III MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU
Mô hình vật lý dữ liệu là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên
máy tính dưới một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đấy.
Ứng với mỗi lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu được cài đặt thành một bảng dữ liệu cơ sở (Table). Ở đây ta chỉ trình bày các yếu tố chính của Table bao gồm các cột: Tên trường, Kiểu dữ liệu, Kích thước và Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
TÊN LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ
Field Name
Data Type
Field Size
Validation Rule
Với mỗi thuộc tính, ta giải thích ý nghĩa của giá trị. Với thuộc
tính khóa ta thêm chữ (K) bên cạnh tên thuộc tính
Field name (Tên thuộc tính): Ghi tên thuộc tính. Data type (Kiểu dữ liệu): Kiểu dữ liệu của thuộc tính. Tất cả các thuộc tính khóa được chọn kiểu text. Field size (Kích thước): Chọn độ lớn tối đa của dữ liệu kiểu text, các dữ liệu kiểu khác không cần chọn ở đây. Validation Rule (Ràng buộc toàn vẹn): Ở đây ta chỉ ghi ràng buộc toàn vẹn giá trị và ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại, còn ràng buộc liên thuộc tính ta ghi sau bảng. Với ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại ta ghi: Lookup(TableName) với TableName là tên của bảng dữ liệu mà thuộc tính này là khóa. Sau mỗi mô hình ta cho một ví dụ với một vài gía trị của dữ liệu. Ví dụ: Với bài toán quản lý công chức - tiền lương, ta có mô hình vật lý dữ liệu sau:
TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh)
Field Name
Data Type
Field Size
Validation Rule
Mã tỉnh (K)
Text
Len()=2
2
Tên tỉnh
Text
20
Mã tỉnh: Số thứ tự của tỉnh trong nước. Việt Nam có dưới
100 tỉnh, nên ta chọn 2 ký tự để đánh số thứ tự của tỉnh.
Tên tỉnh: Bắt đầu là TP cho thành phố trực thuộc trung ương, T cho tỉnh và tiếp theo là tên tỉnh hay thành phố . Tên dài nhất của tỉnh Việt Nam là: T Bà Rịa Vũng Tàu gồm 18 chữ cái, ta chọn chiều dài tối đa là 20.
Dữ liệu ví dụ:
Mã tỉnh
Tên tỉnh
01
TP Hà Nội
02 …
T Quảng Ninh …
Validation Rule
Len()=4
HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh) Data Type Text Text Text
Field Name Mã huyện (K) Tên huyện Mã tỉnh
Field Size 4 25 2
Lookup(TINH)
Mã huyện: Hai ký tự đầu là Mã tỉnh, hai ký tự sau là số thứ tự của
huyện trong tỉnh. Mỗi Tỉnh không quá 100 huyện nên dùng 2 ký tự.
Tên huyện: Bắt đầu là Tp cho thành phố trực thuộc Tỉnh, Q: cho quận, H cho huyện, Tx cho thị xã và tiếp theo là tên thành phố, quận, huyên, thị xã. Tên dài nhất của huyện Việt Nam là: Tx Phan Rang - Tháp Chàm gồm 24 ký tự, ta chọn chiều dài tối đa là 25.
Mã huyện
Tên huyện Mã tỉnh
Dữ liệu ví dụ:
0101
Q Ba Đình
01
0201
TP Hạ Long 02
XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện)
Len()=6
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu K thước Ràng buộc toàn vẹn Mã xã (K) Tên xã Mã huyện
Lookup(HUYỆN) Text Text Text 6 25 4
Mã xã: 4 ký tự đầu là mã huyện, 2 ký tự sau là số thứ
tự của xã trong huyện.
Tên xã: Bắt đầu chữ P là phường, TT là thị trấn, X là
xã, tiếp theo là tên hành chính cấp phường, xã, thị trấn.
