intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Phân loại giai đoạn lâm sàng & miễn dịch ở trẻ nhiễm HIV

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:31

0
29
lượt xem
2
download

Bài giảng Phân loại giai đoạn lâm sàng & miễn dịch ở trẻ nhiễm HIV

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo bài giảng Phân loại giai đoạn lâm sàng & miễn dịch ở trẻ nhiễm HIV sau đây để nắm bắt những kiến thức về mục đích của phân loại lâm sàng, miễn dịch và cách áp dụng; các bệnh thường gặp trong từng giai đoạn lâm sàng; các giai đoạn suy giảm miễn dịch nặng theo tuổi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phân loại giai đoạn lâm sàng & miễn dịch ở trẻ nhiễm HIV

  1. Phân loại Giai đoạn Lâm sàng & Miễn Dịch ở Trẻ Nhiễm HIV HAIVN Chương trình AIDS trường Y khoa  Harvard tại Việt Nam 1
  2. Mục tiêu học tập Kết thúc phần này, học viên sẽ có khả  năng:  Giải thích được mục đích của phân loại lâm  sàng, miễn dịch, và cách áp dụng  Chẩn đoán được các bệnh thường gặp trong  từng giai đoạn lâm sàng  Xác định được các giai đoạn suy giảm miễn  dịch nặng theo tuổi 2
  3. Giai đoạn lâm sàng 3
  4. Giai đoạn lâm sàng  Dựa theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới  (WHO)  Mục đích: • Để xác định mức độ nặng của bệnh cảnh lâm sàng • Để quyết định khi nào bắt đầu điều trị ARV • Sau khi điều trị ARV, để theo dõi đáp ứng với điều trị  Các giai đoạn lâm sàng được phân từ độ 1 (nhẹ  nhất) đến độ 4 (nặng nhất) 4
  5. Ứng dụng xác định GDDLS và điều trị ARV Trước ARV:  Sau bắt đầu ARV:   Xác định GĐLS cao   Đánh giá lại tình  nhất BN đã từng có  trạng lâm sàng hiện   Mục đích: Xác định  tại của BN tiêu chuẩn bắt đầu   Mục đích: Đánh giá  điều trị ARV tiến triển lâm sàng và  đáp ứng với điều trị  ARV 5
  6. Cần nhớ  Mục đích của việc lấy GĐLS cao nhất là  để đảm bảo cho bệnh nhân được điều trị  kịp thời và đúng lúc  Mục đích của việc đánh giá GĐLS sau  điều trị arv là để theo dõi đáp ứng điều trị.   Tất cả các trẻ nhiễm HIV cần được đánh  giá GĐLS tại mỗi lần tái khám 6
  7. Giai đoạn lâm sàng 1  Không triệu chứng  Sưng hạch ngoại vi toàn thân dai dẳng 7
  8. Giai đoạn lâm sàng 2 Thường gặp nhất:  Gan lách to  Phát ban sẩn ngứa  Nhiễm trùng đường hô hấp trên tái phát hoặc  mạn tính (viêm tai giữa, chảy mủ tai, viêm xoang,  viêm a­mi­đan) Zona Ngoài ra: Viêm khóe miệng, loét miệng tái diễn, u mềm  lây, sưng tuyến mang tai, nhiễm nấm móng 8
  9. Bệnh giai đoạn LS 2 (1) Đỏ viền lợi Zona 9
  10. Bệnh giai đoạn LS 2(2)  zona 10
  11. Bệnh giai đoạn LS 2(3) Phát ban sẩn ngứa: để lại sẹo ở cẳng tay, cẳng chân 11
  12. Bệnh giai đoạn LS 2(4) Sưng tuyến mang tai hai bên 12
  13. Giai đoạn lâm sàng 3 Thường gặp:  Suy dĩnh trung bình  Tiêu chảy kéo dài >14 ngày  Sốt kéo dài >1 tháng  Bệnh do Candida ở miêngj  Lao phổi, lao hạch  Viêm phổi vi khuẩn tái phát nặng  Viêm phổi kẽ thâm nhiễm lympho bào  Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu mạn tính 13
  14. Bệnh giai đoạn LS 3  Nấm  candida  lưỡi 14
  15. Bệnh giai đoạn LS 3 Viêm phổi kẽ thâm nhiễm lympho bào 15
  16. Giai đoạn lâm sàng 4  Suy mòn/suy dinh dưỡng nặng  Viêm phổi Pneumocystis (PCP)  Nhiễm khuẩn nặng tái phát • Tràn mủ màng phổi • Viêm mủ cơ • Nhiễm trùng xương khớp,  • Viêm màng não, 16
  17. Giai đoạn lâm sàng 4 Hệ thần kinh:  Bệnh lý não do HIV   Bệnh do Toxoplasma ở hệ TKTU (trẻ > 1 tháng tuổi)  Viêm màng não do Cryptococcus  Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển  U lympho ở não Cơ quan khác:  Bệnh thận hoặc bệnh cơ tim liên quan HIV có triệu  chứng 17
  18. Giai đoạn lâm sàng 4  Mycobacteria: • Lao ngoài phổi (trừ lao hạch) • Nhiễm Mycobacteria không phải lao, lan tỏa  Nấm lan tỏa: • Nhiễm nấm Penicillium marneffei • Nhiễm nấm Candida thực quản, khí quản, hoặc phổi • Nhiễm nấm Cryptococcus (ngoài phổi) 18 18
  19. Giai đoạn lâm sàng 4  Vi rút: • Nhiễm CMV (Cytomegalovirus) viêm võng mạc  hoặc nhiễm CMV ở cơ quan khác, khi trẻ > 1 tháng  tuổi • Nhiễm Herpes simplex mạn tính (herpes môi  miệng hoặc da kéo dài hơn 1 tháng hoặc herpes nội  tạng ở bất cứ nơi nào  Ký sinh trùng: • Bệnh do Cryptosporidium mạn tính (có tiêu chảy) • Bệnh do Isospora mạn tính 19 19
  20. Bệnh giai đoạn LS 4 Viêm loét do Herpes simplex mạn tính  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản