intTypePromotion=1

Bài giảng Tài chính phát triển - Bài 06: Các dòng vốn tư nhân quốc tế

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
83
lượt xem
5
download

Bài giảng Tài chính phát triển - Bài 06: Các dòng vốn tư nhân quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của Bài giảng Tài chính phát triển Bài 06 Các dòng vốn tư nhân quốc tế nhằm trình bày về phân loại vốn nước ngoài, cán cân thanh toán quốc tế, cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam. Vận động của các dòng vốn tư nhân nước ngoài vào các nước đang phát triển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tài chính phát triển - Bài 06: Các dòng vốn tư nhân quốc tế

  1. Bài 06 Các dòng vốn tư nhân quốc tế PHAÂN LOAÏI VOÁN NÖÔÙC NGOAØI VOÁN NÖÔÙC NGOAØI VOÁN PHAÙT TRIEÅN CHÍNH THÖÙC (ODF) CHO VAY (PHAÀN CHO KHOÂNG
  2. Cán cân thanh toán quốc tế Bên có Bên nợ Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Tài Thu nhập nhận từ nước ngoài Thu nhập trả cho nước ngoài khoản vãng Thù lao lao động Thù lao lao động lai Thu nhập đầu tư Thu nhập đầu tư Chuyển giao vãng lai không hoàn lại Chuyển giao vãng lai không hoàn lại từ nước ngoài (cá nhân & c.phủ) ra nước ngoài (cá nhân & c.phủ) Chuyển giao vốn không hoàn lại (chủ Chuyển giao vốn không hoàn lại (chủ yếu từ chính phủ nước ngoài) yếu của chính phủ ra ngoài) Tài Dòng vốn dài hạn vào trong nước Dòng vốn dài hạn ra nước ngoài khác khoản khác (ODA) (ODA) vốn FDI từ nước ngoài FDI ra nước ngoài Đầu tư chứng khoán từ nước ngoài Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài Dòng vốn ngắn hạn vào trong nước Dòng vốn ngắn hạn ra nước ngoài Thay đổi ròng về dự trữ ngoại tệ Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 1997 2000 2002 Cán cân ngoại thương -1.315 378 -875 Xuất khẩu f.o.b 9.145 14.449 16.706 Nhập khẩu f.o.b 10.460 14.071 17.581 Dịch vụ ròng -623 -615 -648 Dịch vụ có (nhận) 2.530 2.695 2.948 Dịch vụ nợ (trả) 3.153 3.310 3.596 Thu nhập từ đầu tư ròng -611 -597 -766 Thu nhập nhận 136 185 167 Thu nhập trả 747 782 933 Chuyển giao ròng 885 1.476 1.898 Tư nhân 710 1.340 1.767 Chính thức 175 136 131 Cán cân tài khoản vãng lai -1.664 642 -391 2
  3. Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 1997 2000 2002 Cán cân tài khoản vãng lai -1.664 642 -391 Cán cân tài khoản vốn 1.662 -772 1.801 FDI chảy vào (gộp) 2.074 800 1.100 Vốn cổ phần 1.002 320 715 Giải ngân nợ 1.072 480 385 Hoàn trả nợ vay FDI 174 601 414 Nợ trung và dài hạn ròng 375 729 487 Giải ngân 1.007 1.411 1.077 Vay ODA 550 1.361 1.020 Vay thương mại 457 50 56 Trả nợ gốc 632 682 590 Vay ngắn hạn ròng -612 -1.700 628 Sai số -2 246 -946 Cân đối chung -2 115 464 Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam 1997 2000 2002 Cán cân tài khoản vãng lai -1.664 642 -391 Cán cân tài khoản vốn 1.662 -772 1.801 Sai số -2 246 -946 Cân đối chung -4 115 464 Tài trợ 4 -115 -464 Thay đổi dự trữ ngoại tệ ròng tại NHTW -319 -115 -464 Nợ chưa trả và hoãn nợ 323 -9691 0 Xóa nợ 0 9691 0 3
  4. Giải ngân vốn vay trừ Dòng vốn tổng cộng Thanh toán và chuyển giao ròng nợ gốc bằng FDI, đầu tư cổ Dòng vốn Trả nợ và Dòng vốn cộng phiếu, viện trợ bằng tổng cộng lãi vay vay (ròng) không hoàn lại ròng trừ trừ Lãi vay Lãi vay và lợi nhuận FDI bằng bằng Chuyển giao vốn Chuyển giao vay ròng tổng cộng ròng Nguồn: WB, Báo cáo tài chính phát triển toàn cầu Vận động của các dòng vốn tư nhân nước ngoài vào các nước đang phát triển 350 285.8 300 250 200.2 200 Nguồn: WB, “Tài chính phát 150 127.2 triển toàn cầu 2004”. 100 50 0 3e 91 93 95 97 99 1 '0 '0 • Vốn tư nhân ròng tới các nước đang phát triển tăng lên và đạt đỉnh cao vào năm 1997 • Khủng hoảng châu Á và suy giảm kinh tế toàn cầu đã làm cho dòng vốn tư nhân giảm vào cuối thập niên 90 và đầu 2000. • Dòng vốn phục hồi vào năm 2003 nhưng vẫn chưa đạt mức của năm 1997. 4
  5. Tại sao các dòng vốn tư nhân đổ vào các nước đang phát triển? • Nguyên nhân từ phía cung: - Sự phát triển của các nhà đầu tư có tổ chức - Tìm kiếm các cơ hội lợi nhuận cao hơn - Phân tán rủi ro trong đầu tư • Nguyên nhân từ phía cầu: - Nhu cầu vốn đầu tư của các nước đang phát triển - Làn sóng giải quy, tự do hóa, và cải cách tài chính • Nguyên nhân từ môi trường: - Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại - Tiến bộ trong công nghệ truyền thông và thông tin Lợi ích thu được từ hội nhập tài chính • Lợi ích trực tiếp - Tiếp cận các nguồn vốn quốc tế để tăng đầu tư - Đầu tư nước ngoài thường hiệu quả hơn (FDI & DI) - Đa dạng hóa rủi ro • Lợi ích gián tiếp - Hiệu ứng lan tỏa (về tri thức và kỹ năng quản lý) - Cải thiện chức năng phân bổ nguồn lực của nền kinh tế - Tăng cạnh tranh và hiệu quả của thị trường tài chính - Hoàn thiện hệ thống tài chính trong nước 5
  6. Nguy cơ tiềm tàng của hội nhập tài chính • Nguy cơ các dòng vốn di chuyển ra nước ngoài do các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mất niềm tin - Chịu tác động lớn hơn của biến động bên ngoài - Tâm lý bầy đoàn (herding behavior) • Hệ thống tài chính và môi trường vĩ mô của các nước đang phát triển thường không đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nước ngoài và hạn chế rủi ro khi có sự cố. - Chính sách kinh tế vĩ mô (tài khóa, tiền tệ, tỉ giá) - Cơ sở hạ tầng tài chính (luật, quy định, thông tin) - Hệ thống ngân hàng (tính độc lập của NHTƯ, nợ xấu) - Các biến dạng về phân bổ nguồn lực (bảo hộ, SOEs) Dòng vốn tư nhân nước ngoài so với GDP và kim ngạch xuất nhập khẩu 14 Thái Khủng hoảng Mexico Lan ++ Nga Brazil 12 10 Tỷ lệ phần trăm Tổng dòng vốn tư 8 nhân/Kim ngạch XNK 6 Tổng dòng vốn 4 tư nhân/GDP 2 0 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Ghi chú: Dòng vốn tư nhận đã trừ khấu hao. Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2001”, Ch2. 6
  7. Vốn tư nhân nước ngoài, viện trợ chính thức và tiền chuyển về của người lao động nước ngoài • Vốn tư nhân trở thành 350 nguồn vốn đầu tư 300 nước ngoài quan trọng nhất đối với các 250 nước đang phát triển. 200 Tỷ US$ • Tiền gửi của người 150 lao động ở nước ngoài tăng lên liên tục 100 qua các năm, hiện là 50 nguồn vốn quan trọng 0 thứ hai (sau FDI) và 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 lớn hơn gấp ba viện trợ. Vốn tư nhân ròng ODA Tiền gửi của lao động Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2004”. Thành phần của vốn tư nhân nước ngoài 91 97 98 99 '00 '01 '02 '03e Dòng vốn tư nhân ròng 62 286 206 195 171 151 155 200 FDI 36 171 176 182 162 175 147 135 Cổ phiếu 8 23 7 13 13 4 5 14 Trái phiếu 11 38 40 30 17 12 13 33 Cho vay trung, dài hạn 46 47 -7 -11 -18 -11 -15 8 Cho vay ngắn hạn 8 -64 -22 -9 -23 1 32 Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2004”. • FDI trở thành nguồn quan trọng nhất trong vốn tư nhân nước ngoài • Đầu tư trực tiếp: ổn định và tăng, cả trong thời kỳ khủng hoảng • Đầu tư chứng khoán: dao động tương đối mạnh • Vốn vay: dao động rất mạnh, đặc biệt là vay ngắn hạn 7