Tên xã Mã huyện
Dữ liệu ví dụ: Mã xã 410101 P Lộc Thọ 4101
040101 P Bến Thành 0401
ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)
Tên thuộc tính Kiểu dữ K thước Ràng buộc toàn
vẹn
Mã đường (K) Tên đường liệu Text Text 4 30
Mã đường: TÊN viết tắc của đường. Ví dụ về bảng dữ liệu ĐƯỜNG:
Mã đường Tên đường
PCT Phan Chu Trinhï
NTMK Nguyễn Thị Minh Khai
BINH CHỦNG(Mã BC ,Tên BC)
K thước Ràng buộc toàn
Kiểu dữ liệu vẹn
Tên thuộc tính MÃ BC (K) Text 1
Tên BC Text 30
Mã BC: Số thứ tự của binh chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ví dụ về bảng dữ liệu BINH CHỦNG:
Tên BC
Mã BC 1 2
Bộ binh Không quân
CẤP BẬC(Mã CB, Tên CB)
Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn
Len()=2
Tên thuộc tính Mã CB (K) Tên CB Text Text K thước 2 30
Mã CB: Số thứ tự của cấp bậc trong Quân đội
Nhân dân Việt Nam.
Ví dụ về bảng dữ liệu CẤP BẬC:
Tên CB
Mã CB 01 02 Binh nhì Binh nhất
CC BINH(Mã CC, Ngày NN, Ngày XN, Mã BC, Mã CB,
Ràng buộc toàn vẹn
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu
K thước 9
Mã CC (K) Text Ngày NN Date Ngày XN Date Text MÃ BC Text Mã CB 1 2 Lookup(CÔNG CHỨC) < Date() < Date() Lookup(B CHỦNG) Lookup(CẤP BẬC)
Phải có: Ngày NN < Ngày XN
ĐẢNG VIÊN(Mã CC , Ngày VĐ, Ngày CT, Mã tỉnh)
Ràng buộc toàn vẹn
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu
K thước 9
Mã CC (K) Ngày VĐ Ngày CT Mã tỉnh 2 Lookup(CÔNG CHỨC) < Date() < Date() Lookup(TỈNH)
Text Date Date Text Phải có: Ngày VĐ < Ngày CT Ví dụ về bảng dữ liệu ĐẢNG VIÊN:
Mã CC 1511-0211 1511-0237 Ngày VĐ Ngày CT Mã tỉnh 41 18/05/1997 32 02/02/1992 18/05/1996 02/02/1991
CHỨC VỤ(Mã CV, Tên CV)
K thước Ràng buộc toàn
vẹn Len()=2
Tên thuộc tính Mã CV (K) Tên CV Kiểu dữ liệu Text Text 2 20
Qua khảo sát, cơ quan có hơn 10 chức vụ khác nhau.
Mã CV: Số thứ tự của chức vụ tại cơ quan.
Ví dụ về bảng dữ liệu CHỨC VỤ:
Mã CV Tên CV
01 02 Giám đốc sở Phó Giám đốc sở
CƠ QUAN(Mã CQ, Tên CQ)
Ràng buộc toàn vẹn
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu
Len()=3
Mã CQ (K) Text Text Tên CQ Kích thước 3 30
Mã CQ: Số thứ tự của các cơ quan trong khu vực. Trong bảng dữ liệu có một giá trị: Không cơ quan với mã là 000. Ví dụ về bảng dữ liệu CƠ QUAN:
Mã CQ Tên CQ
000 001 002 Không cơ quan Cty Cấp thoát nước Trường Đại học Thủy sản
NGHỀ(Mã nghề, Tên nghề)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn
Len()=2
Kích thước 2 30
Mã nghề (K) Text Tên nghề Text Mã nghề: Số thứ tự của nghề nghiệp. Trong bảng dữ liệu có một giá trị: Không nghề nghiệp với mã là 00. Ví dụ về bảng dữ liệu NGHỀ:
Mã nghề Tên nghề
00 01 Không nghề nghiệp Bác sĩ
LOẠI GT(Mã LGT, Tên LGTà) Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu K thước
