intTypePromotion=3

Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực - Chương 7: Đào tạo và phát triển

Chia sẻ: Dshgfdcxgh Dshgfdcxgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
183
lượt xem
37
download

Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực - Chương 7: Đào tạo và phát triển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực Chương 7: Đào tạo và phát triển nhằm trình bày về mục đích và tầm quan trọng của đào tạo và phát triển, hiểu được sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển, nắm được các nguyên tắc cơ bản trong học tập, xác định nhu cầu đào tạo, lựa chọn phương pháp đào tạo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực - Chương 7: Đào tạo và phát triển

  1. Chương VII: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
  2. CHƯƠNG VII Kết thúc chương này, chúng ta có thể 1. Hiểu được mục đích và tầm quan trọng của đào tạo và phát triển MỤC TIÊU 2. Hiểu được sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển 3. Nắm được các nguyên tắc cơ bản trong học tập 4. Xác định nhu cầu đào tạo 5. Lựa chọn phương pháp đào tạo 6. Đánh giá hiệu quả đào tạo QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–2
  3. Mục đích của đào tạo và phát triển  Giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn  Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên  Tránh tình trạng lỗi thời  Giải quyết các vấn đề của tổ chức  Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới  Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận  Thoả mãn nhu cầu phát triển của nhân viên QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–3
  4. Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển  Nhu cầu đào tạo và phát triển – Dựa vào bảng mô tả công việc và bảng chuyên môn hóa công việc đào tạo những kỹ năng còn thiếu cho nhân viên  Đáp ứng trước sự thay đổi – Dây chuyền sản xuất – Cung cách quản lý – Nếp sống và suy nghĩ của mọi người  Đoán trước xu hướng của thời đại (5 hoặc 10 năm) QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–4
  5. Phân biệt giữa đào tạo và phát triển  Đào tạo  Phát triển – Hoạt động nhằm mục – Hoạt động nhằm chuẩn đích nâng cao tay nghề bị cho nhân viên theo hay kỹ năng của một kịp với cơ cấu tổ chức cá nhân đối với công khi nó thay đổi và phát việc hiện hành. triển. – Đào tạo giúp nhân viên – Phát triển giúp nhân có thể làm những công viên giải quyết những việc hiện tại trách nhiệm trong tương lai – Đào tạo cho hiện tại – Phát triển cho tương lai. QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–5
  6. Các nguyên tắc cơ bản trong học tập Phương pháp đào tạo phù hợp với phong cách học tập của các thành viên và loại công việc cần thiết. Nguyên tắc học tập là những chỉ dẫn cách thức để người học hiệu quả nhất.  Kích thích  Cung cấp thông tin phản hồi  Tổ chức  Nhắc lại  Ứng dụng  Tham dự QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–6
  7. Xác định nhu cầu đào tạo  Phân tích nhu cầu đào tạo  Phân tích doanh nghiệp  Phân tích tác nghiệp  Phân tích nhân viên QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–7
  8. Xác định nhu cầu đào tạo – Dựa trên vấn đề hiện tại, thách thức trong tương lai để tìm cách đáp ứng thông qua đào tạo và phát triển – Bộ phận nhân sự có thể áp dụng nhiều cách để đánh giá nhu cầu: điều tra những người được đào tạo tiềm năng, nhận biết nhiệm vụ, tìm ra những điểm yếu của khuynh hướng nhân sự trong nhân viên… – Đánh giá nhu cầu cũng phải xét đến tính đa dạng và các vấn đề quốc tế. QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–8
  9. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo tại nơi làm việc  Kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ - Ưu điểm: đơn giản, dễ tổ chức, đào tạo nhiều người một lúc; Ít tốn kém; Học viên nắm được ngay cách thức giải quyết vấn đề thực tế và mau chóng có thông tin phản hồi về kết quả đào tạo. - Nhược điểm: Người hướng dẫn thường không có kinh nghiệm về sư phạm  không theo trình tự, quy trình, gây khó tiếp thu; cảm thấy học viên là mối nguy hiểm đối với công việc nên không nhiệt tình QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–9