  8. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) • Các loại FDI – Tìm kiếm tài nguyên – Tìm kiếm thị trường – Tìm kiếm hiệu quả • Gia tăng tổng đầu tư ở nước nhận vốn – $1 FDI làm tăng tổng đầu tư hơn $1 (crowding in effect/ complementarity) • Tác động lan tỏa giúp tăng hiệu quả đầu tư trong nước – Chuyển giao công nghệ – Cải thiện cơ sở hạ tầng – Gây áp lực cải thiện các thể chế trong nước FDI: một số điều cần lưu ý • Ảnh hưởng lan tỏa sẽ giảm dần khi môi trường thể chế được cải thiện: các khu vực khác đã có thể tự vận hành, • Trong một số trường hợp, FDI không khởi động tăng trưởng mà theo sau tăng trưởng, • FDI có thể khai thác cơ hội thu lợi nhuận từ đặc quyền và ưu đãi mà không tăng khả năng cạnh tranh 8
  9. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến các nước đang phát triển tăng lên trong thập niên 90, trở thành nguồn vốn lớn nhất, chiếm 64% tổng vốn chảy vào các nước đang phát triển vào năm 2000. Nguyên nhân: • Tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu • Xu hướng tư nhân hóa và sáp nhập. • Công nghệ thông tin và giao thông • Các nước đang phát triển bỏ dần các rào cản FDI • Nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh ở các nước phát triển. Xu thế FDI tới các nước đang phát triển 200 Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2004”. 150 Tỷ USD 100 50 0 e 91 92 93 94 95 96 97 98 99 00 01 02 03 19 19 19 19 19 19 19 19 19 20 20 20 20 FDI tới các nước đang phát triển tăng mạnh vào đầu thập niên 90, nhưng đã chững lại và thậm chí còn giảm đầu thập niên 2000. Một phần sự suy giảm FDI gần đây là do FDI vào các ngành dịch vụ ở một số nước thu nhập trung bình (Brazil & Argentina) giảm do tác động của khủng hoảng tài chính. Trong khi vốn cổ phần trong FDI vẫn ổn định, thì vốn vay và lợi nhuận giữ lại trong FDI giảm. 9
  10. FDI chảy vào các nước đang phát triển chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong FDI toàn cầu Tỷ trọng FDI tới các nước 1200 đang phát triển trong FDI Toàn cầu toàn cầu tăng từ 21% năm 1000 1991 lên đến 36% năm Các nước đang phát triển 1997, nhưng giảm xuống chỉ 10 nước cao nhất còn 12% năm 2000, sau đó 800 tăng lại lên mức 20% năm Các nước kém phát triển 2003. 600 FDI Sáp nhập và 400 mua công ty 200 0 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Ghi chú: 10 nước cao nhất là các nước đang phát triển nhận nhiều FDI (hay vốn sáp nhập và mua công ty) nhất. Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2001”, Ch2. Sự tập trung của FDI • FDI tập trung ở một số ít nền kinh tế đang phát triển trong suốt thập niên 90 (chỉ riêng Trung Quốc, Mexico và Brazil đã chiếm một nửa lượng FDI tới các nước đang phát triển). • Các nền kinh tế đang phát triển nhận nhiều FDI vừa là các nền kinh tế quy mô lớn (thị trường lớn), nhưng cũng là các nền kinh tế có môi trường đầu tư và chính sách tốt. – FDI vào Trung Quốc tăng mạnh sau những cải cách theo hướng thị trường và gần đây là sự gia nhập WTO. • FDI vào Mexico tăng mạnh sau khi tham gia NAFTA. – FDI vào Hàn Quốc tăng sau khủng hoảng 1997 khi các rào cản đầu tư được nới lỏng. – FDI vào Ấn Độ tập trung vào ngành CNTT và dịch vụ kinh doanh. • Các nước thu nhập thấp không thu hút được nhiều FDI và FDI chảy vào các nước này chủ yếu là ở khu vực khai thác tài nguyên. 10