Ràng buộc toàn vẹn
Mã LGT (K) Tên LGT Text Text 1 6
Mã LGT: Số thứ tự của loại gia thuộc. Ví dụ về bảng dữ liệu LOẠI GT:
Tên LGT
Mã LGT 1 2 3 4 5 6 7 8
Cha Mẹ Anh Chị Em Con Chồng Vợ
B LƯƠNG(Mã BL, Hệ số L, Mã NL)
Kích thước 3
Ràng buộc toàn vẹn Len()=3 Single >= 1 And <= 12
Kiểu dữ liệu Text Number Text 2
Tên thuộc tính Mã BL (K) Hệ số L Lookup(NGẠCH) Mã NL Mã BL: Hai số đầu là mã ngạch lương, số thứ ba là số thứ tự của bậc lương trong ngạch lương Dữ liệu ví dụ
Mã BL
Hệ số lương
Mã ngạch
121
4.40
12
122
4.74
12
123
5.08
12
NGẠCH(Mã NL, Tên NL, Số TLL)
Ràng buộc toàn vẹn Len()=2
Kích thước 2 20
Kiểu dữ liệu Text Text Number
Tên thuộc tính Mã NL (K) Tên NL Số TLL Mã NL: Số thứ tự của ngạch lương. Dữ liệu ví dụ
Mã NL
Tên ngạch lương
Số tháng lên lương
11
Giảng viên
36
12
Giảng viên chính
36
13
Giảng viên cao cấp
36
KTKL(Mã KTKL, Tên KTKL)
Field Name
Data Type
Field Size
Validation Rule
Mã KTKL (K)
Text
Len()=2
2
Tên KTKL
Text
20
Mã KTKL: Số thứ tự của khen thưởng hay kỷ luật. Dữ liệu ví dụ:
Mã KTKL 01 ... 51 Tên KTKL Đơn vị tặng giấy khen ... Khiển trách trước đơn vị
51 Cảnh cáo trước đơn vị
LY DO(Mã LD, Tên LD)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu K thước Ràng buộc toàn vẹn
Len()=2
Mã LD(K) Tên LD Text Text 2 50
Mã LD: Số thứ tự của lý do. Ví dụ về bảng dữ liệu LÝ DO:
Tên LD
Mã LD 01 ... 51 ... 81 Tham quan ... Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm ... Vi phạm kỷ luật lao động
NƯỚC(Mã nước, Tên nước)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn
Mã nước (K) Text Text Tên nước K thước 3 10
Mã nước: Chữ viết tắt của một nước trên thế giới.
Ví dụ về bảng dữ liệu NƯỚC:
Mã nước Tên nước
VN USA Việt Nam Hoa Kỳ
C MÔN(Mã CM, Tên CM, Tg ĐT)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn
Len()=2
Mã CM (K) Text Text Tên CM Number Tg ĐT K thước 2 50 Byte
Mã CM: Số thứ tự của chuyên môn đào tạo. Tg ĐT: Thời gian đào tạo, được tính bằng tháng. Ví dụ về bảng dữ liệu C MÔN:
Mã CM 01 02 03 Tên CM Thư ký văn phòng Sơ cấp kế toán Sơ cấp tin học Tg ĐT 6 12 6
TRƯỜNG(Mã trường, Tên trường)
Tên thuộc tính Kiểu dữ
Ràng buộc toàn vẹn
Len()=2
liệu Text Text Kích thước 2 50 Mã trường (K) Tên trường
Mã Tr: Số thứ tự của trường đào tạo. Ví dụ về bảng dữ liệu TRƯỜNG:
Tên trường
Mã trường 01 02 03 Hành chính Khánh Hòa Trung học Kinh tế Khánh Hòa Đại học Thủy sản
NG NGỮ( Mã NN, Tên NN)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu K thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NN (K) Tên NN Text Text 1 15
Có 5 ngoại ngữ được công nhận: Anh, Nga, Pháp, Đức,
Tây Ban Nha. Mã NN là số thứ tự của ngoại ngữ.
