intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng môn học Tài chính doanh nghiệp 3: Chương 5 - Đại học Công nghệ TP. HCM

Chia sẻ: Nguyễn Hoài Nam | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:46

46
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng môn học "Tài chính doanh nghiệp 3 - Chương 5: Cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu chuyển đổi và quyền ưu tiên mua cổ phiếu" cung cấp cho người học các kiến thức về cổ phần ưu đãi, chứng quyền (warrant), chứng khoán chuyển đổi, so sánh chứng quyền và chứng khoán chuyển đổi, EPS trong trường hợp có chứng quyền hoặc chứng khoán chuyển đổi,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn học Tài chính doanh nghiệp 3: Chương 5 - Đại học Công nghệ TP. HCM

  1. Chương 5 Cổ phiếu ưu đãi, trái  phiếu chuyển đổi và  quyền ưu tiên mua cổ  phiếu
  2. Chương 5: NỘI DUNG 1. Cổ phần ưu đãi 2. Chứng quyền (warrant) 3. Chứng khoán chuyển đổi 4. So sánh chứng quyền và chứng khoán chuyển đổi 5. EPS trong trường hợp có chứng quyền hoặc chứng khoán chuyển đổi
  3. 1. CÔ PHÂ ̉ ̀ N ƯU ĐÃ I Cổ  phần  ưu  đãi  có  một  số  đặc  điểm  của  cổ  phần  thường  và  một  số  đặc  điểm  khác  của  trái  phiếu.  Những  đặc  điểm  giống  cổ  phần  thường là: • Không có thời hạn đáo hạn • Lợi tức cổ phần không có tác dụng làm giảm  thuế lợi tức • Thể hiện quyền sở hữu đối với doanh nghiệp  và có quyền bầu cử hạn chế.
  4. 1. CÔ PHÂ ̉ ̀ N ƯU ĐÃ I Những đặc điểm giống trái phiếu là: • . Hầu hết cổ phần  ưu  đãi đều ghi rõ tỷ  lệ  phần  trăm  lợi  tức  cổ  phần  tính  theo  ̣ mênh giá trên c ổ phần. • . Lợi tức cổ phần mang tính lũy kế, nếu  năm trước chưa được chi trả thì sẽ được  bảo lưu và chuyển sang năm sau.
  5. 1.1 Ưu tiên về trái quyền đối với thu  nhập và tài sản Công ty chỉ có thể trì hoãn chi trả lợi tức cổ  phần ưu đãi trong trường hợp  •Lợi  tức  cổ  phần  thường  cũng  không  được  chia.  •Nhưng lợi tức cổ phần  ưu đãi được tính lũy  kế (cộng dồn) và chuyển sang kỳ kế tiếp,  •Điều đó có nghĩa là toàn bộ lợi tức cổ phần  ưu đãi hiện tại, cũng như trong quá khứ phải  được  chi  trả  trước  khi  chia  lợi  tức  cổ  phần  thường
  6. 1.1 Ưu tiên về trái quyền đối với thu  nh ập và tài s ả n Giả  sử  công  ty  ABC  có  50.000  cổ  phần  ưu  đãi  đã  phát hành, có mệnh giá là 1.000.000 VNĐ và tổng giá  trị vốn cố phần ưu đãi là 50 tỷ VNĐ.   Giả sử  lợi  tức  cổ phần  của  cổ phần  ưu  đãi  là  8%  một  năm, do đó lợi tức cổ  phần  ưu  đãi hàng năm là  8%x50  tỷ  =  4  tỷ  VNĐ.  Trong  năm  19x4,  công  ty  không chia lợi tức cổ phần cho bất cứ loại cổ phần  nào  Vì vậy, trong năm 19x5 công ty phải chi trả cả phần  lợi  tức  cổ  phần  ưu  đãi  năm  19x4  chuyển  sang  và  phần  của  năm  19x5  tổng  cộng  là  8  tỷ  VNĐ,  trước  khi phân phối bất cứ khoản lợi tức nào cho cổ phần  thường. 6
  7. 1.1 Ưu tiên về trái quyền đối với thu  nhập và tài sản Sự trì hoãn thanh toán lợi tức cổ phần  Ưu đãi sẽ  đem  lại  những  tác  động  tiêu  cực  đối  với  doanh  nghiệp  •Nó  là  tiền  đề  làm  giảm  giá  bán  của  cổ  phần  thường  •Làm tăng chi phí sử dụng vốn cổ phần của công  ty ở mức tương ứng  •Khó  khăn  trong  huy  động  thêm  nợ  mới  Nguyên  nhân là do các chủ nợ tiềm tàng cho rằng công ty  có khả năng thanh khoản thấp. 7