  11. Đầu tư cổ phiếu từ nước ngoài • Vốn nước ngoài được đầu tư vào cổ phần của công ty trong nước, nhưng có vai trò thụ động chứ không phải tham gia quản lý kinh doanh trực tiếp và toàn diện như trường hợp của FDI • Động lực từ phía nhà đầu tư: – Kỳ vọng lợi nhuận cao hơn – Đa dạng hóa đầu tư • Vai trò tăng lên của các nhà đầu tư có tổ chức: – Quỹ lương hưu – Công ty bảo hiểm – Quỹ đầu tư • Toàn cầu hóa thị trường tài chính – Tự do hóa tài khoản vốn, bao gồm mở cửa thị trường cổ phiếu. Vốn đầu tư nước ngoài vào cổ phiếu trong nước giúp ... • Giảm chi phí vốn • Tạo áp lực cải thiện chất lượng thông tin và hiệu quả của thị trường chứng khoán – Cơ chế cáo bạch thông tin – Dịch vụ kế toán, kiểm toán – Dịch vụ môi giới và kinh doanh chứng khoán 11
  12. Vốn đầu tư nước ngoài vào cổ phiếu trong nước giúp giảm chi phí vốn, nhưng lại chịu tác động của: • Hiệu ứng bầy đàn (herding effect) – Vấn đề thông tin không cân xứng – Vấn đề ủy quyền - tác nghiệp – Hiệu ứng càng mạnh ở các nước đang phát triển • Hiện tượng lây nhiễm liên quốc gia (contagion effect) – Chấn động ở một nước ảnh hưởng đến nước khác – Nhà đầu tư không phân biệt được sự khác biệt giữa các nước đang phát triển: rút lui toàn bộ Các nhà đầu tư cổ phiếu • Nhà đầu tư phân tích (analyst) • Nhà đầu tư giá trị (value) • Nhà đầu tư theo chỉ số (index) • Nhà đầu tư theo đà thị trường (momentum) • Nhà đầu tư theo tăng trưởng (growth) • Nhà đầu tư gây nhiễu (day-trader hay noise- trader) 12
  13. Các bước mở cửa thị trường cổ phiếu • Cho phép các quỹ đầu tư chung của nước ngoài được hoạt động (đầu tư) trên thị trường chứng khoán nội địa. • Tăng dần giới hạn tỷ lệ cổ phần mà người nước ngoài được mua trong một công ty niêm yết trên thị trường nội địa. • Niêm yết cổ phiếu nội địa ở thị trường nước ngoài – Tiếp cận được nhiều nhà đầu tư tiềm năng hơn – Chi phí giao dịch ở thị trường phát triển thấp hơn – Do thị trường phát triển có quy định về tiết lộ thông tin và bảo vệ cổ đông thiểu số nghiêm ngặt hơn, nên việc niêm yết được ở các thị trường này sẽ là tín hiệu rất tốt cho các nhà đầu tư. Niêm yết cổ phiếu nội địa ở thị trường nước ngoài • Giao dịch ‘Depositary Receipt’ (DR) tại các thị trường phát triển: – Một ngân hàng ở thị trường phát triển mua và lưu giữ cổ phiếu của doanh nghiệp ở thị trường mới nổi – Ngân hàng này phát hành DR (dựa trên các cổ phiếu đang lưu giữ cho các nhà đầu tư ở thị trường phát triển.) – DR có thể được giao dịch trên thị trường chứng khoán phát triển trên cơ sở yêu cầu doanh nghiệp đứng tên cổ phiếu phải đảm bảo duy trì cơ chế thông tin theo luật định. • Niêm yết chéo (cross-listing) – Công ty ở các nền kinh tế đang phát triển (chủ yếu là ở các nền kinh tế mới nổi) niêm yết cổ phiếu của mình tại thị trường chứng khoán phát triển. 13
