intTypePromotion=1

Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại: Bài 8 - PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

0
31
lượt xem
1
download

Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại: Bài 8 - PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại - Bài 8: Quản trị vốn và chi phí trong kinh doanh thương mại" trình bày khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại; vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại; vốn cố định của doanh nghiệp thương mại; bảo toàn vốn kinh doanh trong kinh doanh thương mại; khái niệm và nội dung chi phí của kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại; chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại; biện pháp giảm chi phí kinh doanh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị kinh doanh thương mại: Bài 8 - PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương

  1. BÀI 8 QUẢN TRỊ VỐN VÀ CHI PHÍ TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI Giảng viên: PGS. TS. Nguyễn Thị Xuân Hương Trường Đại học Kinh tế Quốc dân v1.0014111218 1
  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Công ty Viễn Tin Công ty Viễn Tin có một chuỗi các cửa hàng bán điện thoại di động. Dưới đây là một số chi phí của công ty: • Tiền thuê văn phòng và cửa hàng. • Thuế VAT. • Lương nhân viên bán hàng. • Lương quản lý doanh nghiệp. • Chi phí bao bì và đóng gói hàng. • Tiền điện cho thắp sáng và điều hòa nhiệt độ. • Bảo hiểm hàng hóa. Quý 4 năm nay, Viễn Tin dự định mở thêm một số cửa hàng ở Hà Nội nên cần huy động vốn. Viễn Tin cân nhắc một số giải pháp sau: • Tiền tiết kiệm của chủ doanh nghiệp. • Tiền đi vay ngân hàng. • Bán bớt cổ phần cho một đối tác kinh doanh khác. v1.0014111218 2
  3. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG 1. Các giải pháp huy động vốn của Viễn Tin có ưu điểm, nhược điểm gì? Viễn Tin còn có thể huy động vốn từ những nguồn nào? 2. Cho biết trong các khoản chi phí của Viễn Tin, đâu là chi phí cố định, đâu là chi phí biến đổi? Sự khác nhau cơ bản giữa hai loại chi phí này là gì? v1.0014111218 3
  4. MỤC TIÊU • Nắm được khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động kinh doanh thương mại. • Đặc điểm, nguồn và biện pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động. • Đặc điểm, nguồn và biện pháp sử dụng vốn cố định. • Nắm được nội dung và biện pháp bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. • Hiểu được khái niệm và nội dung chi phí kinh doanh, chi phí lưu thông trong doanh nghiệp thương mại. • Các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá tình hình chi phí lưu thông. • Nắm được các biện pháp giảm chi phí kinh doanh và chi phí lưu thông. v1.0014111218 4
  5. NỘI DUNG Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại Bảo toàn vốn kinh doanh trong kinh doanh thương mại Khái niệm và nội dung chi phí của kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại Chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại Biện pháp giảm chi phí kinh doanh v1.0014111218 5
  6. 1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm và phân loại 1.2. Đặc điểm hoạt động của vốn kinh doanh 1.3. Vai trò của vốn kinh doanh v1.0014111218 6
  7. 1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI • Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là biểu hiện bằng tiền của hàng hóa, tài sản, và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh. • Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ những tiềm lực hoặc các phương tiện của các đơn vị kinh tế mà thỏa mãn được các điều kiện:  Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc quyền sử dụng lâu dài của đơn vị kinh tế;  Phải mang lại lợi ích trong tương lai cho đơn vị;  Phải xác định được chi phí hình thành. v1.0014111218 7
  8. 1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI • Cách phân chia tài sản của doanh nghiệp theo giá trị và tính chất luân chuyển: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.  Tài sản ngắn hạn lại được phân chia theo 2 cách:  Theo mức độ khả thanh: Tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, phải thu, hàng tồn kho; Tài sản lưu động khác.  Theo mục đích: Trong kinh doanh, ngoài kinh doanh.  Tài sản dài hạn chia thành: Tài sản cố định và các loại Tài sản vô hình khác. • Chú ý: Trong điều kiện của nền kinh tế tri thức các tài sản vô hình như vị trí địa lý thuận lợi, nhãn hiệu nổi tiếng, uy tín của doanh nghiệp, cơ cấu lao động hợp lý, các bằng phát minh sáng chế... có vai trò đặc biệt quan trọng. v1.0014111218 8
  9. 1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN LOẠI VỐN KINH DOANH • Nắm đặc điểm từng loại vốn theo các tiêu thức khác nhau. • Có chiến lược về quản trị vốn:  Vốn cố định (VCĐ), vốn lưu động (VLĐ), xác định nghiên cứu loại vốn (VCĐ, VLĐ).  Hoạt động hiệu quả các nguồn vốn, phát triển và sử dụng vốn.  Thời gian, quy mô, phạm vi, nhu cầu vốn  đầu tư ngắn, dài hạn. v1.0014111218 9
  10. 1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI (tiếp theo) • Theo luật pháp chia thành vốn pháp định (đối với ngành kinh doanh (điều kiện) và vốn điều lệ, vốn được quyền biểu quyết:  Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo qui định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.  Vốn điều lệ là số vốn do tất cả các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ công ty.  Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp theo đó, người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông quyết định. • Theo sự hình thành vốn: vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung, vốn liên doanh, vốn đi vay.  Vốn đầu tư ban đầu là vốn có từ khi hình thành doanh nghiệp.  Vốn bổ sung là vốn tăng thêm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.  Vốn liên doanh là vốn đóng góp của các bên cùng cam kết để liên doanh trong sản suất kinh doanh.  Vốn đi vay là vốn đi vay ngoài phần vốn chủ sở hữu( tự có và coi như tự có). v1.0014111218 10