Tên NN Bảng dữ liệu NG NGỮ:
Mã NN 1 2 3 4 5 Anh Nga Pháp Đức Tây Ban Nha
VĂN HÓA(Mã TĐVH, Tên TĐVH)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu K thước
Ràng buộc toàn vẹn
Mã TĐVH (K) Text Text Tên TĐVH 1 20
Có 4 trình độ văn hóa: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học,
Trên đại học
Bảng dữ liệu VĂN HÓA:
Tên TĐVH
Mã TĐVH 1 2 3
4 Trung cấp Cao đẳng Đại học Trên đại học
TÔN GIÁO(Mã TG, Tên TG) Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu K thước
Ràng buộc toàn vẹn
Mã TG (K) Tên TG Text Text 1 15
Việt Nam có khoảng 10 tôn giáo khác nhau. Mã TG là số thứ tự của tôn giáo. Ví dụ về bảng dữ liệu TÔN GIÁO:
Tên TG
Mã TG 0 1 2 3 Không tôn giáo Thờ cúng ông bà Phật giáo Thiên chúa giáo
DÂN TỘC(Mã DT, Tên DT)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc toàn vẹn
Len()=2
Mã DT (K) Text Text Tên DT K thước 2 10
Việt Nam có khoảng gần 60 dân tộc khác
nhau. Mã DT là số thứ tự của dân tộc. Ví dụ về bảng dữ liệu DÂN TỘC:
Tên DT
Mã DT 01 02 03 Kinh Hoa Mường
ĐƠN VỊ(Mã ĐV, Tên ĐV)
K thước Ràng buộc toàn vẹn
Len()=2
Tên thuộc tính Mã ĐV (K) Tên ĐV Kiểu dữ liệu Text Text 2 50
Qua khảo sát, cơ quan có hơn 10 đơn vị. Mã ĐV là số
thứ tự của đơn vị trong cơ quan.
Ví dụ về bảng dữ liệu ĐƠN VỊ:
Tên ĐV
Mã ĐV 01 02 03 04 Phòng Tổ chức - Cán bộ Phòng Hành chính - Quản trị Phòng Tài chính Ban Kiến thiết cơ bản
ĐCTT(MãCC, Số nhà, Mã đường, Mã huyện)
K thước Ràng buộc toàn vẹn
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu
Lookup(CÔNG CHỨC)
Mã CC (K) Text Text Số nhà Mã đường Text Text Mã huyện 9 20 4 4 Lookup(ĐƯỜNG) Lookup(HUYỆN)
Ví dụ về bảng dữ liệu ĐCTT:
Mã CC Số nhà Mã đường Mã huyện
0511-2110 0512-2317 12/A4 127 PBC NTMK 4101 4101
ĐCNT(MãCC, Mã xã)
K thước Ràng buộc toàn vẹn
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu
Mã CC (K) Text Text Mã xã 9 4 Lookup(CÔNG CHỨC) Lookup(XÃ)
Ví dụ về bảng dữ liệu ĐCNT:
Mã CC Mã xã
0511-2114 0512-2343 010201 410102
CÔNG CHỨC( Mã CC, Họ CC, Tên CC, Giới tính, Ngày sinh, Đoàn viên, Ngày vào CQ, Ngày biên chế, Mã ĐV, Mã DT. Mã TG, Mã TĐVH, Mã huyện, Mã CV) KDL
Ràng buộc toàn vẹn
Tên thuộc tính
Len()=9
KT 9 30 7
(1)
Mã CC (K) Họ CC Tên CC Giới tính Ngày sinh Đoàn viên Ngày vào CQ Ngày biên chế Mã ĐV Mã DT Mã TG Mã TĐVH Mã huyện Mã CV
Text Text Text Yes/No Date Yes/No Date Date Text Text Text Text Text Text
2 2 1 1 4 2
(2) (3) Lookup(Đ VỊ) Lookup(DÂN TỘC) Lookup(TÔN GIÁO) Lookup(VĂN HÓA) Lookup(HUYỆN) Lookup(CHỨC VỤ)
(1): tCÔNG CHỨC: Tuoi=Year(Date())-Year(t.Ngày sinh) Phải có: IF t.Giới tính ="Nam" THEN 18Tuoi 65 ELSE 18
Tuoi 60
-
(2): tCÔNG CHỨC: TuoiVCQ=Year(t.Ngày vào CQ)
Year(t.Ngày sinh)
Phải có: IF t.Giới tính ="Nam" THEN 18 TuoiVCQ 60
ELSE 18 TuoiVCQ 55
-
(3):tCÔNG CHỨC: TuoiBC=Year(t. Ngày biên chế)
Year(t.Ngày sinh)
Phải có: IF t.Giới tính ="Nam" THEN 18 TuoiBC 40 ELSE
18 TuoiBC 35
Mã CC: 4 ký tự đầu là ngạch, 4 ký tự sau là số thứ tự của CC
trong cơ quan. Hai nhóm cách nhau bởi dấu -.