  14. Xu thế đầu tư cổ phiếu nước ngoài 35 Tỷ USD 32,9 Các nước còn lại 17 nước cao nhất còn lại 30 Ấn Độ 25 22,6 Brazil 20 17,3 Trung Quốc 14,3 15 12,6 12,6 6,6 10 4,9 4,4 5 0 -5 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 17 nước cao nhất còn lại bao gồm Argentina, Chile, Colombia, Ai Cập, Hungary, Indonesia, Lithuania, Malaysia, Mexico, Morocco, Philippines, Poland, Nga, Nam Phi, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, và Venezuela. Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2004”. Đầu tư trái phiếu từ nước ngoài • Vốn đầu tư vào trái phiếu (và cả vốn vay ngân hàng) ít khi chịu ảnh hưởng hoàn toàn bởi suất sinh lợi danh nghĩa ở nơi đến. • Vốn nước ngoài đầu tư vào trái phiếu phụ thuộc vào nhận định của các nhà đầu tư về rủi ro tín dụng ở các nền kinh tế đang phát triển và môi trường tài chính toàn cầu nói chung (đặc biệt là lãi suất). • Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi mức chênh lệch suất sinh lợi đối với trái phiếu ở các thị trường mới nổi (average spread on emerging-market bonds – EMBIG). • EMBIG giảm khi chính sách nội địa tốt lên, tăng trưởng kinh tế cao hơn, môi trường kinh tế quốc tế được cải thiện và ngày càng có nhiều hơn những công cụ quản lý rủi ro. 14
  15. Chênh lệch lợi suất EMBIG giảm từ cuối năm 2002 Điểm cơ bản 938 điểm (9/2002) 1000 900 Chênh lệch lợi 800 suất EMBIG 700 600 424 điểm (3/2004) 500 Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2004”. 400 300 Jan-02 May-02 Sep-02 Jan-03 May-03 Sep-03 Jan-04 Dòng vốn đầu tư trái phiếu từ nước ngoài vào các nước đang phát triển tăng từ 12,2 tỷ USD năm 2001 lên 33,1 tỷ USD năm 2003, sau khi giảm từ mức 40 tỷ USD vào năm 1998. Mức đánh giá tín nhiệm vay nợ Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2004”. Rủi ro tín dụng được cải thiện ở các nước đang phát triển cũng được phản ánh bởi việc cải thiện 15
  16. Đánh giá tín nhiệm của Moody’s và S&P M’s S&P Mô tả Aaa AAA Khả năng trả nợ gốc và lãi vô cùng cao Aa AA Khả năng trả nợ gốc và lãi rất cao. Trái phiếu thuộc hạng mục này trở lên được gọi là “high-grade” A A Khả năng trả nợ gốc và lãi cao, nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi tác động xấu do thay đổi môi trường Baa BBB Có đủ khả năng trả nợ gốc và lãi trong điều kiện thông thường, nhưng dễ bị suy yếu khi các điều kiện kinh tế xấu đi. Trái phiếu hạng mục này được gọi là “medium-grade” Trái phiếu từ mục này trở lên được gọi là “investment-grade” Ba BB Mang tính đầu cơ. Mặc dù có các đặc điểm về chất lượng và bảo vệ B B khỏi bị vỡ nợ, nhưng không đủ đề bù đắp cho rủi ro chịu tác động xấu. Trái phiếu hạng mục này được gọi là “speculative-grade” Caa CCC C C Không trả được lãi D D Không trả được lãi và nợ gốc Các tiêu chí đánh giá mức tín nhiệm vay nợ quốc gia • Cán cân thanh toán Xuất khẩu / GDP (%) Δ Xuất khẩu thực (%) Cán cân tài khoản vãng lai / GDP (%) Vay nợ ròng / Xuất khẩu (%) Dự trữ ngoại tệ / Nhập khẩu (tháng) Tổng thiếu hụt tài chính (% của dự trữ ngoại hối) FDI ròng / GDP (%) • Tình hình kinh tế GDP đầu người Tiết kiệm / GDP (%) Đầu tư / GDP (%) Δ GDP thực (%) Δ Đầu tư thực (%) Thất nghiệp Δ CPI (%) Δ tín dụng nội địa cho khu vực tư nhân (%) 16
