ít quốc gia như Malaysia…và đang dần bị xóa bỏ. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  8. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1.Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : b.Khái niệm :  Điều 1, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (12/12/1997) quy  định : “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của chính phủ  và là ngân hàng trung  ương của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa  Việt  Nam;  thực  hiện  chức  năng  quản  lý  nhà  nước  về  tiền  tệ  và  hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của  các  tổ  chức  tín  dụng  và  ngân  hàng  là  dịch  vụ  tiền  tệ  cho  chính  phủ; là một pháp nhân có vốn pháp định thuộc sở hữu Nhà nước”.  01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  9. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1.Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : c.Đặc điểm : Có vị trí pháp lý của cơ quan thuộc bộ máy hành pháp  (cơ quan của Chính phủ). Có vị trí pháp lý của NHTW. Thực  hiện  chức  năng  quản  lý  nhà  nước  về  tiền  tệ  và  hoạt động ngân hàng. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  10. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1.Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : c.Đặc điểm : Có vị trí pháp lý của cơ quan thuộc bộ máy hành pháp (cơ quan của Chính phủ) : ­Hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ thông qua các công cụ kinh tế vĩ mô. ­Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế XH, hệ thống NH  và TCTD (với tư cách tham gia hội đồng tư vấn tiền tệ quốc gia). ­Xây dựng dự án luật, pháp lệnh, ban hành các văn bản dưới luật liên quan đến  hoạt động NH. ­Tái cấp vốn cho các TCTD, quản lý hoạt động vay và trả nợ vay nước ngoài, điều  hành chính sách ngoại hối, điều hoà cán cân thanh toán quốc tế, … ­Đại diện cho chính phủ trên trường quốc tế về tiền tệ ­ ngân hàng. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  11. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1.Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : c.Đặc điểm : Có vị trí pháp lý của NHTW : ­Độc quyền phát hành tiền. ­Cung ứng các dịch vụ tài chính tiền tệ cho chính phủ ­Cung ứng các dịch vụ tài chính tiền tệ cho các TCTD. ­Tái cấp vốn cho các TCTD. ­Điều hành chính sách ngoại hối và quản lý dự trữ ngoại  hối. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  12. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  1.Vị trí pháp lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam : c.Đặc điểm : Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt  động ngân hàng : ­Tạo sự ổn định trong trật tự cung cầu tiền tệ. ­Điều  phối  chính  sách  ngoại  hối  và  các  hoạt  động  ngân  hàng. ­Thiết  lập  quan  hệ  với  NSNN  cũng  như  các  tổ  chức  tín  dụng. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  13. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư  cách  pháp  nhân  của  ngân  hàng  nhà  nước  Việt  Nam : a. Ngân hàng nhà nước thuộc sở hữu nhà nước : Được Nhà nước thành lập theo sắc lệnh số 15/SL ngày  06/05/1951 do Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa  ký. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  14. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam : b. Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ : Giai đoạn từ 1951 – 1987 :  Hệ thống ngân hàng tổ chức theo mô hình một cấp. NHTW lãnh đạo toàn bộ hệ thống các chi nhánh và các ngân  hàng chuyên doanh trực thuộc.  NHTW là định chế hỗn hợp. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  15. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam : b. Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ : Giai đoạn từ 1951 – 1987 :  NH nhà nước TW NH đầu tư TW NH NT TW Quỹ TK XHCN TW Chi nhánh NHNN CN NH đầu tư NH NT khu vực Quỹ TK khu vực CN NH đầu tư  Chi , điếm NHNN khu vực Quỹ TK cơ sở 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  16. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam : b. Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ : Giai đoạn từ 1987­ 1990 : Hệ thống ngân hàng tổ chức thí điểm theo mô hình hai cấp. Chức năng quản lý nhà nước và kinh doanh trong hệ thống ngân  hàng  được  phân  chia  độc  lập  cho  NHTW  và  ngân  hàng  chuyên  doanh. Cơ  sở  thực  hiện  :  Quyết  định  số  218/QĐ  ngày  03/07/1987  của  Hội đồng bộ trưởng và Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của  Chủ tịch HĐBT. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  17. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam : b. Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ : Giai đoạn từ 1990 đến nay : Hàng  loạt  văn  bản  pháp  luật  được  ban  hành  nhằm  củng  cố  chặt  chẽ hệ thống ngân hàng : Pháp  lệnh  ngân  hàng  nhà  nước  Việt  Nam,  Pháp  lệnh  ngân  hàng,  hợp  tác  xã  tín  dụng  và  công  ty  tài  chính  của  Hội  đồng  nhà  nước  (23/05/1990). Hiến pháp 1992, Luật tổ chức chính phủ, Luật Ngân hàng nhà nước  (1997).  01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  18. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam : c.  NHNN  có  mức  vốn  pháp  định  thuộc  sở  hữu  nhà  nước,  được nhà nước giao vốn, tài sản để hoạt động. NHNN  thành  lập  dưới  hình  thức  công  ty  cổ  phần  :  Nhà  nước quy định cụ thể mức vốn pháp định. NHNN thuộc sở hữu Nhà nước : có hai phương thức sau : •Mức vốn pháp định được quy định cụ thể. •Luật NHTW quy định nguyên tắc hình thành vốn pháp định. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  19. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam : c.  NHNN  có  mức  vốn  pháp  định  thuộc  sở  hữu  nhà  nước,  được nhà nước giao vốn, tài sản để hoạt động. NHNN thuộc sở hữu Nhà nước : •Mức vốn pháp định được quy định cụ thể :  Điều 2 – Luật ngân hàng CHLB Đức (1958) là 290tr Mác. Điều 6 – Luật NHTW Malaysia (1958 – sửa đổi năm 1994) là  200tr ringit… 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
  20. I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG  CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM  2.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam : c. NHNN có mức vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, được nhà  nước giao vốn, tài sản để hoạt động. NHNN thuộc sở hữu Nhà nước : •Luật NHTW quy định nguyên tắc hình thành vốn pháp định : Luật ngân hàng nhân dân Trung Quốc (1995) quy định vốn do Nhà  nước cấp và thuộc sở hữu Nhà nước. Điều  4  –  Luật  ngân  hàng  Hàn  Quốc  quy  định  ngân  hàng  Hàn  Quốc là pháp nhân đặc biệt không có vốn pháp định. 01/10/17 Luật NH & CK ­ GV Nguyễn Từ Nhu 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2