Họ CC: Gồm họ và chữ đệm của công chức. Tên CC: Gồm một từ, là tên của công chức. Giới tính: Yes là Nam; No là Nữ.
GIA THUỘC( Mã gia thuộc, Họ tên GT, Ngày sinh GT, Mã CV, Mã CQ, Mã nghề)
4 Len()=4 30
Tên thuộc tính Kiểu DL KT Ràng buộc toàn vẹn Mã gia thuộc (K) Text Text Họ tên GT Date Ngày sinh GT Text Mã CV Text Mã CQ Text Mã nghề 2 Lookup(CHỨC VỤ) 3 Lookup(CƠ QUAN) 2 Lookup(NGHỀ)
Mã gia thuộc: số thứ tự của những người trong gia thuộc của công chức. Toàn bộ trong cơ quan có khoảng 5000 gia thuộc.
Ràng buộc toàn vẹn
K thước 9 2
PHÉP (Mã CC, Mã Tỉnh, Ngày BĐ, Ngày KT) Kiểu Tên thuộc dữ liệu tính Mã CC (K) Text Mã Tỉnh (K) Text Ngày BĐ(K) Date Date Ngày KT Lookup(CÔNG CHỨC) Lookup(TỈNH) < Date() < Date()
Phải có: Ngày BĐ <= Ngày KT Ngày BĐ: Ngày bắt đầu nghỉ phép. Thuộc tính này phải tham gia vào khóa. Vì nếu chỉ có Mã CC và Mã Tỉnh là khóa thì một công chức nghỉ phép tại một tỉnh nào đó chỉ có một lần.
Ngày KT: Ngày kết thúc nghỉ phép. Ví dụ về bảng dữ liệu PHÉP:
Mã CC 1511-2110 1511-2131 Mã Tỉnh Ngày BĐ 12/03/2000 14/04/2000 01 01 Ngày KT 18/03/2000 16/04/2000
SĐT (Mã CC, Số ĐT)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu K thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã CC (K)
Text
9
Lookup(CÔNG CHỨC)
Số ĐT
(K)
Text
10
Ví dụ về bảng dữ liệu SĐT:
Mã CC 1511-2110 1511-2110 1511-2110 1511-2110 Số ĐT 58.831155 58.834470 58.831596 913.478999
CC-NN(Mã CC, Mã NN, Cấp độ)
Tên thuộc tính Kiểu DL K thước
Ràng buộc toàn vẹn
Mã CC (K) Mã NN (K) Cấp độ Text Text Text 9 1 1 Lookup(CÔNG CHỨC) Lookup(NG NGỮ) In [A, B, C, D]
Ví dụ về bảng dữ liệu CC-NN:
Mã CC 1511-2110 1511-2110 Mã NN 1 2 Cấp độ D B
CC-CM (Mã CC, Mã Tr, Mã CM, Loại CC, NBĐĐT,
NKTĐT )
9 2 2
Tên TT Kiểu DL K thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CC (K) Text Text Mã Tr (K) Mã CM (K) Text Loại CC N BĐĐT N KTĐT
Lookup(CÔNG CHỨC)
Lookup(TRƯỜNG)
Lookup(C MÔN)
Yes:VB; No: CC
Yes/No
Date
Date
Loại CC có hai giá trị Yes là Văn bằng; No là chứng chỉ tốt nghiệp.