  17. Các tiêu chí đánh giá mức tín nhiệm vay nợ quốc gia • Nợ nước ngoài – Các trách nhiệm với bên ngoài (ròng) / Xuất khẩu (%) – Tổng nợ nước ngoài / Xuất khẩu (%) – Nợ nước ngoài (ròng )/ Xuất khẩu (%) – Nợ ròng của khu vực công / Xuất khẩu (%) – Thanh toán nợ ròng / Xuất khẩu (%) – Thanh toán lãi vay / Xuất khẩu (%) • Tình hình tài chính của chính phủ – Nợ trên GDP: Nợ ròng, Tổng nợ, tiền gửi của chính phủ – Thu chi ngân sách trên GDP: Mức thặng dư hay thâm hụt; Cân bằng căn bản (primary balance); Thu, Chi; Lãi suất vay Một ví dụ về bảng xếp hạng của Moody’s 3/2003 Trái phiếu CP - ngoại tệ, dài hạn Vietnam B1 Trung Quốc A3 Hồng Kông A3 Indonesia B3 Thái Lan Baa3 Argentina Ca Nga Ba2 Nhật Bản Aa1 Hoa Kỳ Aaa 17
  18. Moody tăng mức tín nhiệm của Việt Nam • Tháng 7/2005, lần đầu tiên sau 7 năm, Moody’s Investor Services đã tăng mức đánh giá tín nhiệm quốc gia của Việt Nam từ B1 lên Ba3. • Lý do của việc tăng mức tín nhiệm là nhờ những cải thiện của Việt Nam kể từ khi ký Hiệp định thương mại song phương với Mỹ (12/2001). • Thay đổi này đảo ngược mức đánh giá tín nhiệm trước đây (hồi tháng 7/1998) từ Ba3 xuống B1 do Moody lo ngại về tiến độ cải cách và về sự suy giảm của dòng ngoại tệ chảy vào Việt Nam. Vay ngân hàng nước ngoài • Vay ngân hàng và tài trợ bằng trái phiếu thường có xu hướng thay thế nhau trong quá khứ. • Những năm gần đây chứng kiến việc tài trợ bằng trái phiếu tăng nhanh hơn vay ngân hàng. – Tốc độ tăng tổng giá trị trái phiếu trong thập niên 90 là 23%, trong khi dự nợ cho vay của ngân hàng chỉ tăng 2%. • Các cuộc khủng hoảng liên tiếp vào cuối thập niên 90 đã buộc các ngân hàng thương mại quốc tế thặt chặt tiêu chuẩn cho vay và giảm tổng mức rủi ro bằng cách giảm cho vay ở các thị trường mới nổi. • Các ngân hàng quốc tế hiện ngày càng dựa nhiều hơn vào thu nhập từ phí (hay còn gọi là thu nhập phi tín dụng) như quản lý và bảo lãnh phát hành chứng khoán. 18
  19. Tiêu chuẩn và tín dụng cho vay của ngân hàng quốc tế đối với các nước đang phát triển, 1990-2001 Tỷ USD Tỷ lệ % ngân hàng thắt chặt điều kiện cho vay Vay ngân hàng của các nước đang phát triển (gộp) Tỷ lệ thắt chặt điều kiện cho vay Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2002”. Vốn vay ngân hàng quốc tế giảm xuống khi các ngân hàng thắt chặt điều kiện cho vay Vốn vay ngắn hạn 0.60 Short-term/Total claims (ratio) 0.56 0.52 0.48 0.44 0.40 Jun-86 Jun-87 Jun-88 Jun-89 Jun-90 Jun-91 Jun-92 Jun-93 Jun-94 Jun-95 Jun-96 Jun-97 Jun-98 DEVELOPED COUNTRIES DEVELOPING COUNTRIES Vay ngắn hạn nước ngoài tăng nhanh trong nhập niên 90 19
  20. Biến động của vay ngắn hạn thường ĐI TRƯỚC tăng trưởng kinh tế 15 60 Hàn Quốc 40 10 20 5 0 0 -20 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 -5 -40 -10 Tăng trưởng GDP Tăng trưởng nợ ngắn hạn -60 Vốn ngắn hạn đã giảm đi nhiều sau khủng hoảng 1997-98 1996 1997 1998 1999 2000a Tất cả các nước đang phát triển Nợ ngắn hạn/Tổng nợ 54.3 52.2 46.9 45.3 46.5 Dự trữ/nợ ngắn hạn 138.4 130.8 164.2 184.2 204.3 Khu vực châu Á - Thái Bình Dương Nợ ngắn hạn/Tổng nợ 61.1 53.4 45.2 43.1 44.3 Dự trữ/nợ ngắn hạn 127.0 126.7 233.2 325.3 377.9 Khu vực châu Mỹ La tinh và Ca-ri-bê Nợ ngắn hạn/Tổng nợ 52.4 53.2 49.4 46.8 47.1 Dự trữ/nợ ngắn hạn 116.4 106.4 104.4 105.3 104.4 a. Nợ ngắn hạn và tổng nợ được tính đến tháng 9 năm 2000. Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2001”, Ch2. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2