  10. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo tại nơi làm việc  Luân phiên thay đổi công việc - Giúp cho học viên được đào tạo đa kỹ năng, tránh tình trạng trì trệ, dễ thích ứng với các công việc khác nhau. - Phân công, bố trí nhân viên linh hoạt hơn, phối hợp hoạt động các phòng ban hiệu quả hơn, nhân viên có cơ hội thăng tiến cao hơn - Giúp học viên kiểm tra, phát hiện ra các điểm mạnh, yếu của mình  có kế hoạch đầu tư phát triển nghề nghiệp phù hợp QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–10
  11. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo ngoài nơi làm việc 1. Nghiên cứu tình huống (case study) Người được đào tạo học hỏi về các tình huống có thực hay giả định và cách xử lý các tình huống này. Phương pháp đào tạo này giúp phát triển kỹ năng ra quyết định. QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–11
  12. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo ngoài nơi làm việc 2. Phương pháp nhập vai (role playing) Các thành viên có thể đóng một vai nào đó trong cơ cấu tổ chức trong một tình huống nhất định nào đó. Giúp phát triển sự thấu cảm, cảm thông giữa các nhà quản trị và QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển nhân viên. 7–12
  13. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo ngoài nơi làm việc 3. Phương pháp hội nghị (conference method) Các thành viên thảo luận và cố gắng giải quyết vấn đề. Các thành viên tham gia không cảm thấy mình đang được huấn luyện mà chỉ là giải quyết các vấn đề khó khăn trong hoạt động hàng ngày. QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–13
  14. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo ngoài nơi làm việc 4. Các trò chơi kinh doanh Mô phỏng các tình huống kinh doanh hiện hành. Người tham gia trò chơi sẽ đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến các loại giá cả, khối lượng sản phẩm hay sản lượng, mức tồn kho… QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–14
  15. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo ngoài nơi làm việc 5. Phương pháp mô hình ứng xử (behavior modeling) Đề cập đến “phù hợp”, “học tập quan sát”, “bắt chước”một hành vi thông quan quan sát mô hình. Bằng cách thấy được mặt tích cực và hậu quả tiêu cực, nhân viên sẽ thấy cần có những hành vi đúng đắn trong công việc. QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–15
  16. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo ngoài nơi làm việc 6. Phương pháp đào tạo tại bàn giấy Phương pháp mô phỏng xử lý công văn giấy tờ. Phương pháp này giúp giải quyết vấn đề có tính cách thủ tục một cách nhanh gọn QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–16
  17. Thực hiện quá trình đào tạo  Đào tạo ngoài nơi làm việc Và nhiều phương pháp khác: - Kỹ thuật nghe nhìn - Sinh viên thực tập - PP luân phiên công tác - Giảng dạy theo thứ tự từng chương - Giảng dạy nhờ máy tính hỗ trợ -… QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–17
  18. Đánh giá hiệu quả đào tạo Dựa trên: •Doanh số bán hàng •Năng suất cao hơn •Sai sót giảm bớt •Giữ lại khách hàng •Thu nhập sau đào tạo – thu nhập không đào tạo = thu nhập do đào tạo đem lại •Thu nhập do đào tạo đem lại – chi phí đào tạo = tổng lợi nhuận trên vốn đầu tư vào đào tạo  phân tích điểm hòa vốn QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–18
  19. Đánh giá hiệu quả đào tạo 1. Phân tích thực nghiệm • Chọn 2 nhóm, ghi lại kết quả thực hiện công việc của mỗ nhóm trước khi áp dụng các chương trình đào tạo. • Chọn 1 nhóm được tham gia vào quá trình đào tạo, nhóm kia vẫn thực hiện công việc bình thường • Sau thời gian đào tạo, ghi lại kết quả thực hiện cả về số lượng và chất lượng ở cả 2 nhóm • Phân tích so sánh kết quả thực hiện công việc giữa 2 nhóm (với chi phí đào tạo) QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–19
  20. Đánh giá hiệu quả đào tạo 2. Đánh giá những thay đổi của học viên • Phản ứng đối với chương trình đào tạo • Học thuộc các nội dung khoá học • Hành vi thay đổi sau khóa học • Mục tiêu có đạt được không? (năng suất) QT NNL Chương 7 - Đào tạo và phát triển 7–20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản