intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại: Bài 5 - PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:51

31
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại - Bài 5: Tạo nguồn, mua hàng và dự trữ trong kinh doanh thương mại" với các nội dung nguồn hàng và vai trò của nó trong hoạt động kinh doanh thương mại; nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại; các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại; tổ chức và quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại; các loại dự trữ hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân, sự hình thành và các nhân tố ảnh hưởng; dự trữ hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại; quản trị hàng tồn kho ở doanh nghiệp thương mại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại: Bài 5 - PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương

  1. BÀI 5 TẠO NGUỒN, MUA HÀNG VÀ DỰ TRỮ TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI Giảng viên: PGS. TS. Nguyễn Thị Xuân Hương Trường Đại học Kinh tế Quốc dân v1.0014111218 1
  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Công ty hóa mỹ phẩm Ánh Dương Công ty hóa mỹ phẩm Ánh Dương chuyên kinh doanh các sản phẩm vệ sinh gia dụng như nước rửa bát, nước rửa rau quả, nước tẩy rửa nhà vệ sinh, nước hoa xịt phòng, nến thơm… Sản phẩm của công ty rất đa dạng, khoảng 150 mặt hàng khác nhau. Ngay trong cùng một nhóm hàng thì cũng có rất nhiều loại, ví dụ, có tới hơn 20 loại nến thơm khác nhau do thay đổi khối lượng đóng gói, hình dạng, bao bì, màu và mùi hương… Thị trường tiêu thụ cạnh tranh rất gay gắt, và Ánh Dương có rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh hơn họ rất nhiều. Ánh Dương muốn thực hiện chiến lược định hướng thị trường. Ánh Dương muốn bán hàng trực tiếp đến các đại lý và nhà bán buôn trên toàn quốc. Những khách hàng này thường đòi hỏi chất lượng dịch vụ rất cao và thường yêu cầu giao hàng rất nhanh. Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, Ánh Dương mở một số nhà kho ở các địa bàn hoạt động trọng yếu, nhằm dự trữ sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chủng loại, số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng nhanh của khách hàng. v1.0014111218 2
  3. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG 1. Một doanh nghiệp có danh mục mặt hàng kinh doanh đa dạng như Ánh Dương sẽ có những thuận lợi và khó khăn gì trong công tác tạo nguồn hàng và mua hàng? 2. Phân tích các thuận lợi, khó khăn trong công tác tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa, tổng hợp và đa dạng hóa? 3. Một doanh nghiệp bán buôn hàng vệ sinh gia dụng như Ánh Dương cần chú ý những điểm gì khi lựa chọn địa điểm xây dựng nhà kho và thiết lập mạng lưới kho? v1.0014111218 3
  4. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, sinh viên cần nắm được các kiến thức: • Nguồn hàng và vai trò của nguồn hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại. • Nội dung và các hình thức tạo nguồn, mua hàng. • Quản trị hoạt động tạo nguồn mua hàng. • Dự trữ hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại. • Cơ cấu và các chỉ tiêu dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại. • Các phương pháp định mức dự trữ hàng hóa và điều kiện ứng dụng. • Nội dung quản trị dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại. v1.0014111218 4
  5. NỘI DUNG Nguồn hàng và vai trò của nó trong hoạt động kinh doanh thương mại Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại Các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại Tổ chức và quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại Các loại dự trữ hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân, sự hình thành và các nhân tố ảnh hưởng Dự trữ hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại Quản trị hàng tồn kho ở doanh nghiệp thương mại v1.0014111218 5