N BĐĐT: Ngày bắt đầu đào tạo. N KTĐT: Ngày kết thúc đào tạo
Ví dụ về bảng dữ liệu CC-CM:
Mã CC
Mã Tr Mã CM Loại CC N BĐĐT
N KTĐT
1511-2110
01
04
Yes
12/09/1988
10/06/1992
1511-2131
01
07
No
02/09/1997
12/11/1997
CC-ĐNN(Mã CC, Mã nước, Ngày đi, Ngày về)
Tên TT KDL KT Ràng buộc toàn vẹn
9
3
Text
Mã CC (K)
Mã nước (K) Text
Ngày đi (K) Date
Date
Ngày về Lookup(CÔNG CHỨC)
Lookup(NƯỚC)
< Date()
< Date()
Phải có: Ngày đi <= Ngày về
Ngày đi: Ngày công chức đi nước ngoài. Thuộc tính
này phải tham gia vào khóa. Vì nếu chỉ có Mã CC và
Mã nước là khóa thì một công chức lên đi nước nào
đó chỉ có một lần. Trong thực tế có nhiều công chức
đi một nước nào đó có thể nhiều lần.
CC-KTKL(Mã CC, Mã KTKL, Mã LD, Ngày KTKL,
Ngày TKL)
Tên thuộc tính KDL K T Ràng buộc toàn vẹn
Lookup(CÔNG CHỨC)
(K) Text 9
Mã CC
Lookup(KTKL)
Mã KTKL (K) Text 2
Lookup(LÝ DO)
(K) Text 2
Mã LD
Ngày KTKL (K) Date
< Date()
Date
Ngày TKL
Ngày KTKL: Ngày công chức được khen thưởng hay bị
kỷ luật. Thuộc tính này phải tham gia vào khóa, vì có nhiều
công chức được khen thưởng hay bị một hình thức kỷ luật
nào đó có thể nhiều lần.
Ngày TKL: Ngày công chức được xóa kỷ luật. Thuộc tính
này chỉ có giá trị khi một công chức bị kỷ luật.
CC-QTL(Mã CC, Mã BL, Ngày LL)
9
4
Lookup(CÔNG CHỨC)
Lookup(B LƯƠNG)
<= Date()
Kiểu DL KT Ràng buộc toàn vẹn
Tên TT
Text
Mã CC (K)
Mã BL (K)
Text
Ngày LL (K) Date
Ngày LL: Ngày công chức lên bậc lương mới. Thuộc tính này phải
tham gia vào khóa. Vì nếu chỉ có Mã CC và Mã BL là khóa thì một
công chức lên một bậc lương nào đó chỉ có một lần. Trong thực tế có
nhiều công chức bị kỷ luật hạ bậc lương nên một bậc lương công
chức có thể lên nhiều hơn 1 lần .
Ví dụ về bảng dữ liệu CC-CM:
Mã CC
Mã BL
Ngày LL
1511-2110
11
01/09/1986
1511-2110
1511-2110
12
13
01/09/1989
01/09/1992
CC-GT(Mã CC, Mã gia thuộc, Mã LGT)
Tên TT
Kiểu DL
KT
Ràng buộc toàn vẹn
Mã CC (K)
Text
Lookup(CÔNG CHỨC)
3
Mã gia thuộc (K) Text
Lookup(GIA THUỘC)
5
Mã LGT
Text
Lookup(LOẠI GT)
1
Ví dụ về bảng dữ liệu CC-GT:
Mã CC
1511-2110
1511-2110
1511-2110
1511-2111
1511-2111 Mã gia thuộc
3109
3110
3111
3412
3413 Mã LGT
1
7
8
1
2
CÙNG CƠ QUAN(Mã CC1, Mã CC2, Mã LGT)
Tên TT
Kiểu DL
K thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã CC1 (K)
Text
9
Lookup(CÔNG CHỨC)
Mã CC2 (K)
Text
9
Lookup(CÔNG CHỨC)
Mã LGT
Text
1
Lookup(LOẠI GT)
Ví dụ về bảng dữ liệu CÙNG CƠ QUAN:
Mã CC1
1511-2110
1511-2110 Mã CC2
1511-3412
1511-2116 Mã LGT
1
5
Yes/No Date Date
Loại CC có hai giá trị Yes là Văn bằng; No là chứng chỉ tốt nghiệp. N BĐĐT: Ngày bắt đầu đào tạo. N KTĐT: Ngày kết thúc đào tạo Ví dụ về bảng dữ liệu CC-CM:
Mã CC
Mã Tr Mã CM Loại CC N BĐĐT
N KTĐT
1511-2110
01
04
Yes
12/09/1988
10/06/1992
1511-2131
01
07
No
02/09/1997
12/11/1997
CC-ĐNN(Mã CC, Mã nước, Ngày đi, Ngày về)
Tên TT KDL KT Ràng buộc toàn vẹn
9 3
Text Mã CC (K) Mã nước (K) Text Ngày đi (K) Date Date Ngày về Lookup(CÔNG CHỨC) Lookup(NƯỚC) < Date() < Date()
Phải có: Ngày đi <= Ngày về Ngày đi: Ngày công chức đi nước ngoài. Thuộc tính này phải tham gia vào khóa. Vì nếu chỉ có Mã CC và Mã nước là khóa thì một công chức lên đi nước nào đó chỉ có một lần. Trong thực tế có nhiều công chức đi một nước nào đó có thể nhiều lần.
