9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Chương 4
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB)
KHOA KINH TẾ BỘ MÔN TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
4.1. Mục tiêu, yêu cầu của bài giảng
4.6. Khấu trừ thuế TTĐB
4.2. Đối tượng chịu thuế TTĐB
4.7. Kê khai, nộp thuế
4.3. Đối tượng không chịu thuế
4.8. Hoàn thuế, giảm thuế
TTĐB
TTĐB
Môn học: THUẾ Mã môn học: KT 130
4.4. Người nộp thuế TTĐB
4.9. Bài tập tình huống
4.5. Căn cứ tính thuế TTĐB
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
4.2. Đối tượng chịu thuế TTĐB
4.1. Mục tiêu, yêu cầu của bài giảng
4.2.1 Hàng hóa: •
• Hiểu được thuế TTĐB là gì.
• Nhận diện được người nộp thuế TTĐB.
• • •
• Hiểu được căn cứ tính thuế TTĐB.
• • •
• Vận dụng để tính thuế TTĐB, khấu trừ và hoàn thuế
TTĐB.
• • •
Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; Rượu; Bia; Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; Tàu bay, du thuyền; Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Bài lá; Vàng mã, hàng mã.
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
4.2. Đối tượng chịu thuế TTĐB
4.3. Đối tượng không chịu thuế TTĐB • Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc
bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu; • Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;
4.2.2 Dịch vụ: • Kinh doanh vũ trường; • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; • Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
• Kinh doanh đặt cược; • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; • Kinh doanh xổ số. • Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ. • Và một số hàng hóa nhập khẩu khác.
1
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
4.4. Người nộp thuế TTĐB
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5.1 Khi nhập khẩu
Số thuế TTĐB = Giá tính thuế x Thuế suất TTĐB thuế TTĐB phải nộp
• Giá tính thuế = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. TTĐB
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân: • Nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB. • Sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB. • Kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. • Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5. Tính thuế TTĐB 4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ
Số thuế TTĐB = Giá tính thuế x Thuế suất thuế TTĐB
phải nộp
TTĐB
• Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế
Giá bán chưa có thuế GTGT
tiêu thụ đặc biệt = ----------------------------------------
1 + Thuế suất thuế TTĐB
4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ • Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.
• Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra.
• Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính TTĐB là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
• Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ • Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.
4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ • Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá bán tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
• Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của hàng hóa theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
• Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán.
2
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ • Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng: giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng; • Đối với kinh doanh đặt cược: giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng;
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
• Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê: giá tính thuế TTĐB là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm; • Đối với kinh doanh xổ số: giá tính thuế TTĐB là doanh thu 4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ • Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt lá giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này. • Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT, chưa thuế TTĐB về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác do người chơi gôn, hội viên trả cho CSKD gôn. Trường hợp CSKD có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như: Khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các HHDV không phải chịu thuế TTĐB. bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5. Tính thuế TTĐB
4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ 4.5.2 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, kể cả dịch vụ • Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường (xăng), giá tính thuế được xác định như sau: Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu: Lưu ý: Giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu, không bao gồm thuế BVMT. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước thuộc đối tượng chịu thuế BVMT:
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế BVMT) / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)
4.6. Khấu trừ thuế TTĐB
4.6. Khấu trừ thuế TTĐB
• Trường hợp 1: người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế
• Trường hợp 2: người nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
TTĐB bằng nguyên liệu chịu thuế TTĐB .
(trừ xăng các loại).
• Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa
nhập khẩu xuất bán.
• Nguyên liệu chịu thuế TTĐB: + Nhập khẩu. + Mua trực tiếp của Cơ sở sản xuất khác trong nước.
• Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu
sử dụng để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế TTĐB xuất bán.
-
Số thuế Số thuế TTĐB phải nộp TTĐB = của hàng chịu thuế TTĐB xuất kho tiêu thụ trong kỳ phải nộp
Số thuế TTĐB phải nộp
Số thuế TTĐB đã nộp
Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
Số thuế TTĐB = của hàng chịu thuế TTĐB - ở khâu nguyên liệu mua vào phải nộp
xuất kho tiêu thụ trong kỳ
tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
3
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
4.7. Hoàn thuế, giảm thuế TTĐB
4.7. Hoàn thuế, giảm thuế TTĐB
4.7.1 Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau: • Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; • Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; 4.7.2 Người nộp thuế TTĐB được giảm thuế trong trường hợp sau: • Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
• Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa; • Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
• Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
• Việc hoàn thuế TTĐB theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.
4.8. Kê khai, nộp thuế • Khi nhập khẩu: kê khai và nộp thuế theo qui định của thuế
nhập khẩu. • Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước:
4.8. Kê khai, nộp thuế • Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
+ Kê khai theo tháng; + Đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh. + Nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
• Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng về người nộp thuế thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.