  11. 1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI (tiếp theo) • Theo tính chất chu chuyển vốn: vốn cố định, vốn lưu động.  Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông.  Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại sử dụng trong kinh doanh. • Theo tính chất sở hữu: Vốn của chủ sở hữu, vốn vay và vốn liên doanh liên kết. • Theo hình thái biểu hiện: Tài sản hữu hình và tài sản vô hình. v1.0014111218 11
  12. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA VỐN KINH DOANH • Cách tiếp cận 1: Đặc điểm hoạt động của vốn cố định và vốn lưu động.  Đặc điểm của vốn cố định:  Tài sản cố định phải có thời gian sử dụng từ một năm trở lên;  Phải đạt được về mặt giá trị ở một mức độ nhất định.  Đặc điểm hoạt động của vốn cố định:  Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài và có hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình;  Chỉ tăng lên khi có đầu tư xây dựng cơ bản hoặc mua sắm thêm máy móc thiết bị;  Tỷ trọng vốn thường chiếm 1/3 – 1/4 vốn kinh doanh. v1.0014111218 12
  13. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA VỐN KINH DOANH • Cách tiếp cận 1 (tiếp theo):  Đặc điểm hoạt động vốn lưu động:  Trong một năm vốn lưu động thường quay được nhiều vòng;  Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh;  Trong một thời điểm nhất định, vốn lưu động được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau;  Nhu cầu vốn lưu động thường tăng giảm thất thường;  Trong doanh nghiệp chỉ hoạt động thương mại đơn thuần vốn lưu động vận động qua 2 giai đoạn: T – H; H – T.  Đối với doanh nghiệp thương mại có sản xuất, vốn lưu động vận động qua 3 hình thái. v1.0014111218 13
  14. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA VỐN KINH DOANH (tiếp theo) Tóm lại: • Vốn lưu động chiếm tỉ lệ lớn và lưu chuyển nhanh hơn. • Tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào hàng hóa bán ra. • Tùy thuộc tính chất kinh doanh và phương thức kinh doanh vốn lưu động của doang nghiệp thương mại chu chuyển qua các giai đoạn khác nhau. v1.0014111218 14
  15. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA VỐN KINH DOANH (tiếp theo) • Cách tiếp cận 2: Đặc điểm so với vốn doanh nghiệp sản xuất. Vốn của doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất:  Giống nhau:  Mục đích: Điều kiện tiến hành các hoạt động.  Thành phần: Có thể gồm cố định – lưu động, pháp định (thành phần: số lượng yếu tố/thành tiền).  Khác nhau: Tiêu thức Doanh nghiệp TM Doanh nghiệp SX Lĩnh vực Cho lưu thông Cho sản xuất Cơ cấu %VCĐ < %VLĐ %VCĐ > %VLĐ Sự vận động của VLĐ T” – H – T’ T – H …H’ – T’ Tiếp tục sản xuất: T – H …H’ – T’ v1.0014111218 15
  16. 1.3. VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH • Có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển doanh nghiệp. • Là tiền đề để hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh. • Là một trong những căn cứ để xếp loại quy mô của doanh nghiệp. • Là tiềm năng của doanh nghiệp, quản lý và sử dụng vốn là một nghệ thuật kinh doanh. • Là nguồn của cải của doanh nghiệp tích lũy lại nên cần được bảo toàn và phát triển. • Vốn kinh doanh với quyền sở hữu vốn khác nhau các doanh nghiệp có tên gọi khác nhau. v1.0014111218 16
  17. 1.3. VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP • Nhân tố khách quan: Cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đối với doanh nghiệp, các quy định pháp luật về vốn, lạm phát, các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của đất nước. • Nhân tố chủ quan: Quy mô kinh doanh, loại hình kinh doanh, và cơ cấu hàng hóa kinh doanh, cơ sở vật chất và khả năng sử dụng cơ sở vật chất của doanh nghiệp, nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp. v1.0014111218 17
  18. 2. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2.1. Khái niệm, thành phần và cơ cấu vốn lưu động 2.2. Nguồn hình thành vốn lưu động 2.3. Hoạch định vốn lưu động 2.4. Biện pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động v1.0014111218 18
  19. 2.1. KHÁI NIỆM, THÀNH PHẦN VÀ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG • Khái niệm: Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông. • Thành phần của vốn lưu động:  Vốn dự trữ hàng hóa bao gồm giá trị hàng hóa trong kho, trạm, cửa hàng của doanh nghiệp. Vốn này thường chiếm từ 80-90% vốn lưu động định mức và khoảng 50-70% vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.  Vốn phi hàng hóa gồm vốn bằng tiền (Tiền mặt tồn quĩ, tiền bán hàng chưa nộp vào ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền ứng kinh phí cho các cơ sở) và tài sản có khác (bao bì, dụng cụ lao động, chi phí chờ phân bổ). v1.0014111218 19
  20. 2.1. KHÁI NIỆM, THÀNH PHẦN VÀ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG  Tài sản lưu động: gồm bao bì, vật liệu bao gói, vật liệu phụ, dụng cụ phụ tùng, công cụ lao động, phế liệu thu nhặt...  Vốn lưu thông gồm vốn dự trữ hàng hóa trong kho trạm, cửa hàng, vốn bằng tiền (Tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ, tiền tạm ứng) và các khoản phải thu của khách hàng. => Trong vốn lưu động thì vốn dự trữ hàng hóa là bộ phận quan trọng và chiếm vị trí lớn nhất. v1.0014111218 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2