  6. 1. NGUỒN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm 1.2. Phân loại 1.3. Vai trò của nguồn hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại v1.0014111218
  7. 1.1. KHÁI NIỆM • Nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong kỳ kế hoạch (Thường là kế hoạch năm). • Tổ chức công tác tạo nguồn hàng là toàn bộ những nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng để doanh nghiệp thương mại mua trong kỳ kế hoạch để doanh nghiệp thương mại đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, qui cách, cỡ loại, mầu sắc... cho nhu cầu của khách hàng. v1.0014111218 7
  8. 1.1. KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA NGUỒN HÀNG • Vai trò của nguồn hàng:  Quyết định khối lượng hàng bán ra;  Quyết định tốc độ hàng hóa bán ra;  Đảm bảo tính ổn định kịp thời của việc cung cấp hàng hóa. • Yêu cầu:  Phải nhanh, nhạy, chính xác;  Phải có tầm nhìn xa, thấy được xu hướng phát triển;  Phải có biện pháp tổ chức thực hiện tốt công tác đặt hàng, mua hàng, vận chuyển, giao nhận, phân phối khoa học. v1.0014111218 8
  9. 1.2. PHÂN LOẠI • Theo khối lượng hàng hóa mua được:  Nguồn hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất.  Nguồn hàng phụ, mới.  Nguồn hàng trôi nổi. • Theo nơi sản xuất ra hàng hóa:  Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước.  Nguồn hàng nhập khẩu.  Nguồn hàng tồn kho. • Theo điều kiện địa lý: Theo khoảng cách xa gần từ nơi khai thác thu mua về nơi bán hàng:  Nguồn hàng theo miền.  Nguồn hàng theo tỉnh, thành phố.  Nguồn hàng vùng nông thôn. v1.0014111218 9
  10. 1.3. VAI TRÒ CỦA NGUỒN HÀNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI • Vị trí của nghiệp vụ tạo nguồn hàng:  Nghiệp vụ tạo nguồn hàng là nghiệp vụ đầu tiên, mở đầu cho lưu thông hàng hóa.  Chất lượng của công tác tạo nguồn ảnh hưởng trực tiếp đến các nghiệp vụ tiếp theo cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. • Là điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh; • Giúp cho hoạt động kinh doanh tiến hành được thuận lợi; • Đảm bảo tính ổn định chắc chắn, hạn chế hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển và kém phẩm chất… • Giúp cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp thuận lợi. v1.0014111218 10
  11. 2. NỘI DUNG CỦA NGHIỆP VỤ TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2.1. Sự khác nhau giữa tạo nguồn và mua hàng 2.2. Nội dung nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng 2.3. Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua và chọn thị trường mua bán hàng hóa v1.0014111218 11
  12. 2.1. SỰ KHÁC NHAU GIỮA TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG • Tạo nguồn là toàn bộ các hình thức, phương thức, điều kiện của doanh nghiệp thương mại tác động đến lĩnh vực khai thác, nhập khẩu, sản xuất… để tạo nguồn hàng phù hợp với nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp. • Tạo nguồn là hoạt động bao gồm nhiều khâu: nghiên cứu nhu cầu khách hàng; nghiên cứu nguồn hàng; chủ động chuẩn bị nguồn lực để khai thác nguồn hàng để đáp ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các nhu cầu của khách hàng. v1.0014111218 12
  13. 2.1. SỰ KHÁC NHAU GIỮA TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG • Mua hàng là hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại sau khi xem xét chào hàng, mẫu hàng, chất lượng hàng hóa, giá cả hàng hóa và thỏa thuận với đơn vị bán các điều kiện về mua hàng. • Mua hàng có thể là kết quả của quá trình tạo nguồn mua hàng của doanh nghiệp thương mại cũng có thể là kết quả của quá trình khảo sát, tìm hiểu của doanh nghiệp thương mại. • Hai quá trình này luôn gắn với nhau, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thương mại có nguồn hàng vững chắc, phong phú và đa dạng. v1.0014111218 13