CC-KTKL(Mã CC, Mã KTKL, Mã LD, Ngày KTKL,
Ngày TKL)
Tên thuộc tính KDL K T Ràng buộc toàn vẹn Lookup(CÔNG CHỨC) (K) Text 9 Mã CC Lookup(KTKL) Mã KTKL (K) Text 2 Lookup(LÝ DO) (K) Text 2 Mã LD Ngày KTKL (K) Date < Date() Date Ngày TKL
Ngày KTKL: Ngày công chức được khen thưởng hay bị kỷ luật. Thuộc tính này phải tham gia vào khóa, vì có nhiều công chức được khen thưởng hay bị một hình thức kỷ luật nào đó có thể nhiều lần.
Ngày TKL: Ngày công chức được xóa kỷ luật. Thuộc tính
này chỉ có giá trị khi một công chức bị kỷ luật.
CC-QTL(Mã CC, Mã BL, Ngày LL)
9 4
Lookup(CÔNG CHỨC) Lookup(B LƯƠNG) <= Date()
Kiểu DL KT Ràng buộc toàn vẹn Tên TT Text Mã CC (K) Mã BL (K) Text Ngày LL (K) Date Ngày LL: Ngày công chức lên bậc lương mới. Thuộc tính này phải tham gia vào khóa. Vì nếu chỉ có Mã CC và Mã BL là khóa thì một công chức lên một bậc lương nào đó chỉ có một lần. Trong thực tế có nhiều công chức bị kỷ luật hạ bậc lương nên một bậc lương công chức có thể lên nhiều hơn 1 lần . Ví dụ về bảng dữ liệu CC-CM:
Mã CC
Mã BL
Ngày LL
1511-2110
11
01/09/1986
1511-2110 1511-2110
12 13
01/09/1989 01/09/1992
CC-GT(Mã CC, Mã gia thuộc, Mã LGT)
Tên TT
Kiểu DL
KT
Ràng buộc toàn vẹn
Mã CC (K)
Text
Lookup(CÔNG CHỨC)
3
Mã gia thuộc (K) Text
Lookup(GIA THUỘC)
5
Mã LGT
Text
Lookup(LOẠI GT)
1
Ví dụ về bảng dữ liệu CC-GT:
Mã CC 1511-2110 1511-2110 1511-2110 1511-2111 1511-2111 Mã gia thuộc 3109 3110 3111 3412 3413 Mã LGT 1 7 8 1 2
CÙNG CƠ QUAN(Mã CC1, Mã CC2, Mã LGT)
Tên TT
Kiểu DL
K thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã CC1 (K)
Text
9
Lookup(CÔNG CHỨC)
Mã CC2 (K)
Text
9
Lookup(CÔNG CHỨC)
Mã LGT
Text
1
Lookup(LOẠI GT)
Ví dụ về bảng dữ liệu CÙNG CƠ QUAN:
Mã CC1 1511-2110 1511-2110 Mã CC2 1511-3412 1511-2116 Mã LGT 1 5