  8. 1.1 Ưu tiên về trái quyền đối với thu  nhập và tài sản Tuy nhiên, lợi thế của doanh nghiệp có cổ phần  ưu đãi so với nợ vay  tình trạng vị thế tài chính của công ty yếu kém,  họ có thể trì hoãn thanh toán lợi tức cổ phần mà  không  bị  coi  là  khánh  kiệt  tài  chính  và  cũng  không phải đối mặt với sự đe dọa trực tiếp của  nguy cơ phá sản.  Nói tóm lại trên phương diện công ty phát hành,  cổ phần  ưu đãi có mức rủi ro thấp hơn các loại  trái phiếu. 8
  9. Quyền 1.2. Quy bầu  cử  cề n b ủa  cổầ u cửưu  đãi  được  quy    đông  định  trong  bản  điều  lệ  công  ty  thường  rất  hạn  chế.  Trong những giai đoạn doanh nghiệp hoạt động  bình  thường,  cổ  đông  ưu  đãi  chỉ  có  quyền  phủ  quyết đối với một số vấn đề như:  Chấp thuận việc phát hành thêm cổ phần  ưu đãi  hay  những  chứng  khoán  có  thứ  tự  ưu  tiên  cao  hơn.  Nếu  công  ty  không  chi  trả  lợi  tức  cho  cổ  phần  9
  10. 1.3. Thu hồi cổ phần ưu đãi • Thông thường, cổ phần  ưu  đãi không có thời  hạn  đáo  hạn  và  vì  vậy  có  thể  coi  nó  là  loại  chứng khoán tồn tại vĩnh viễn. Tuy nhiên, có  một số cách đế thu hồi cổ phần ưu đãi. • Mua lại cổ phần ưu đãi • Điều khoản hoàn trái. • Chuyển  đổi  thành  cổ  phần  thường  (tính  khả hoán)
  11. 1.3. Thu hồi cổ phần ưu đãi • Mua lại cổ phần ưu đãi • Hầu hết cổ phần ưu đãi đã phát hành đều thuộc loại  có  thỏa  thuận  cho  phép  công  ty  phát  hành  mua  lại  chúng.  • Thông thường giá mua lại thường cao hơn mệnh giá  của cổ phần  ưu đãi, và giảm dần theo thời gian như  giá mua lại trái phiếu.  • Doanh nghiệp chỉ áp dụng điều khoản này khi tỷ lệ  lãi suất trên các thị trường tài chính sụt giảm mạnh  và các nguồn tái tài trợ có sẵn, có chi phí rẻ hơn.
  12. 1.3. Thu hồi cổ phần ưu đãi Điều khoản hoàn trái. Cho  đến  những  năm  gần  đây,  việc  áp  dụng  điều  khoản  hoàn  trái  để  hoàn  trả  vốn đầu tư, thu hồi cổ phần ưu đãi theo sê  ri  phát  hành  vẫn  còn  khá  hiếm  hoi.  Tuy  nhiên ngày nay, nhiều cổ phần  ưu đãi mới  được  phát  hành  có  quy  định  điều  khoản  hoàn trái. 12
  13. 1.3. Thu hồi cổ phần ưu đãi • Chuyển  đổi  thành  cổ  phần  thường  (tính  khả  hoán) Một  số  cổ  phần  Ưu  đãi  đã  phát  hành  được  hưởng  một  tỷ  lệ  chuyển  đổi  thành  cổ  phần  thường  sau  một thời  gian nhất  định, tùy theo sự  lựa chọn của  cổ đông.  Khi  cổ  phần  ưu  đãi  được  chuyển  đổi,  nó  sẽ  được  công  ty  thu  hồi  và  cổ  đông  nhận  được  một  số  cổ  phần thường tùy theo thỏa thuận với công ty.  Trong trường hợp không đạt được sự thỏa thuận, cổ  phần  ưu  đãi  chuyển  đổi  được sẽ  được  thu hồi  và  công ty cũng có thể cưỡng ép chuyển hoán cổ phần  bằng  cách  hoàn  trả  vốn  đầu  tư  khi  thị  giá  của  cổ 
  14. 1.4. Đánh giá nguồn tài trợ bằng  cổ phần ưu đãi • Những  thời  điểm  khó  khăn  về  tài  chính.  doanh  nghiệp  có  thể  trì  hoãn  việc  chi  trả  cổ  tức  của  cổ  phần  ưu đãi mà không để lại hậu quả xấu nào trên  phương diện pháp lý. • có  những  tác  động  tiêu  cực  rất  mạnh  mẽ  đến  khả  năng huy động nguồn tài trợ mới của công ty và làm  thay đổi quyền bầu cử của cổ đông. • Cổ  phần  ưu  đãi  cũng  còn  được  huy  động  để  sử  dụng vào việc sáp nhập hay mua lại công ty khác, • tỷ lệ sinh lời trên cổ phần ưu đãi thường cao hơn so  với tỷ lệ sinh lời của trái phiếu.