  14. 2.2. NỘI DUNG CỦA NGHIỆP VỤ TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG TRONG KHINH DOANH THƯƠNG MẠI • Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng:  Nghiên cứu nhu cầu khách hàng về qui cách;  Cỡ loại;  Số lượng;  Trọng lượng;  Màu sắc;  Thời gian;  Địa điểm bán hàng;  Giá cả...  Hàng nào sẽ đáp ứng cho nhu cầu của loại khách hàng nào. • Nghiên cứu thị trường nguồn hàng:  Tùy theo loại hàng mà doanh nghiệp thương mại kinh doanh, doanh nghiệp thương mại tìm nguồn hàng từ các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng tương ứng;  Doanh nghiệp thương mại phải nắm được khả năng của nguồn cung ứng;  Lựa chọn bạn hàng là khâu quyết định đối với sự vững chắc và ổn định của nguồn hàng. • Thiết lập mối quan hệ kinh tế thương mại bằng hợp đồng kinh tế. • Kiểm tra hàng hóa và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa. v1.0014111218 14
  15. 2.3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG HÀNG CẦN MUA VÀ CHỌN THỊ TRƯỜNG MUA BÁN HÀNG HÓA • Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua: M = Xkh + Dck – Dđk Trong đó:  M: khối lượng hàng cần mua tính theo từng loại trong kỳ kế hoạch (tấn, m2).  Xkh: Khối lượng hàng hóa ước tính bán ra trong kỳ kế hoạch.  Dck: Khối lượng hàng hóa cần dự trữ cuối kỳ kế hoạch.  Dđk: Khối lượng hàng hóa dự trữ đầu kỳ kế hoạch. v1.0014111218 15
  16. 2.3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG HÀNG CẦN MUA VÀ CHỌN THỊ TRƯỜNG MUA BÁN HÀNG HÓA • Phương pháp chọn thị trường mua bán hàng hóa: Tr = (Px – Py)Q  Tr là lượng tiền kiếm được do kinh doanh hàng hóa.  Px là đơn giá hàng hóa mua được ở thị trường X.  Py là đơn giá hàng hóa mua được ở thị trường Y.  Q khối lượng hàng hóa có khả năng bán được. H = (Px – Py)  Nếu H = 0 hoặc H < 0 loại.  Nếu H > 0 thì xem xét chi phí sau đó sẽ đưa ra lựa chọn. v1.0014111218 16
  17. 3. CÁC HÌNH THỨC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3.1. Mua hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa 3.2. Mua hàng không theo hợp đồng mua bán 3.3. Mua hàng qua đại lý 3.4. Nhận hàng ủy thác và bán hàng ký gửi 3.5. Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng 3.6. Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thành phẩm 3.7. Tự sản xuất và khai thác hàng hóa v1.0014111218 17
  18. 3.1. MUA HÀNG THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG VÀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA • Khái niệm: Đơn đặt hàng là việc xác định các yêu cầu cụ thể về mặt hàng, số lượng, chất lượng, qui cách, cỡ loại,… lập và gửi cho người bán. Đơn hàng được lập và gửi đến đơn vị nguồn hàng mà doanh nghiệp đã lựa chọn. • Yêu cầu khi lập đơn đặt hàng:  Chọn hàng đặt mua phải hợp với nhu cầu;  Phải nắm vững khả năng mặt hàng đã có hoặc có thể mua được ở doanh nghiệp thương mại;  Phải tìm hiểu kỹ các đối tác;  Yêu cầu chính xác về số lượng, chất lượng của từng danh điểm mặt hàng. • Đơn hàng là căn cứ để ký kết hợp đồng kinh tế. • Đây là hình thức mua hàng chủ động có kế hoạch. v1.0014111218 18
  19. 3.2. MUA HÀNG KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG • Đây là hình thức mua hàng trên cơ sở trao đổi tiền hàng trực tiếp không qua hợp đồng. • Việc mua hàng thường không theo kế hoạch định trước. • Người mua phải có nghiệp vụ chuyên môn cao. v1.0014111218 19
  20. 3.3. MUA HÀNG QUA ĐẠI LÝ • Theo cách thức này doanh nghiệp không phải đầu tư cơ sở vật chất nhưng cần đầu tư cơ sở vật chất cho các đại lý. • Phải phân định rõ quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên. v1.0014111218 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2