Ví dụ
Ví dụ
• Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá xuất bán trong nước 20.000 cây thuốc lá với giá bán đã có thuế GTGT 10% là 36.300 đ/cây, xuất khẩu 10.000 cây thuốc với giá quy ra tiền VND là 300.000.000 đ. Thuế suất thuế TTĐB là 65%. Thuế TTĐB phải nộp? Bài tập . Nhập khẩu từ Thái Lan mặt hàng X: tổng trị giá FOB là 12.000 USD. Phí bảo hiểm quốc tế (I) 1,5% giá FOB, Phí vận chuyển quốc tế (F) bằng 3,5% FOB. TS NK: 60%, TS TTĐB: 50% Yêu cầu: • Tính thuế TTĐB khâu nhập khẩu
- Xuất khẩu: không chịu thuế TTĐB. - Bán trong nước:
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
• Giải: • • • GTT TTĐB = [(20.000x36.300)]/[(1+10%)(1+65%)]= 400 tr • Thuế TTĐB = 400 x 0,65 = 260 tr.
4
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Ví dụ
Doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn, karaoke, massage có số liệu: • (1) Doanh thu ăn uống tại nhà hàng chưa thuế GTGT 10% là 1.300 tr. • (2) Doanh thu khách sạn có thuế GTGT 10% là 650 tr. • (3) Doanh thu Karaoke, massage chưa thuế GTGT 1.040 tr, trong đó có tiền ăn uống là 260 tr.
• Thuế suất thuế TTĐB của karaoke và massage là 30%. Thuế TTĐB phải nộp? • Ăn uống tại nhà hàng, cho thuê phòng: không thuộc đối tượng chịu thuế
TTĐB.
• Thuế TTĐB của karaoke, massage (tính cả doanh thu ăn uống, thu khác đi
kèm): • Giải: • GTT TTĐB = 1.040/(1+30%)= 800 tr • Thuế TTĐB = 800 x 0,3 = 240 tr.
Ví dụ: khấu trừ thuế TTĐB Doanh nghiệp sản xuất rượu vang, nhập khẩu 10.000 lít rượu nguyên liệu với giá CIF là 5 usd/lít. Doanh nghiệp xuất kho 6.000 lít, sản xuất được 30.000 chai rượu. Xuất bán trong nước 20.000 chai với giá bán đã có thuế GTGT 10% là 495.000 đ/chai. Thuế suất thuế NK rượu là 20%, thuế suất TTĐB của rượu nguyên liệu và rượu vang đều là 50%. Tỷ giá tính thuế 1USD = 21.000 VND. Thuế TTĐB phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ? Giải: Thuế TTĐB của nguyên liệu rượu khâu nhập khẩu: 10.000 x 5 x 21.000 x 1,2 x 0,5 = 630.000.000 đ Thuế TTĐB bán ra: {20.000 x 495.000/[(1+10%). (1+50%)]} x 50%= 3.000.000.000 đ Thuế TTĐB của NL được khấu trừ: (6.000/10.000) x ( 20.000/30.000) x 630.000.000=252.000.000đ => Thuế TTĐB phải nộp của SXKD = 3.000 tr – 252 tr= 2.748 tr.
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Ví dụ: khấu trừ thuế TTĐB
4.9. Bài tập tình huống
Bài tập . Nhập khẩu 03 mặt hàng từ Thái Lan. Tổng CP vận chuyển từ Thái Lan (F) về cảng Sài Gòn là 9.000 USD. • Mặt hàng X: tổng trị giá FOB là 12.000 USD. Phí bảo hiểm quốc tế (I) 1,5% giá FOB, TS NK: 60%, TS TTĐB: 50% • Mặt hàng Y: 30.000 sp, giá FOB 3 USD/sp. Phí bảo hiểm quốc tế là 1.000 USD, TS NK : 40%, TS TTĐB: 20% • Mặt hàng Z: 50.000 sp, giá FOB 0,4 USD/sp. Phí bảo hiểm quốc tế (I) 3% giá FOB . TS NK: 15%, TS TTĐB: 40%
Doanh nghiệp nhập khẩu 10 xe ô tô 4 chỗ với giá CIF là 15.000 usd/chiếc. Doanh nghiệp xuất bán 6 xe ô tô với giá chưa có thuế GTGT 10% là 1.500 triệu/chiếc. Tỷ giá 1 usd= 20.000 vnd. Thuế suất thuế NK là 80%. Thuế suất thuế TTĐB là 50%. Thuế TTĐB phải nộp khi bán 6 chiếc xe ô tô trong nước? Giải: Khi nhập khẩu: Thuế NK= 10 x 15.000 x 20.000 x 80% = 2.400 tr Thuế TTĐB khâu NK = (3.000 + 2.400) x 50%= 2.700 tr. Khi bán 6 xe ô tô nhập khẩu: Thuế TTĐB bán ra = [ (6 x 1.500)/(1+50%) ] x 50% = 3.000 tr Thuế TTĐB được khấu trừ = 6 x (2.700/10) = 1.620 tr Thuế TTĐB phải nộp = 3.000 – 1.620 = 1.380 tr
Môn học:
Môn học:
Giảng viên:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Yêu cầu: • Tính thuế TTĐB. Biết CPVC (F) phân bổ theo giá trị FOB hàng nhập khẩu .
VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ THUẾ TTĐB
• Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
• Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008;
Môn học:
Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
• Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; • Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP.