  15. 2 TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI Những  trái  phiếu  thông  thường  đôi  khi  được  gọi  là  “trái  phiếu  liên  tục”  (“Straight  bond”  ­  giữ nguyên trạng thái cho tới khi thu hồi hoặc  đáo  hạn).  Trái  lại,  có  một  số  trái  phiếu  thuộc  loại  “không  liên  tục”,  bởi  chúng  có  thể  được  chuyển đổi thành cổ phần thường theo một tỷ  lệ nhất định, tùy theo ý muốn của chủ sở hữu  và doanh nghiệp
  16. 2. TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI Tóm  lại  khi  mua  một  trái  phiếu  chuyển  đổi,  trái  chủ  nhận  được  một  “trái  phiếu  liên  tục”  cộng  với  một  quyền  nhiệm  ý  (option)  để  chuyển  đổi  trái  phiếu  thành  những  cổ  phần  thường  ­  Một  sô  cổ  phần  ưu  đãi  cũng  nhận  được  quyền  này,  do  đó những  gì  áp  dụng  đối  với trái phiếu chuyển đổi đều có thể áp dụng  để chuyển đổi cổ phần  ưu  đãi thành cổ phần  thường.
  17. 2. TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI • Tỷ số chuyển đổi là số lượng cổ phần  thường do một trái phiếu chuyển đổi thành Số lượng cô phâ ̉ ̀n  ̣ ược nhân đ ̉ ́ chuyên đôi Ty sô ̉ ̉ = (5.1) ̉ ̉ Do chuyên đôi môt  ̣ trái phiếu
  18. 2. TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI Thí  dụ,  một  trái  phiếu  có  mệnh  giá  là  1.000  USD,  lãi  suất  7%  trả  theo  từng  năm,  thời  gian  đáo hạn là 12 năm tính từ ngày phát hành và có  thể chuyển đổi thành 40 cổ phần thường. Như  vậy, tỷ số chuyển đổi của trái phiếu này là 40. Giá chuyển đổi (conversion price)  là phần giá trị  theo  mệnh  giá  của  trái  phiếu  mà  mỗi  cổ  phần  nhận  được  khi  chuyến  đổi.  Chẳng  hạn  khi  trái  chủ giao lại cho công ty trái phiếu trên để nhận  được 40 cổ phần thường thì giá chuyển đổi sẽ  là:  1.000 USD : 40 = 25 USD
  19. 2. TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI • Do đó, có thể thiết lập công thức để tính giá  chuyển đổi như sau: Mệnh giá của trái  phiếu chuyển đổi Giá chuyển đổi = (5.2) Tỷ số chuyển đổi
  20. 2.1. Lượng giá trái phiếu chuỳển đổi Điểm bắt đầu của tiến trình lượng giá trái  phiếu chuyển đổi là xác định giới hạn dưới  của giá trị trái phiếu (còn gọi là giá trị sàn ­  Floor Value). Để làm được điều này chúng  ta cần phân biệt giữa  Giá trị đầu tư (IV ­ Investment Value) hay  Giá  trị  của  trái  phiếu  liên  tục  (the  Straight  Bond Value) Giá  trị  chuyển  đổi  (the  Conversion  Value  ­  CV) của trái phiếu.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2